Đinh Khương Duy 1
05/19/15
Chương 1:
Chương 1:
CÁC PHƯƠNG THỨC GIAO DỊCH
TRÊN THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI
Đinh Khương Duy
[email protected]
Đinh Khương Duy 2
05/19/15
TÀI LIỆU THAM KHẢO
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Giáo trình Giao dịch thương mại quốc tế, NXB
Giáo trình Giao dịch thương mại quốc tế, NXB
Giáo dục, 2007.
Giáo dục, 2007.
Luật Thương mại 2005.
Luật Thương mại 2005.
Bộ Luật Dân sự 2005.
Bộ Luật Dân sự 2005.
Luật Đấu thầu 2005.
Luật Đấu thầu 2005.
Hàng hóa có thể di chuyển qua biên giới/ biên
giới hải quan quốc gia.
giới hải quan quốc gia.
Đinh Khương Duy 4
05/19/15
1.
1.PHƯƠNG THỨC GIAO DỊCH TRỰC TIẾP
PHƯƠNG THỨC GIAO DỊCH TRỰC TIẾP
1.1. Hỏi giá
1.1. Hỏi giáXét về mặt pháp lý
Xét về mặt pháp lý
: Lời thỉnh cầu bước vào
: Lời thỉnh cầu bước vào
giao dịch của bên mua
giao dịch của bên mua
Xét về mặt thương mại
Xét về mặt thương mại
: Bên mua đề nghị bên
: Bên mua đề nghị bên
bán báo cho mình biết giá cả của hàng hóa và
b. Chào hàng tự do
Lời đề nghị gửi cho nhiều người;
Lời đề nghị gửi cho nhiều người;
Không ràng buộc trách nhiệm của bên CH;
Không ràng buộc trách nhiệm của bên CH;
Thể hiện trên bề mặt là chào hàng tự do.
Thể hiện trên bề mặt là chào hàng tự do.
Đinh Khương Duy 6
05/19/15
c. Phân biệt chào hàng cố định và tự do
c. Phân biệt chào hàng cố định và tự do
Tiêu đề chào hàng
Tiêu đề chào hàng
Nội dung
Nội dung
Cơ sở viết thư
Cơ sở viết thư
Bên nhận chào hàng
Bên nhận chào hàng
Thời hạn hiệu lực của chào hàng
Thời hạn hiệu lực của chào hàng
1.2.4. Điều kiện hiệu lực của chào hàng
người được chào hàng trước thời điểm anh ta gửi đi chấp
nhận chào hàng.
nhận chào hàng.
Tuy nhiên một chào hàng không thể hủy ngang nếu:
Tuy nhiên một chào hàng không thể hủy ngang nếu:
Thể hiện rõ chào hàng không thể hủy ngang hoặc thể hiện rõ
Thể hiện rõ chào hàng không thể hủy ngang hoặc thể hiện rõ
một khoảng thời gian để chấp nhận chào hàng.
một khoảng thời gian để chấp nhận chào hàng.
Bên được chào hành động trên cơ sở tin tưởng chào hàng là
Bên được chào hành động trên cơ sở tin tưởng chào hàng là
không thể hủy ngang.
không thể hủy ngang.
Một chào hàng, dù là không thể hủy ngang, cũng sẽ hết hiệu
Một chào hàng, dù là không thể hủy ngang, cũng sẽ hết hiệu
lực kể từ thời điểm từ chối chào hàng đến được với người
lực kể từ thời điểm từ chối chào hàng đến được với người
chào hàng.
chào hàng.
Đinh Khương Duy 8
05/19/15
1.3. Đặt hàng
1.3. Đặt hàng
Khái niệm:
Khái niệm:
Là đề nghị ký kết hợp đồng xuất phát từ phía
05/19/15
1.5. Chấp nhận chào hàng
1.5. Chấp nhận chào hàng
1.5.1. Khái niệm
1.5.1. Khái niệm
Là sự đồng ý các nội dung của chào hàng mà phía bên kia đưa ra,
Là sự đồng ý các nội dung của chào hàng mà phía bên kia đưa ra,
thể hiện ý chí đồng tình với phía bên kia để ký kết HĐ.
thể hiện ý chí đồng tình với phía bên kia để ký kết HĐ. Theo
Theo
Điều 18, Công ước Viên 1980
Điều 18, Công ước Viên 1980
, sự im lặng hay bất tác vi tự nó
, sự im lặng hay bất tác vi tự nó
không phải là chấp nhận chào hàng.
không phải là chấp nhận chào hàng.
1.5.2.Phân loại
1.5.2.Phân loại
Chấp nhận vô điều kiện
Chấp nhận vô điều kiện
Chấp nhận có bảo lưu
Chấp nhận có bảo lưu
•
Thay đổi ND chủ yếu của chào hàng: tạo thành hoàn giá. Thay đổi
lực của chào hàng.
Chấp nhận có hiệu lực vào thời điểm nó được truyền đạt đến
Chấp nhận có hiệu lực vào thời điểm nó được truyền đạt đến
người chào hàng, trong khoảng thời gian mà người chào
người chào hàng, trong khoảng thời gian mà người chào
hàng nêu rõ; hoặc nếu người chào hàng không nêu rõ thì
hàng nêu rõ; hoặc nếu người chào hàng không nêu rõ thì
trong một khoảng thời gian hợp lý có xét tới hoàn cảnh giao
trong một khoảng thời gian hợp lý có xét tới hoàn cảnh giao
dịch và tốc độ của phương thức truyền đạt mà bên được chào
dịch và tốc độ của phương thức truyền đạt mà bên được chào
sử dụng. Chào hàng bằng lời nói phải được chấp nhận ngay
sử dụng. Chào hàng bằng lời nói phải được chấp nhận ngay
lập tức trừ khi có chỉ dẫn khác.
lập tức trừ khi có chỉ dẫn khác.
Nếu do tập quán giao dịch giữa các bên hoặc do tính chất của
Nếu do tập quán giao dịch giữa các bên hoặc do tính chất của
chào hàng, người được chào có thể thể hiện sự chấp nhận
chào hàng, người được chào có thể thể hiện sự chấp nhận
bằng hành vi mà không cần báo cho người chào hàng biết.
bằng hành vi mà không cần báo cho người chào hàng biết.
Chấp nhận chào hàng có hiệu lực từ thời điểm người được
Chấp nhận chào hàng có hiệu lực từ thời điểm người được
chào thực hiện hành vi đó, nhưng vẫn phải trong khoảng thời
chào thực hiện hành vi đó, nhưng vẫn phải trong khoảng thời
gian hiệu lực của chào hàng.
gian hiệu lực của chào hàng.
vẫn được coi là có hiệu lực trừ phi người chào hàng
vẫn được coi là có hiệu lực trừ phi người chào hàng
thông báo cho người được chào rằng chào hàng đã hết
thông báo cho người được chào rằng chào hàng đã hết
hiệu lực.
hiệu lực.
1.5.6. Thu hồi chấp nhận
1.5.6. Thu hồi chấp nhậnChấp nhận chào hàng có thể được thu hồi nếu thông điệp
Chấp nhận chào hàng có thể được thu hồi nếu thông điệp
thu hồi đến được bên được chào hàng trước hoặc cùng
thu hồi đến được bên được chào hàng trước hoặc cùng
lúc chấp nhận chào hàng có hiệu lực.
lúc chấp nhận chào hàng có hiệu lực.
Đinh Khương Duy 12
05/19/15
1.6. Xác nhận
1.6. Xác nhận
-
Hai bên mua bán sau khi đã thỏa thuận các điều kiện giao
Hai bên mua bán sau khi đã thỏa thuận các điều kiện giao
dịch, có khi cần thận trọng ghi lại mọi điều đã thỏa thuận,
dịch, có khi cần thận trọng ghi lại mọi điều đã thỏa thuận,
gửi cho đối phương, đó là văn bản xác nhận.
gửi cho đối phương, đó là văn bản xác nhận.
-
Văn bản do bên bán gửi thường được gọi là giấy xác nhận
Văn bản do bên bán gửi thường được gọi là giấy xác nhận
- Là phương thức thiết lập mối quan hệ giữa người bán và
người mua thông qua người thứ ba là trung gian thương
người mua thông qua người thứ ba là trung gian thương
mại.
mại.
-
Phân loại:
Phân loại:
Luật TM 2005, Điều 3
Luật TM 2005, Điều 3
quy định:
quy định:
Các hoạt động trung gian thương mại là hoạt động của
Các hoạt động trung gian thương mại là hoạt động của
thương nhân
thương nhân
để thực hiện các giao dịch thương mại cho
để thực hiện các giao dịch thương mại cho
một hoặc một số thương nhân được xác định, bao gồm
một hoặc một số thương nhân được xác định, bao gồm
hoạt động
hoạt động
đại diện cho thương nhân
đại diện cho thương nhân
,
,
môi giới thương mại
môi giới thương mại
,
,
Ưu điểm
Ưu điểm
Đẩy mạnh hoạt động buôn bán và tránh rủi ro tại những thị trường
Đẩy mạnh hoạt động buôn bán và tránh rủi ro tại những thị trường
mới
mới
Tiết kiệm được chi phí đầu tư trực tiếp
Tiết kiệm được chi phí đầu tư trực tiếp
Đẩy mạnh hoạt động bán hàng thông qua các dịch vụ của người
Đẩy mạnh hoạt động bán hàng thông qua các dịch vụ của người
trung gian.
trung gian.
Tiết kiệm chi phí vận tải.
Tiết kiệm chi phí vận tải.
Nhược điểm
Nhược điểm
Mất sự liên hệ trực tiếp với thị trường
Mất sự liên hệ trực tiếp với thị trường
Lợi nhuận bị chia sẻ.
Lợi nhuận bị chia sẻ.
định cả Nhà nước, chính trị, ngoại giao…
Điều kiện trở thành TGTM
Điều kiện trở thành TGTM
Là thương nhân theo quy định của pháp luật,
Là thương nhân theo quy định của pháp luật,
Hoạt động trong phạm vi ngành nghề đăng ký,
Hoạt động trong phạm vi ngành nghề đăng ký,
Đáp ứng những tiêu chuẩn đặc thù của từng lĩnh vực mà
Đáp ứng những tiêu chuẩn đặc thù của từng lĩnh vực mà
thương nhân đó đóng vai trò trung gian.
thương nhân đó đóng vai trò trung gian.
Đinh Khương Duy 16
05/19/15
2.3. Các loại hình trung gian thương mại
2.3. Các loại hình trung gian thương mại
2.3.1. Môi giới
2.3.1. Môi giới
2.3.1.2. Khái niệm
2.3.1.2. Khái niệm
Môi giới thương mại là hoạt động thương mại, theo đó một
Môi giới thương mại là hoạt động thương mại, theo đó một
thương nhân làm trung gian (gọi là bên môi giới) cho các bên
thương nhân làm trung gian (gọi là bên môi giới) cho các bên
mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ (gọi là bên được môi
mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ (gọi là bên được môi
giới) trong việc đàm phán, giao kết hợp đồng mua bán hàng
2.3.2.1. Khái niệm
Đại lý thương mại là hoạt động thương mại, theo đó bên
Đại lý thương mại là hoạt động thương mại, theo đó bên
giao đại lý và bên đại lý thỏa thuận việc bên đại lý nhân
giao đại lý và bên đại lý thỏa thuận việc bên đại lý nhân
danh chính mình mua, bán hàng hóa cho bên giao đại lý
danh chính mình mua, bán hàng hóa cho bên giao đại lý
hoặc cung ứng dịch vụ của bên giao đại lý cho khách
hoặc cung ứng dịch vụ của bên giao đại lý cho khách
hàng để hưởng thù lao. (Điều 166, Luật Thương mại
hàng để hưởng thù lao. (Điều 166, Luật Thương mại
2005)
2005)
2.3.2.2. Đặc điểm
2.3.2.2. Đặc điểm
Đại lý đứng tên trong Hợp đồng;
Đại lý đứng tên trong Hợp đồng;
Mối quan hệ giữa người ủy thác và đại lý là mối quan hệ
Mối quan hệ giữa người ủy thác và đại lý là mối quan hệ
dài hạn;
dài hạn;
Bên giao đại lý là chủ sở hữu đối với hàng hoá hoặc tiền
Bên giao đại lý là chủ sở hữu đối với hàng hoá hoặc tiền
giao cho bên đại lý
giao cho bên đại lý
(Điều 170, Luật Thương mại 2005).
(Điều 170, Luật Thương mại 2005).
Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động của đại lý
+ Đại lý xuất khẩu
+ Đại lý xuất khẩu
+ Đại lý nhập khẩu
+ Đại lý nhập khẩu
+ Đại lý giao nhận
+ Đại lý giao nhận
+ Đại lý làm thủ tục hải quan,…
+ Đại lý làm thủ tục hải quan,…
Đinh Khương Duy
19
05/19/15
Đại lý thụ ủy
(Giống đại diện
cho thương
nhân)
Danh nghĩa và
chi phí của
người ủy thác
Khoản tiền hoặc
% tính trên kim
ngạch công việc
Đại lý hoa hồng
(Giống ủy thác
mua bán hàng
hóa)
Danh nghĩa
chính mình và
chi phí của
người ủy thác
1)
Phần mở đầu
Phần mở đầu
2)
2)
Ngày hiệu lực và hết hạn hợp đồng
Ngày hiệu lực và hết hạn hợp đồng
3)
3)
Sản phẩm
Sản phẩm
4)
4)
Khu vực lãnh thổ
Khu vực lãnh thổ
5)
5)
Quyền và nghĩa vụ bên đại lý
Quyền và nghĩa vụ bên đại lý
6)
6)
Quyền và nghĩa vụ của bên ủy thác
Quyền và nghĩa vụ của bên ủy thác
7)
7)
Giá cả
Giá cả
8)
8)
Thù lao và chi phí
Xuất khẩu gắn liền với nhập khẩu
Xuất khẩu gắn liền với nhập khẩu
Quan tâm tới giá trị sử dụng của hàng hóa trao đổi
Quan tâm tới giá trị sử dụng của hàng hóa trao đổi
Đồng tiền làm chức năng tính toán
Đồng tiền làm chức năng tính toán
Đảm bảo sự cân bằng –
Đảm bảo sự cân bằng –
Các yêu cầu cân bằng
Các yêu cầu cân bằng
Đinh Khương Duy 22
05/19/15
1.3. Nguyên nhân tồn tại và phát triển
1.3. Nguyên nhân tồn tại và phát triển
-
Xuất khẩu nhằm thu về một lượng hàng hóa có giá
Xuất khẩu nhằm thu về một lượng hàng hóa có giá
trị tương đương chứ không phải để thu ngoại tệ về
trị tương đương chứ không phải để thu ngoại tệ về
như XK thông thường
như XK thông thường
-
Khắc phục sự thiếu hụt về ngoại tệ để NK các mặt
Khắc phục sự thiếu hụt về ngoại tệ để NK các mặt
hàng thiết yếu và nâng cao đời sống
hàng thiết yếu và nâng cao đời sống
-
+ Bù trừ song hành
+ Bù trừ song hành
Căn cứ vào sự cân bằng giữa trị giá hàng giao và trị giá hàng
Căn cứ vào sự cân bằng giữa trị giá hàng giao và trị giá hàng
đối lưu
đối lưu
+ Bù trừ một phần
+ Bù trừ một phần
+ Bù trừ toàn phần
+ Bù trừ toàn phần
+ Bù trừ có tài khoản bảo chứng
+ Bù trừ có tài khoản bảo chứng
1.4.3 Nghiệp vụ thanh toán hình bình hành
1.4.3 Nghiệp vụ thanh toán hình bình hành
Bình hành tư nhân
Bình hành tư nhân
Bình hành công cộng
Bình hành công cộng
Đinh Khương Duy 24
05/19/15
1.4.4. Nghiệp vụ mua đối lưu
1.4.4. Nghiệp vụ mua đối lưu
Xuất khẩu hàng hoá X
Xuất khẩu hàng hoá X
1.4.7. Nghiệp vụ chuyển nợ
Bên nhận hàng không thanh toán mà chuyển khỏan nợ về tiền
Bên nhận hàng không thanh toán mà chuyển khỏan nợ về tiền
hàng cho một bên thứ ba để bên thứ ba này trả tiền
hàng cho một bên thứ ba để bên thứ ba này trả tiền
Đinh Khương Duy 25
05/19/15
1.5. Hợp đồng đối lưu
1.5. Hợp đồng đối lưu
1.5.1. Hình thức
1.5.1. Hình thức
- Một hợp đồng với hai danh mục hàng hóa
- Một hợp đồng với hai danh mục hàng hóa
- Hai hợp đồng, mỗi hợp đồng có một danh mục
- Hai hợp đồng, mỗi hợp đồng có một danh mục
- Văn bản quy định những nguyên tắc chung của việc trao đổi
- Văn bản quy định những nguyên tắc chung của việc trao đổi
(trên cơ sở đó ký kết các hợp đồng mua bán cụ thể): Văn
(trên cơ sở đó ký kết các hợp đồng mua bán cụ thể): Văn
bản nguyên tắc ( MOU, frame contract, frame agreement)
bản nguyên tắc ( MOU, frame contract, frame agreement)
1.5.2. Nội dung: Danh mục hàng hóa ( giao và nhận), số
1.5.2. Nội dung: Danh mục hàng hóa ( giao và nhận), số
lượng và trị giá, giá cả và cách xác định, điều kiện giao
lượng và trị giá, giá cả và cách xác định, điều kiện giao
hàng,
hàng,
1.5.3. Các biện pháp bảo đảm thực hiện
1.5.3. Các biện pháp bảo đảm thực hiện