Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TH.S Nguyễn Thu Thuỷ
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .................................................................................................................................... 1
Chương 1 - GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH MINH TRÍ .............................. 3
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Minh Trí. ................................. 3
1.1.1. Thông tin chung về doanh nghiệp. ................................................................................................... 3
1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển. .................................................................................................. 3
1.1.3. Quy trình sản xuất tại Công ty TNHH Minh Trí .............................................................................. 7
1.1.4. Nhiệm vụ chủ yếu của Công ty. ....................................................................................................... 9
1.2. Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý của Công ty TNHH Minh Trí ....................................... 9
1.2.1. Cơ cấu tổ chức, bộ máy của Công ty ............................................................................................... 9
1.2.2. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban ........................................................................................ 10
1.3. Một số kết quả hoạt động của doanh nghiêp .................................................................... 15
1.3.1. Về quy mô ...................................................................................................................................... 15
1.3.2. Về tình hình tiêu thụ sản phẩm và kim ngạch xuất khẩu ............................................................... 16
1.3.3. Về hoạt động sản xuất kinh doanh ................................................................................................. 18
1.3.4. Các thành tựu khác ......................................................................................................................... 20
Chương 2 - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ CUNG ỨNG NGUYÊN VẬT
LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH MINH TRÍ ............................................................................ 21
2.1. Một số đặc điểm kinh tế - kỹ thuật chủ yếu ảnh hưởng đến công tác quản trị nguyên
vật liệu trong Công ty ................................................................................................................ 21
2.1.1. Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty ................................................................................... 21
2.1.2. Đặc điểm thị trường cung ứng nguyên vật liệu .............................................................................. 21
2.1.3. Đặc điểm sản phẩm ........................................................................................................................ 22
2.1.4. Đặc điểm phòng kế hoạch Kinh doanh - Xuất nhập khẩu ............................................................. 25
2.1.5. Đặc điểm nguồn nhân lực .............................................................................................................. 26
2.1.6. Tình hình nguồn tài chính của Công ty ......................................................................................... 28
2.1.7. Đặc điểm cơ sở vật chất, máy móc thiết bị và trình độ công nghệ của công ty ............................. 30
2.1.8. Hệ thống kho tàng, phương tiện vận chuyển ................................................................................. 32
2.1.9. Một số nhân tố khác ....................................................................................................................... 34
2.2. Nguyên vật liệu và phân loại nguyên vật liệu ở Công ty TNHH Minh Trí ..................... 35
Công ty ..................................................................................................................................................... 77
3.3. Một số kiến nghị với Nhà nước ......................................................................................... 79
3.3.1. Về thể chế, chính sách ................................................................................................................... 79
3.3. 2. Vấn đề đầu tư ................................................................................................................................ 80
3.3.3. Vấn đề phát triển nguồn nhân lực .................................................................................................. 80
KẾT LUẬN .............................................................................................................................. 82
Tài liệu tham khảo .................................................................................................................. 83
SVTH: Đặng Thị Nhụy Lớp QTKD Tổng hợp 46B
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TH.S Nguyễn Thu Thuỷ
Danh mục bảng, biểu, hình vẽ
Danh mục bảng
Bảng 1.2: Tỷ trọng sản phẩm theo lứa tuổi năm 2007...............................................................................5
Bảng 1.3: Các nhãn hiệu chính của Công ty..............................................................................................6
Bảng 1.4: Năng lực sản xuất......................................................................................................................7
Bảng 1.5: Kim ngạch xuất khẩu từ năm 2003-2007................................................................................16
Bảng 1.6: Tình hình tiêu thụ sản phẩm ở Công ty Minh Trí....................................................................17
Bảng1.7: Tổng vốn kinh doanh................................................................................................................18
Bảng 1.9: Một số chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh.......................................................................................19
Bảng 2.1: Những mặt hàng chủ yếu sản xuất tại công ty TNHH Minh Trí.............................................23
Bảng2.2: Cơ cấu sản phẩm xuất nhập khẩu của Công ty các năm 2003-2007........................................24
Bảng2.3: Cơ cấu nguồn nhân lực của Công tyTNHH Minh Trí năm 2006- 2007...................................27
Bảng2.4: Bảng cân đối kế toán năm 2004-2007......................................................................................28
Bảng 2.5: Số lượng các loại máy móc năm 2007....................................................................................30
Bảng 2.6: Vật liệu chế tạo sản phẩm tại Công ty Minh Trí.....................................................................35
Bảng 2.7: Nhu cầu nguyên vật liệu Công ty Minh Trí Quý I năm 2008..................................................41
Bảng2.8: Số lượng nguyên vật liệu Công ty Minh Trí đặt mua từ các nhà cung ứng ............................51
Bảng 2.9. Diện tích các kho của Công ty Minh Trí.................................................................................53
Bảng2.10: Số lượng nguyên vật liệu giảm phẩm cấp, thiếu hụt tại ........................................................57
Công ty Minh Trí.....................................................................................................................................57
thiết của nguyên vật liệu để tránh tình trạng ứ đọng vốn hoặc thiếu nguyên vật liệu
gây gián đoạn cho quá trình sản xuất.
Hoạt động cung ứng nguyên vật liệu đóng vai trò hết sức quan trọng trong quá
trình thực hiện các yêu cầu và mục tiêu của doanh nghiệp, đặc biệt là đảm bảo cân
bằng quá trình sản xuất. Quản trị cung ứng nguyên vật liệu là một trong các điều kiện
tiền đề cho việc nâng cao chất lượng sản phẩm, tiết kiệm vật tư, nhằm đảm bảo cho
hoạt động sản xuất có hiệu quả.
Công ty TNHH Minh Trí là một doanh nghiệp có quy mô tương đối lớn, Công
ty đã trải qua hơn 10 năm xây dựng và phát triển. Từ khi thành lập đến nay, hoạt
động quản trị của Công ty luôn giữ một vị trí quan trọng và ngày càng được chú
trọng hơn.
Quản trị cung ứng nguyên vật liệu là một trong những khâu quan trọng của
công tác quản trị, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp sản xuất. Trong công ty TNHH
Minh Trí, nguyên vật liệu là nhân tố quan trọng nhất, chiếm một tỷ lệ khá lớn trong
giá thành sản phẩm. Do đó, vai trò của quản trị nguyên vật liệu càng trở nên quan
trọng hơn. Quản lý tốt nguyên vật liệu góp phần giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm,
tăng lợi nhuận, thúc đẩy quá trình sử dụng vốn lưu động có hiệu quả và nâng cao
hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Trong cơ chế thị trường, môi trường cạnh tranh ngày càng quyết liệt, để tồn tại
và phát triển thì hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị cung ứng nguyên
SVTH: Đặng Thị Nhụy Lớp QTKD Tổng hợp 46B
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TH.S Nguyễn Thu Thuỷ
vật liệu là điều kiện tiên quyết, không thể thiếu trong hoạt động quản trị của các
doanh nghiệp sản xuất nói chung và đối với Công ty TNHH Minh Trí nói riêng.
Qua thời gian thực tập và tìm hiểu công tác quản trị tại công ty TNHH Minh
Trí, nhận thức được vai trò của hoạt động cung ứng nguyên vật liệu, được sự giúp đỡ
của ban lãnh đạo Công ty, đặc biệt là các cô chú phòng Quản lý đơn hàng, cùng với
sự chỉ bảo tận tình của cô giáo, Thạc sĩ Nguyễn Thu Thuỷ, em đã lựa chọn đề tài “
Giải pháp hoàn thiện hoạt động quản trị cung ứng nguyên vật liệu tại công ty
E-mail:
Giám đốc công ty: Bà Nguyễn Thị Hồng Hạnh
Lĩnh vực kinh doanh: Sản xuất và xuất khẩu hàng may mặc
Giấy phép thành lập: Số 049480 được Sở kế hoạch đầu tư cấp ngày 27/06/1995
Ngân hàng giao dịch: Ngân hàng Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam
Chi nhánh Thăng Long
Tài khoản ngoại tệ số: 0131.0131 178015
Phương thức thanh toán: L/C, T/T.
1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển.
Công ty TNHH Minh Trí là một doanh nghiệp tư nhân được thành lập theo
quyết định số 1906 GP- UP cấp ngày 27/06/1995.
Công ty TNHH Minh Trí được thành lập và hoạt động theo cơ chế thị trường
trong môi trường cạnh tranh gay gắt và quyết liệt. Khi mới thành lập, trụ sở của Công
ty đặt tại thôn Ba Hàng- xã Lĩnh Nam- Thanh Trì- Hà Nội với số vốn điều lệ chỉ là
4.000.000.000đ, do các cổ đông đóng góp. Với quy mô ban đầu rất nhỏ đến nay Công
ty đã mở rộng và xây dựng được ba cơ sở, Công ty có khoảng 1500 công nhân viên
đều tốt nghiệp PTTH đến Đại học với mức lương bình quân 1.400.000đ/tháng.
SVTH: Đặng Thị Nhụy Lớp QTKD Tổng hợp 46B
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TH.S Nguyễn Thu Thuỷ
Hiện nay Công ty có hai cơ sở chính ở Hà Nội và Thái Bình với diện tích hơn
36.000m
2
nhà xưởng, hệ thống trang thiết bị máy may thêu hiện đại với khoảng hơn
600 máy may, 4 dàn máy thêu vi tính và các thiết bị chuyên dùng khác. Trong suốt
quá trình xây dựng và phát triển, Công ty luôn chú trọng đầu tư đổi mới trang thiết bị,
hoàn thiện cơ cấu tổ chức để tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty.
Bảng 1.1: Diện tích các cơ sở của Công ty Minh Trí
Địa điểm Diện tích (m
2
Hoa kỳ
Canada
Các nước khác
(Nguồn : Phòng kế hoạch Kinh doanh - Xuất nhập khẩu Công ty TNHH Minh Trí)
Các sản phẩm chính của Công ty bao gồm các loại quần áo dệt kim: T – shirt,
Polo – shirt, áo Blouse, áo may-ô, áo khoác dệt kim, áo sơ mi và các loại váy, quần
áo ngủ,… Các nguyên liệu chính bao gồm: vải dệt kim: cotton jersey, cotton Rib, PE,
CVC,..; vải dệt thoi: Micro fibre, polyester, Rayon,… Nguyên liệu chủ yếu được
nhập khẩu từ Hàn Quốc, Nhật Bản, Đài Loan, … và một phần được sản xuất tại Việt
Nam.
Công ty sản xuất mặt hàng phục vụ mọi lứa tuổi. Tỷ trọng sản phẩm theo lứa
tuổi năm 2007 được thể hiện dưới bảng sau:
Bảng 1.2: Tỷ trọng sản phẩm theo lứa tuổi năm 2007
Trẻ sơ sinh Trẻ em Người lớn (nữ) Người lớn (nam)
1% 5% 64% 30%
(Nguồn: Phòng kế hoạch Kinh doanh - Xuất nhập khẩu Công ty TNHH Minh Trí)
Các khách hàng lớn của Công ty là: LIZ CLAIBORNE, PC PENNY, DC
SHOE INC,…Sản phẩm của Công ty đã được xuất khẩu dưới các nhãn hiệu chính:
FIRST ISSUE, CRAZY HORSE, VENEZIA, TALLA ESPACIAL,…
SVTH: Đặng Thị Nhụy Lớp QTKD Tổng hợp 46B
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TH.S Nguyễn Thu Thuỷ
Các nhãn hiệu chính đã từng được sản xuất tại Công ty may Minh Trí:
Bảng 1.3: Các nhãn hiệu chính của Công ty
Thị trường Nhãn hiệu Sản phẩm
USA
IZOD, DC, A.M.PLAYER, CRAZY,
HORSE EMMAJAMES, FISRT
ISSUE, LIZ&CO, ZENCOL,
tháng. Thời gian sản xuất một lô hàng từ 30 đến 45 ngày kể từ ngày đầy đủ nguyên
phụ liệu về đến nhà máy.
SVTH: Đặng Thị Nhụy Lớp QTKD Tổng hợp 46B
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TH.S Nguyễn Thu Thuỷ
Bảng 1.4: Năng lực sản xuất
Sản phẩm Số lượng sản xuất/ tháng
Áo T- shirt/Polo shirt/ Blouse 600.000 chiếc
Quần các loại 40.000 chiếc
Các loại áo váy khác 60.000 chiếc
(Nguồn: Phòng kế hoạch Kinh doanh - Xuất nhập khẩu Công ty TNHH Minh Trí)
1.1.3. Quy trình sản xuất tại Công ty TNHH Minh Trí
Quy trình sản xuất của Công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:
Hình1.2. Sơ đồ quy trình sản xuấtSản phẩm của Công ty được sản xuất hàng loạt, chu kỳ sản xuất ngắn với quy
trình công nghệ khép kín từ khâu cung ứng nguyên liệu đầu vào đến khi hoàn thành
sản phẩm đầu ra. Quá trình sản xuất được phân lịch theo tuần, theo tháng đảm bảo
đúng tiến độ giao hàng. Các phân xưởng được phân thành các tổ (40 người/tổ may),
trong mỗi tổ thì tổ trưởng sẽ chịu trách nhiệm về số lượng, chất lượng sản phẩm.
Mỗi bộ phận trong cơ cấu phân xưởng đều có ảnh hưởng đến hoạt động cung
ứng nguyên vật liệu của Công ty. Cơ cấu phân xưởng trong hệ thống sản xuất của
Công ty được bố trí như sau:
SVTH: Đặng Thị Nhụy Lớp QTKD Tổng hợp 46B
Nguyên
phụ liệu
Chuẩn bị
mẫu mã
+PV
Ban
QĐ
PX 1
+PV
QĐ+Tổ
thống kê
Phân xưởng cắt Phân xưởng may
Phân xưởng
thêu
Phân
xưởng
hoàn
thiện
Tổ cắt 1
Tổ cắt 2
Ban
QĐ
PX 3
+PV
Tổ 2
Tổ 4
Tổ 5
Tổ 6
Tổ 10
Tổ 9
Tổ 8
Tổ 7
Tổ 17
Tổ 13
tiến độ giao hàng, hoàn thành đúng hợp đồng, đảm bảo chất lượng sản phẩm, nâng
cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, gia tăng thêm giá trị sản phẩm.
1.2. Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý của Công ty TNHH Minh Trí
1.2.1. Cơ cấu tổ chức, bộ máy của Công ty
Bộ máy quản trị của Công ty đang trong thời gian hoàn thiện. Tháng 10/2008
vừa qua, Công ty mới thành lập phòng quản lý chất lượng (Phòng Q.A). Trước đây
Công ty gộp chung phòng KCS với phòng Kỹ thuật, nhưng trước sự thay đổi của điều
kiện mới thì 2 phòng được tách ra nhằm thực hiện đúng chức năng của từng phòng.
Công ty áp dụng mô hình quản lý trực tuyến - chức năng, mô hình này có ưu
điểm rất lớn. Cách tổ chức này vừa có thể duy trì hệ thống trực tuyến vừa kết hợp với
việc tổ chức các bộ phận chức năng mà vẫn đảm bảo tính thống nhất. Theo cơ cấu
này, Giám đốc được sự tham mưu của các phòng ban chức năng, các Phó giám đốc
SVTH: Đặng Thị Nhụy Lớp QTKD Tổng hợp 46B
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TH.S Nguyễn Thu Thuỷ
trong việc ra quyết định. Công ty có ba Phó giám đốc làm việc tại các phòng ban chủ
yếu của Công ty nhằm đôn đốc, giám sát quá trình làm việc của nhân viên. Các phòng
ban được bố trí hợp lý và khoa học. Việc liên lạc giữa các phòng ban thông qua điện
thoại, mạng Skype và E-Mail. Các thông tin, số liệu từ cấp dưới đã được đáp ứng kịp
thời tới cấp lãnh đạo cao nhất của Công ty, vì vậy, Giám đốc và các Phó giám đốc có
thể chỉ thị, điều hành, kiểm tra công việc một cách nhanh chóng
Hình1.4: Cơ cấu bộ máy tổ chức Công ty Minh Trí
Ghi chú: Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
1.2.2. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
a. Giám đốc
SVTH: Đặng Thị Nhụy Lớp QTKD Tổng hợp 46B
P. Kỹ
thuật
+ Chịu trách nhiệm chỉ đạo, bồi dưỡng và nâng cao chuyên môn kĩ thuật, cải
thiện điều kiện lao động cho cán bộ công nhân viên.
+ Kết hợp chặt chẽ với các phòng ban chức năng và nghiệp vụ của Công ty, tạo
điều kiện cho các tổ chức đoàn thể hoạt động theo đúng quy chế.
+ Trực tiếp phụ trách công tác cán bộ.
b. Phó giám đốc
+ Chịu trách nhiệm toàn bộ về mặt kỹ thuật, quân sự, tự vệ.
+ Phụ trách đào tạo, theo dõi, đôn đốc hàng của xưởng, theo dõi hiện trạng thiết
bị sản xuất.
+ Ký kết các hợp đồng nội địa.
+ Liên doanh kí kết.
+ Mua bán vật tư, hang hoá, nguyên vật liệu, phụ tùng thiết bị.
+ Làm giá cùng phòng tài vụ, kinh doanh các thành phẩm, phế phẩm sửa chữa
và điều tiết máy móc.
c. Phòng tổ chức hành chính
- Tham mưu cho giám đốc về lĩnh vực tổ chức cán bộ, đào tạo, lao động, tiền
lương, chế độ chính sách quản lý hành chính.
- Phối hợp với các đơn vị liên quan tổng hợp các văn bản quy định chức năng
nhiệm vụ các đơn vị.
- Quản lý hồ sơ và số lượng cán bộ công nhân viên trong toàn Công ty và các công
tác tuyển dung, bổ nhiệm, đề bạt, nâng bậc khen thưởng hoặc kỷ luật.
SVTH: Đặng Thị Nhụy Lớp QTKD Tổng hợp 46B
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TH.S Nguyễn Thu Thuỷ
- Xây dựng các nội quy, quy chế về quản lý và sử dụng lao động và trình giám đốc
duyệt ban hành, xây dựng và ban hành nội quy, quy chế tiền lương, thu nhập, chế
độ bảo hiểm xã hội, thực hiện chính sách cho người lao động đúng quy định
- Xây dựng trình giám đốc duyệt, ban hành nội quy, quy chế về đào tạo công nhân,
cán bộ, bổ túc kỹ thuật, tay nghề cho công nhân và các tiêu chuẩn cấp bậc kỹ
thuật.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch mua sắm nguyên vật liệu phục vụ cho
sản xuất đảm bảo đầy đủ, kịp thời cung cấp nguyên phụ liệu cho các đơn đặt
hàng, các mặt hàng Công ty mua về phải đảm bảo chất lượng và giá cả phù hợp.
- Thông báo kế hoạch sản xuất đến các đơn vị có liên quan, thường xuyên liên hệ
với các phòng chức năng, các đơn vị khác theo dõi tiến độ sản xuất và giao hàng.
- Thực hiện công tác nhập khẩu dựa trên cơ sở yêu cầu nhập khẩu nguyên phụ liệu
của các đơn hàng được giám đốc phê duyệt.
- Tiến hành giao dịch, báo cáo và chuẩn bị hợp đồng giao dịch trình giám đốc.
f. Phòng kỹ thuật - chất lượng
- Tham mưu giúp việc cho Giám đốc trong lĩnh vực kỹ thuật may cơ khí.
- Định mức kinh tế kỹ thuật may, định mức sử dụng nguyên liệu cho các đơn hàng,
định mức lao động và hao phí lao động.
- Nghiên cứu đề ra các biện pháp, sáng kiến nhằm tiếp cận với các phương pháp
quản lý chất lượng tiên tiến, tác động kịp thời vào sản xuất. Nghiên cứu, thiết kế
sản xuất thử các sản phẩm mới.
- Điều hành các đơn vị trong Công ty trong lĩnh vực kỹ thuật để thực hiện các
nhiệm vụ do giám đốc yêu cầu.
- Triển khai, theo dõi việc thực hiện thiết kế và sản xuất các loại sản phẩm mẫu.
- Lập và thực hiện, hướng dẫn theo dõi, đôn đốc và kiểm tra kế hoạch, lịch tu sửa
thiết bị đây đủ theo nội dung bảo trì đã được giám đốc phê duyệt.
- Xây dựng tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật, các chỉ tiêu thi thợ giỏi các ngành nghề
trong toàn Công ty.
SVTH: Đặng Thị Nhụy Lớp QTKD Tổng hợp 46B
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TH.S Nguyễn Thu Thuỷ
- Theo dõi việc thực hiện định mức của các đơn vị, khắc phục yếu kém trong vấn
đề quản lý định mức.
- Kiểm tra xác nhận chất lượng nguyên liệu chuẩn bị đưa vào sản xuất, kiểm tra
đánh giá các mẫu chào hàng của khách hàng.
- Quyết định chất lượng nguyên phụ liệu đủ tiêu chuẩn để đưa vào sản xuất hay
1.3. Một số kết quả hoạt động của doanh nghiêp
Cùng với sự nỗ lực không ngừng của bộ máy tổ chức và toàn thể cán bộ công
nhân viên, Công ty Minh Trí đã mở rộng cả quy mô về vốn và lao động, hiệu quả sản
xuất kinh doanh liên tục được cải thiện.
1.3.1. Về quy mô
Công ty Minh Trí chuyên sản xuất và xuất khẩu hàng may mặc. Sản phẩm của
Công ty đã có mặt ở các thị trường lớn như: EU,CANADA, ĐỨC,TIỆP, ĐÀI
LOAN…đặc biệt là thị trường Mỹ. Mặt hàng chính của Công ty là vải dệt kim với
những sản phẩm: áo T-Shirt, Polo-Shirt, áo khoác ngoài bằng vải Polar, bộ thể thao
bằng vảo French Tery,…
Hiện nay Công ty có 2 cơ sở chính ở Hà Nội và Thái Bình với tổng diện tích
hơn 26.000m
2
, hệ thống trang thiết bị máy may hiện đại trên 18 dây chuyền với
khoảng 600 máy, 4 dàn máy thêu vi tính và các thiết bị chuyên dùng khác. Sản phẩm
của Công ty đã có mặt trên khắp thế giới đặc biệt là thị trường Mỹ. Công ty có một
đội ngũ cán bộ chủ chốt ngày đêm chỉ đạo trên mặt trận quản lý cũng như điều hành
sản xuất trong toàn Công ty. Tổng số cán bộ công nhân viên tính đến tháng 12/2007
là:1.447 người.
Trong đó:
SVTH: Đặng Thị Nhụy Lớp QTKD Tổng hợp 46B
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TH.S Nguyễn Thu Thuỷ
-Theo hợp đồng lao động:
Dài hạn: 1.117 người (3năm trở lên)
Ngắn hạn:210 người (tháng)
Thời vụ: 120 người
- Theo trình độ học vấn:
PTCS và PTTH:1296 người
Trung cấp, cao đẳng:110 người
Loại sản phẩm Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
Quần áo dệt kim 1.723.427 2.430.718 3.958.846 6.443.861 8.652.673
Sơ sinh 17234 24.307 39.589 64.439 86.527
Trẻ em 86.172 121.536 197.942 322.193 432.634
Nữ 1.102.993 1.555.659 2.533.661 4.124.071 5.537.710
Nam 517.028 729.216 1.187.654 1933.158 2.595.802
Quần âu, quần sooc 71.959 112.109 118.357 340.225 912.324
Trẻ em 3.598 5.605 5.918 17.011 45.616
Nữ 46.054 71.750 75.749 217.744 583.887
Nam 22.307 34.754 36.690 105.470 282.821
Áo sơ mi 3.598 5095 8.162 20.414 38.414
Nữ 2.339 3.312 5.305 13.269 24.969
Nam 1.259 1.783 2.857 7.145 13.445
Tổng cộng 1.798.984 2.547.922 4.081.285 6.804.500 9.603.411
(Nguồn: Phòng kế hoạch Kinh doanh - Xuất nhập khẩu Công ty TNHH Minh Trí)
SVTH: Đặng Thị Nhụy Lớp QTKD Tổng hợp 46B
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TH.S Nguyễn Thu Thuỷ
1.3.3. Về hoạt động sản xuất kinh doanh
Với đội ngũ quản lý có năng lực, đội ngũ công nhân lành nghề cao, cán bộ kĩ
thuật được đào tạo cơ bản với tinh thần trách nhiệm cao, trang thiết bị máy may và
thêu hiện đại, Công ty luôn sẵn sàng đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng về các
mặt hàng may mặc xuất khẩu.
Hoạt động trong lĩnh vực gia công sản xuất và xuất khẩu hàng may mặc với
mục đích đẩy mạnh sản xuất phục vụ nhu cầu tiêu dùng và góp phần nâng cao chất
lượng sản phẩm của Công ty trên thị trường trong nước và quốc tế, Công ty may
Minh Trí đã góp một phần không nhỏ vào sự phát triển của ngành dệt may Việt Nam.
Mặc dù mới thành lập, song, Công ty Minh Trí đã thực sự làm ăn có hiệu quả.
Tổng vốn kinh doanh của Công ty năm 2003 là 5.435.338.400đ, đến năm 2007 đã
tăng lên 12.555.942.725. Năm 2007 tổng doanh thu của Công ty đạt
1,017,064,708 68,890,230
1,009,983,192
7,081,516
306,232,076 340,257,863 369,845,503 557,244,629
38,279,010 42,532,233 46,230,688 89,535,910
267,953,067 297,725,630 323,614,815 467,709,719
Chi phí quản lý kinh
doanh
Doanh thu hoạt động
tài chính
Lợi nhuận sau thuế
Chỉ tiêu
Doanh thu bán hàng
Các khoản giảm trừ
doanh thu
Doanh thu thuần
Giá vốn hàng bán
Lợi nhuận gộp
Chi phí tài chính
Thuế thu nhập DN
Lợi nhuận thuần
Lợi nhuận trước thuế
Lợi nhuận khác
Chi phí khác
Thu nhập khác
(Nguồn: Phòng Kế toán Công ty TNHH Minh Trí)
Bảng 1.9: Một số chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh
SVTH: Đặng Thị Nhụy Lớp QTKD Tổng hợp 46B
19
ty là thị trường nước ngoài và chủ yếu là Mỹ. Hiện nay nhu cầu của thị trường Mỹ
đối với hàng dệt may rất lớn, lại tương đối ổn định trong đó có nhiều sản phẩm giản
đơn, rất phù hợp với năng lực sản xuất (cả về máy móc, thiết bị và tay nghề lao động)
của Công ty. Quy mô thị trường dàn trải và rộng lớn, hầu hết đối tác của Công ty đều
là những công ty có uy tín, những bạn hàng lâu năm nên khả năng thanh toán và độ
tin cậy cao. Riêng sản phẩm xuất khẩu vào thị trường Mỹ đã chiếm 90% tổng sản
phẩm của Công ty.
Lĩnh vực hoạt động chủ yếu của Công ty là sản xuất và xuất khẩu hàng may
mặc. Tuy kim ngạch xuất khẩu khá cao nhưng hiệu quả kinh tế còn thấp, giá trị gia
tăng thu được còn ở mức khiêm tốn vì Công ty chủ yếu sản xuất và xuất khẩu theo
phương thức gia công cho nước ngoài, mẫu mã, thiết kế do khách hàng nước ngoài
cung cấp. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến công tác quản trị cung ứng nguyên vật
liệu nói chung và hoạt động thu mua nguyên vật liệu nói riêng.
Vì chủ yếu là gia công sản phẩm nên nguyên vật liệu của Công ty đại đa số do
khách hàng cung cấp, khi nhận hợp đồng, Công ty đồng thời tiếp nhận nguyên vật
liệu và sản xuất, điều đó đảm bảo nguồn cung ứng nguyên vật liệu cho Công ty trong
quá trình sản xuất. Với một số hợp đồng mà đối tác không trực tiếp cung ứng nguyên
vật liệu, Công ty sẽ phải tự tìm nhà cung ứng và nhập nguyên vật liệu để sản xuất.
Như vậy, công tác thu mua nguyên vật liệu chịu sự chi phối của các đơn hàng.
2.1.2. Đặc điểm thị trường cung ứng nguyên vật liệu
Công ty Minh Trí sản xuất theo đơn đặt hàng của đối tác nên phần lớn nguyên
phụ liệu đều do khách hàng cung cấp. Hầu hết, nguyên vật liệu được nhập từ các
nước Châu Âu, Trung Quốc, Đài Loan,…và được vận chuyển bằng container về
SVTH: Đặng Thị Nhụy Lớp QTKD Tổng hợp 46B
21