luận văn quản trị nhân lực Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tuyển dụng và đào tạo nguồn nhân lực tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương Mại Thiết Bị Công Nghiệp Việt Nhật - Pdf 27

Luận văn tốt nghiệp
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦ 2
p để nộp phí công đồ n 10
2. Thực trạng nguồn lực 10
g phát tà 14
n h n n a.ể ơ ữ 14
C H NG IIƯƠ 14
TH C TR NG HO T NG TUY N D NG V O T O NGU N NH N L C T I Ự Ạ Ạ ĐỘ Ể Ụ ÀĐÀ Ạ Ồ Â Ự Ạ
CÔNG TY TNHH SẢ 14
VÀ THƯƠNG MẠI TBCN VIỆT NHẬT 14
I. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘN 14
1.i phí gắp hai lần nếu phải buộc thay người 17
Các yếu tố tác động đ 17
a) công tác tuyển 17
b)yếu tố tác động 17
2. nào sẽ được người lao động lựa c 18
3.hả năng hoàn thà 20
tốt công việc và thời gian thử việc 20
Nguồn tu 20
ó tâm lý không phục lãnh đạo, chia bè phái gây mất 21
4.inh viên tốt nghiệp từ cá 22
5., dạy nghề để tìm kiếm nhữn 23
6.iệc làm chiếm 9.44% trong tổng số c 24
áp ứng đủ yêu cầu để quá trình sản xut luôn vậ 25
1.hành trôi chảy 25
II. TÌNH HÌNH 25
2.ó thể thấy được bản thân cũng liên qu 27
3.g pháp trò chơi quản trị, phương pháp hội thảo, ph 28
n pháp nhập vai… 28
Quy 28

hiện những mục tiêu kinh doanh và đi đến thành công
Do vậy việc tìm ra những điểm mạnh cũng như những mặt còn hạn chế của
Công ty TNHH Sản xuất và Thương Mại Thiết Bị Công Nghiệp Việt Nhật, để
Công ty có thể tập trung khai thác và xây dựng các biện pháp nhằm củng cố
phát triển vị thế của Công ty trên thị trường, là vấn đề hết sức quan trọng. Đồng
thời Công ty cũng cần những giải pháp khắc phục kịp thời những hạn chế đó
nhằm đưa Công ty ngày càng phát triển hơn
Xuất phát từ những lí do trên, được sự giúp đỡ của cán bộ công nhân viên
Công ty TNHH Sản xuất và Thương Mại Thiết Bị Công Nghiệp Việt Nhật và
dưới sự hướng dẫn của Thạc s : Chu Mai An , em đã hoàn thành luận văn tốt
Phạm Văn Thái
Lớp: QL12.09
Luận văn tốt nghiệp
nghiệp với đề tà “ Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tuyển dụng và
đào tạo nguồn nhân lực tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương Mại Thiết Bị
Công Nghiệp Việt Nhật
Phạm Văn Thái
Lớp: QL12.09
Luận văn tốt nghiệp
CHƯƠNG I : TỔNG QUAN VỀ DOANH NGH
I.
Giới thiệu ch
1. g
Quá trình hình thành và phát
in
Đ c: Lô 22, Đường Nguyễn Đức Thuận, ven Quốc lộ 5, Xã. Đặng Xá, H.
Gia Lâm,TP. Hà
ội.
Điện thoại: 042.2146.888. Fax: 04.9876
37.

Luận văn tốt nghiệp
2. g-Hải Phòng.
Cơ cấu tổ chức
ộ máy quản lý.
Bộ máy tổ chức quản lý của công ty có thể tóm tắt
sơ đồ sau :
Sơ đồ 1 : Sơ đồ
Phạm Văn Thái
Lớp: QL12.09
3
Phòng
hành
chính
nhân
sự
Phòng
KCS
Giám đốc
Phó Giám đốc
Bộ
phận
sản
xuất
Phòng
tài
chính
kế
toán
Phòng
kế

g công việc.
Giải quyết các công việc phát sinh hàng ngày thu

thẩm quyền.
Báo cáo kịp thời cho giám đốc về việc thực hiện công việc thuộc
trách nhiệm của mình theo kế hoạch đã định hoặc theo yêu
cầu
Phạm Văn Thái
Lớp: QL12.09
4
Luận văn tốt nghiệp

ủa giám đốc.
Phòng hành chính nhân sự: Có nhiệm vụ cung cấp nguồn nhân lực, đào
tạo tổ chức các bộ máy của toàn công ty để đảm bảo hoạt động sản
xuất kinh doanh của công ty đạ

hiệu quả cao.
Phòng kế toán: Là phòng quản lí thống nhất công tác tài chính, hoạch

án và thống kê.
Phòng kế hoạch: Với nhiệm vụ chính là lập các kế hoạch về vật tư,
nguyên vật liệu để cung cấp kịp thời cho các kế hoạch sản xuấ

của toàn công ty.
Phòng kinh doanh: Với nhiệm vụ nghiên cứu, điều tra, nắm bắt nhu cầu
của thị trường và cung cấp các thông tin phản hồi từ thị trường cũng
như thông tin về các đối thủ cạnh tranh. Đồng thời phòng có nhiệm
vụ điều phối hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn công ty cũng
như việc nhập khẩu các vật tư, thiết bị, hàng hóa phục vụ cho quá

2 Cụm ống xả HONDA Thép không gỉ
3 Cụm chân chống chính HONDA Sắt ống, sắt tấm
4 Cụm chân chống phụ HONDA Sắt ống, sắt tấm
5 Cộ dây điện HONDA Nhựa, dây điện
6 Vỏ máy HONDA Nhôm hợp kim
7 Cụm để chân trước HONDA Sắt ống, sắt tấm
8 Cụm để chân sau HONDA Sắt ống, sắt tấm
9 May ơ sau HONDA Nhôm hợp kim
10 May ơ trước HONDA Nhôm hợp kim
11 Bộ yên xe HONDA Sắt tấm, xốp nhựa
12 Cụm nhông xe HONDA
Thép, hợp kim
nhôm
13 Bộ lọc giú HONDA Sắt tấm, cao su
14 Bộ nan hoa sau HONDA Thép tròn
15 Bộ nan hoa trước HONDA Thép tròn
16 Cụm chân phanh HONDA Thộp ống, thép tấm
17 Nắp xi lanh HONDA Hợp kim nhôm
18 Cụm để chân sau HONDA
Nhôm hợp kim, cao
su
19 Cụm càng sau HONDA Nhôm hợp kim
20 Đĩa chắn dầu HONDA Nhôm hợp kim
6
Luận văn tốt nghiệp
quản lý sản xuất, chất lượng rất quan trọng và phức tạp đặc biệt là quản lý ở
từng công đoạn của quá trình sản xuất. Công ty hoạt dộng chủ yếu cung cấp
phNamụ tùng cho Honda Việt , công ty sản xuất phụ tùng ô-t
4. máy Việt Nam VAP.
Kết quả


ĐỐI
ĐỐI
%
%
Doanh thu
Doanh thu
49.985
49.985
53.873
53.873
92.394
92.394
132.60
132.60
2
2
3.888
3.888
7.7
7.7
8
8
40.208
40.208
43.5
43.5
2
2
Tổng chi phí

8.138
10.694
10.694
2.953
2.953
69.8
69.8
6
6
2.556
2.556
31.4
31.4
1
1
Nộp ngân sách
Nộp ngân sách
2.143
2.143
3.25
3.25
4.63
4.63
5.43
5.43
1.107
1.107
51.6
51.6
6

luôn là một trong những đơn vị thực hiện tốt nghĩa vụ với nhà nước. Giá trị nộp
ngân sách cũng tăng nhanh theo tốc độ phát triển của công ty. Thông qua các kết
quả đã đạt được như trên ta có thể thấy được xu hướng phát triển của công ty
Việt Nhật. Đồng thời điều đó cũng chứng tỏ công ty không những luôn giữ vững
được thị trường của mình mà còn phát triển, mở rộng thị trường tiêu thụ sản
phẩm, thể hiện hướng đi đúng đắn của công ty trong nền kinh tế thị trường. Với
tiềm năng và khả năng cùng với sự lãnh đạo sáng suốt của ban lãnh đạo công ty
cũng như cố gắng của tập thể cán bộ công nhân viên chắc chắn sẽ thu đư
II. những kết quả tốt hơn nữa.
Đặc điểm về lao động và nguồn nh
1. lực tại công ty Việ
Nhật.
Đặc điểm về lao động
Lao động là một yếu tố không thể thiếu được trong quá trình sản xuất kinh
doanh. Việc đảm bảo đủ về số lượng lẫn chất lượng lao động là điều kiện cơ bản
quyết định sự thành công của doanh nghiệp. Hiện nay công ty VN có đội ngũ
lao động trẻ đông về số lượng mạnh về chất lượng.Số lao động thời vụ biến đổi
qua từng mùa vụ sản xuất do đó công ty luôn đảm bảo sử dụng đủ lao
ng không thừa, không thiếu.
Lực lượng lao động trẻ, năng động là
t lợi thế của công ty trong
Phạm Văn Thái
Lớp: QL12.09
8
Luận văn tốt nghiệp
vấn đề kiểm soát chất lượng. Tuy nhiên, chính điều này cũng nảy sinh nhiều vấn
đề tồn tại ảnh hưởng xấu đến chất lượng sản
ẩm làm ra của công ty như:
+Lao động trẻ thiếu kinh nghiệm t
c tế về quản lý và sản xuất.

phụ cấp ( 30.000 ~ 40.000 đ ).
Đối với công nhân trực tiếp sản xuất: Hưởng lương theo công lao
động, theo v
c là, hệ số đơn giá sản phẩm.
L(cb ) = đơn giá hệ số lương tuỳ theo mức sản lượng*tổng sản lượng/tháng
hệ số độc hại + lương ngày lễ.
Ngoài mức lương trên, nếu CN làm thêm g
thì được ưởng phụ cấp thm giờ:
Nếu làm
i ệc ban ngày Ll t = 150% x Lgiờ
T
ng đó: Ll t là lương làm thêm giờ
Phạm Văn Thái
Lớp: QL12.09
10
Luận văn tốt nghiệp

Lgiờ là lương giờ têu chuẩn.
Nếu l
vào ngày lễ: Ll t = 20% * Lgiờ.
Nếu làm vào ban đêm: Ll t = 200 +
00% lươn giờ ( đối với ngày lễ )
Ll t = 150 +300
lương giờ ( đối với ngày thường )
= Lương tháng/ ( 26 ngày*8 h )
Công ty quy định ngày làm 8h theo như quy định của nhà nước, không tính theo
mức năng suất hàng ngày mà căn cứ theo tổng số lượng sản phẩm nhập kho tính
đến ngày
hàng tháng, không tính cộng dồn.
Mức chuẩn năn

Nhân viên đã làm việc cho công ty từ đủ một năm trở lên (bao gồm cả thời
gian thử việc) thôi việc theo đúng quy định của công ty sẽ được trả khoản trợ
cấp thôi việc tương đương với một nửa tháng lương cơ bản cộng một nửa tháng
phụ cấp ( nếu có) của nhân viên nhân với số năm đã làm việc tại công ty của
nhân viên đó ( thời gian làm việc chưa đủ 1 năm được tính như sau:từ 1 tháng
đến dưới 6 tháng được coi là 6 tháng : từ 6 thán
đến dưới 12 tháng coi là 1 năm)
Những nhân viên bị sa thải , buộc thôi việc theo điều 85.1.a và 85.1.b của
bộ luật lao động sẽ không được tính khoản tiền trợ
ấp thôi việc như đề cập ở trên.
Chi phí c
những dịp hiếu, hỉ của công ty
Công ty sẽ chi những khoản sau đối với những nhân viên chính thức của
công ty ( không áp dụng cho những nhân viên tạm thời hoặc nhân viê
đang trong thời gian thử việc):
Tiền mừng cưới ( chỉ một
n sau khi v
làm cho công ty):
VND 500.000
Phạm Văn Thái
Lớp: QL12.09
12
Luận văn tốt nghiệp
Tiền mừng sinh con: VND 200.0 VND 2.000.000
Tiền phúng đối với nhân viên:
Tiền phún VND 500.000
đối với vợ hoặc chồng của NV:
Tiền phúng đối với vợ/chồng, con, cha mẹ đẻHoặc VND cha mẹ
/chồng của nhân viên: 500.000
Phụ phí viện phí cho nhân viên

Lớp: QL12.09
13
Luận văn tốt nghiệp
Nếu tổng thu nhập của mỗi viên chính thức và nhân viên tạm thời(bao gồm
tiền lương cơ bản, các khoản phụ cấp và tiền thưởng) tính bình quân tháng trong
năm đạt đến mức thu nhập chịu thuế thì nhân viên sẽ phải nộp thuế thu nhập
theo quy định của nhà nước cộng hồ xã hội chủ nghĩa Việt Nam.(quy định này
của công ty được hiểu theo quy định về thuế thu nhập của nhà nước Cộng
ồ xã hội chủ nghĩa Việt Nam).
Lệ phí công đoàn( chỉ áp dụn
đối với nhân viên chính thức)
Khi tham gia vào tổ chức Công đoàn của công ty thì hàng tháng nhân viên
sẽ phải trích tiền lương cơ bản của mình ( hiện tại theo quy định của Luật Công
đoàn của nướNamc cộng hồ xã hội chủ nghĩa Việt là 1%), không bao gồm các
koả
Phạm Văn Thái
Lớp: QL12.09
14
Luận văn tốt nghiệp
p để nộp phí công đồ n.
2. Thực trạng nguồn lực
Chỉ tiêu
Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 So sánh So sánh
tăng giảm 2009/2008 tăng giảm 2010/2009
Số lượng Tỉ trọng Số lượng Tỉ trọng Số lượng Tỉ trọng
(%) (%) (%)
Tổng số
850 100 890 100 950 100 40 4.71 60 6.74
Chia theo Tính
chất

35-45
150 17.65 180 20.22 205 21.58 30 20 25 13.89
25-35
300 35.29 330 37.08 340 35.79 30 10 10 3.03
- Dưới 25
395 46.47 335 37.64 359 37.79 -60 -15.19 24 7.16
Phạm Văn Thái Lớp: QL12.09
11
Luận văn tốt nghiệp
động tại Công ty Việt Nhật.
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, với sự cạnh tranh gia tăng gay gắt, tất
cả các công ty đều phải biết vận dụng những chiến lược một cách có hiệu qua
nhất để phát huy được thê mạnh của mình, đồng thời khắc phục những yếu
điểm, thì mới có thể tồn tại được trên thị trường. Một trong những chiến lược
mang ý nghĩa quyết địn
đó là chiến lược về nhân lực.
Phân tích kết cấu n
ồn lực lao động của công ty :
- Phân theo tính chất lao độn g: Nhìn chung về lực lượng lao động của Công ty,
chủ yếu là lao động trực tiếp và tỉ lệ lao động này vẫn tăng đều theo chiều phát
triển của Công ty. Lực lượng lao động của Công ty khá nhiều lại đặt trong tình
trạng chung của nền kinh tế thế giới gặp nhiều khó khăn nên Công ty đã phải cắt
giảm biên chế ở một số bộ phận không thật sự cần thiết để đảm bảo sự phát triển
của mình vào năm 2008. Cụ thể trong năm này, tổng số lực lượng lao động của
Công ty là 850 người, trong đó lao động trực tiếp chiếm tỉ trọng 76,47% và lao
động gián tiếp chiếm 23,53%(200 người). Bước sang năm 2009, nền kinh tế có
chiều hướng dần phục hồi, vì thế Công ty tuyển thêm 40 lao động, chủ yếu ở bộ
phận lao động tực tiếp. Công ty có tỉ lệ lao động trực tiếp tăng ở năm 2009 và
2008 là 3,08% do quy mô của
ng ty chưa có nhiều thay đổi.

Công ty đều tăng lên ở các nhóm trình độ. Năm 2010 lao động có trình độ Đại
học và trên Đại học tăng 2,44% so với năm 2009. Bên cạnh đó lao động của các
nhóm khác cũng tăng. Công ty ngày càng có chính sách thu hút nhân tài như chi
trả lương xứng đáng với người lao động và quan tâm về mặt tinh thần nên ngày
càng thu
út được lao động có trình độ cao.
- Phân theo độ tuổi: Lao động của Công ty được xem như là lực lượng lao động
trẻ, là những người tràn đầy nhiệt huyết vì thế khả năng sáng tạo, phát huy đổi
mới là rất tốt, và đây là lợi điểm của Công ty. Năm 2008, số lao động trên độ
tuổi 45 là 5,29%(45 người), đặc biệt ở độ tuổi 25-35 là 35,29%, lao động dưới
25 tuổi là 46,47%. Sang năm 2009, lao động chủ yếu tăng ở độ tuổi 45 là 5.06%.
Trong đó lao động ở độ tuổi 35-45 cũng tăng chiếm tỉ trọng 20.22%. So với năm
2008 thì năm 2009 lao động ở độ tuổi 25-35 tăng 10%, lao động ở độ tuổi 35-45
tăng 20%, lao động ở độ tuổi dưới 25 giảm15,19%. Sang năm 2010, lao động
vẫn tiếp tục tăng với tình hình phát triển của Công ty. Cụ thể là năm 2010 so với
năm 2009, lao động ở độ tuổi trên 45 tăng 2,22%, độ tuổi 35-45 tăng 13,89%, độ
Phạm Văn Thái
Lớp: QL12.09
13
Luận văn tốt nghiệp
tuổi 25-35 tăng 3
3% và độ tuổi dưới 25 tăng 7,16%.
Nhìn chung lao động của Công ty có trình độ cao tạo lợi thê lớn cho Công
ty. Do đó Công ty cần có thêm những biện pháp phù hợp để thu hút và giữ nhân
tài, đưa Cô
àg phát t
ển hơn nữa.
C HƯƠNG II
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TUYỂN DỤNG VÀ ĐÀO TẠO NGUỒN
NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY TNHH SẢ

làm việc theo nhóm, thiếu tư duy độc lập, thiếu kinh nghiệm làm việc…của đa
phân lao động trẻ đã khiến doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn trong việc tuyển
dụng đủ lao động có chất lượng theo đúng yêu cầu. Mặt khác, hiện tượng lao
động phổ thông sẵn sằng bỏ viẹc khá phổ biến. Một số lĩnh vực mới phát triển
trong giai đoạn đầu thường đưa ra mức lương rất cao với nhiều ưu đãi nhằm lôi
kéo lao động có chuyên môn, dẫn đến sự biến động lớn
nhân sự trong các doanh nghiệp.
Trước thực trạng tuyển dụng lao động khó khăn và căng thẳng, nhiều doanh
nghiệp lựa chọn tăng cường kết nối để tuyên lao động qua các kênh khác nhau.
Một số doanh nghiệp sử dụng lao động nước ngoài trong các khu vực lao động
Phạm Văn Thái
Lớp: QL12.09
15
Luận văn tốt nghiệp
kĩ thuật cao, các vị trí quản lí và nhân sự bậc cao. Biện pháp kinh tế kết hợp với
xây dựng văn hóa doanh nghiệp để giữ chân lao động cũng là giải pháp tốt.
Ngoài việc nâng lương, phụ cấp ăn, ở nhiều doanh nghiệp đã hướng đến đến cải
thiện điều kiện và môi trường làm việc, để người lao động nhận thấy họ được
trọng dụng. Thậm chí, một số doanh nghiệp phải chấp nhận hạ thấp chỉ tiêu,
tuyển cả những lao động phổ thông để đào tạo nghề. Một số doanh nghiệp lại
hướng tới việc đầu tư dài hạn cho nguồn nhân lực, thông qua kết hợp với các
trường ĐH trong việc tuyển dụng như Samsung, LG…hoặc tự thành lập trường
ĐH nhằm đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao trong chuyên ngành của mình
như tập đoàn FBT. Bên cạnh đó, các doanh nghiệp cũng kì vọng vào vai trò của
Nhà nước trong việc điều tiết và thực thi chiến lược quốc gia v
đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.
Việc tuyển dụng được nhân tài và đặt họ vào đúng vị trí là điều không đơn
giản. Để có được những nhân sự cấp cao phù hợp, các doanh nghiệp đã áp dụng
nhiều cách thức tìm kiếm và tuyển dụng, tập đoàn REUTERS bổ sung hệ thống
quản lí bằng việc đề bạt những nhân viên xuất xắc trong đội ngũ nhân lực nội

thống kê của Havard business, sai lầm trong việc tuyển dụng vị trí càng cao thì
thiệt hại càng lớn. Ngoài những hệ lụy mất khách hàng, giảm tinh thần lao động,
các vị trí như trưởng phòng, giám đốc sẽ mất
1. i phí gắp hai lần nếu phải buộc thay người.
Các yếu tố tác động đ
a) công tác tuyển
 ng tại công ty Việt Nhật.
Yếu tố bên trong
Uy tín của công ty trên thị trường, công ty càng có uy tín càng thu hút được
nhiều lao động. Khi người lao động đi tìm hiểu công ty để nộp đơn xin việc thì
họ thường ưu tiên lựa chọn các
 ông ty uy tín, có tên tuổi trên thị trường.
Chính sách nhân lực của công ty, công ty có các chính sách đề bạt, thăng tiến
 đào tạo tốt sẽ thu hút được nhiều lao động.
Khả năng tài chính của công ty để có thể c
 trả cho một quy trình tuyển dụng tốn kém.
Các yếu ố như người lãnh đạo, điều kiện làm việc, vă n hóa doanh nghiệp cũng
là nhữn
b) yếu tố tác động
 ạnh mẽ đến người lao động.
Phạm Văn Thái
Lớp: QL12.09
17

Trích đoạn Kinh nghiệm
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status