Phần khái quát chung
Câu 2 (3 điểm)
Hãy phân tích quan hệ pháp luật về BHXH trong pháp luật lao động VN? Ý nghĩa của các quy định về BHXH?
Câu 3 ( 4 điểm)
Nguyên tắc bảo vệ người lao động thể hiện trong chế định việc làm và học nghề như thế nào?
Câu 2 ( 4 điểm )
Anh ( chị ) hiểu thế nào là đình công ? Hãy phân tích những nguyên nhân dẫn đến đình công . Từ thực trạng
đình công hiện nay, hãy nêu các biện pháp phòng ngừa và hạn chế đình công . Câu 2: Hãy phân biệt thoả ước
LĐTT & nội quy LĐ của DN? Ý nghĩa của việc ký kết thoả ước LĐTT & ban hành nội quy LĐ?
LLĐ? Ý nghĩa của quy định đó?
Câu 3: Hãy phân tích nguyên tắc bảo vệ quyền & lợi ích hợp pháp của người sử dụng LĐ theo quy định của bộ
LLĐ?
Câu 2: Phân biệt tranh chấp lao động và đình công.
- Định nghĩa tranh chấp lao động: khoản 1, điều 157 BLLĐ
- Định nghĩa đình công: điều 172 BLLĐ
Khác nhau:
- Tranh chấp lao động là tranh chấp phát sinh về quyền và lợi ích phát sinh giữa người lao động (tập thể hoặc cá
nhân) với người sử dụng lao động. Đình công là hậu quả của quá trình
giải quyết tranh chấp tập thể không thành.
- Đối tượng của tranh chấp lao động là cá nhân hoặc tập thể (người lao động) với người sử dụng lao động.
Trong đó đối tượng của đình công là tập thể.
kỉ luật lao động
Câu 1. Ý nghĩa của kỷ luật lao động.
Câu 2. Phân tích các căn cứ áp dụng trách nhiệm kỷ luật lao động.
Câu 3. So sánh các nguyên tắc xử lý kỷ luật của người lao động và công chức nhà nước.
Câu 1. Ý nghĩa của việc quy định quản lý nhà nước về lao động?
Câu 2. Nội dung của quản lý nhà nước về lao động?
Câu 3. Nhiệm vụ của thanh tra nhà nước về lao động được PL lao động quy định như thế nào?
Câu 4. Các hình thức xử phạt vi phạm pháp luật lao động?
Câu 5. Mức tiền phạt đối với các hành vi vi phạm những quy định về quan hệ lao động được quy định như thế
nào?
Câu 4. So sánh nguyên tắc bảo vệ người lao động và nguyên tắc bảo vệ người sử dụng lao động?
Câu 5. Tại sao nội quy lao động, thoả ước lao động tập thể được coi là nguồn nội bộ của Luật lao động.?
Câu 6. Phương pháp thỏa thuận trong Luật Lao động với phương pháp thỏa thuận trong Luật Dân sự có điểm gì
khác nhau?
Câu 7. Phương pháp mệnh lệnh trong Luật Lao động với phương pháp mệnh lệnh trong Luật Hành chính có
điểm gì khác nhau?
Câu 8. Tại sao Luật lao động lại đề cao và cho rằng nguyên tắc bảo vệ người lao động là nguyên tắc quan trọng
nhất?
Câu 9. Nguyên tắc bảo vệ người lao động là nguyên tắc quan trọng nhất thể hiện bản chất của Luật Lao động.
Bằng các quy định của luật lao động, anh (chị)hãy chứng minh nhận định định trên?
Phần thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ nghơi
Câu 1. Bộ luật lao động quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi như thế nào? Ý nghĩa của việc quy định đó.
Câu 2. Những thời giờ nghỉ nào được tính vào thời giờ làm việc có hưởng lương?
Câu 3. Chế độ nghỉ hàng năm của người lao động? Trong thời gian nghỉ hàng năm người lao động có được
hưởng nguyên lương không?
Câu 4. Thời gian nghỉ hàng năm được tính như thế nào đối với trường hợp người lao động có thời gian làm việc
dưới 12 tháng?
Câu 5. Pháp luật lao động quy định thời giờ làm việc và thời giờ nghỉ ngơi của những người làm việc trên biển,
trong hầm mỏ, và các công việc có tính chất đặc biệt khác như thế nào?
Tiền lương
Câu1. Ý nghĩa của việc quy định tiền lương tối thiểu? Bộ luật lao động quy định về vấn đề này như thế nào?
Câu 2. Trong trường hợp ngừng việc người lao động được trả lương như thế nào?
Câu 3. Việc xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động của người sử dụng lao động phải tuân
theo những quy định nào?
Câu 4.Sự thể hiện của nguyên tắc trả lương trên cơ sở phân phối theo lao động?
Câu 5. Người học nghề, người tập nghề nếu trực tiếp làm ra sản phẩm thì có được trả lương hay không? Nếu có,
mức lương tối thiểu mà họ nhận được là bao nhiêu?
TỔNG HỢP CÂU HỎI NHẬN ĐỊNH MÔN LUẬT LAO ĐỘNG
- giữa thỏa ước lao động tập thể và tranh chấp lao động tập thể
- giữa tranh chấp lao động tập thể và đình công.
-Trình tự thủ tục hoà giải lao động cơ sở, kết cấu của hội đồng hoà giải cơ sở?
-ĐIểm khác biệt cơ bản nhất trong trình tự thủ tục hoà giải của hoà giải cấp cơ sở và hội đồng trọng tài?
2. Bài tập tình huống về tranh chấp lao động tập thể. Yêu cầu xác định loại tranh chấp và giải thích tại sao?
Biểu hiện tính công khai của Thỏa ước lao động thể?
Tại sao Thỏa ước lao động phải có tính công khai?
Trình tự ký kết thỏa ước lao động tập thể khác gì với Giao kết hợp đồng?
A và cty X ký HĐLĐ xác định thời hạn 36 tháng (từ 01/01/2003 đến 01/01/2006) với mức lương 2,6 triệu
đồng/tháng. Thời gian làm việc 8giờ/ngày.
Trong tháng 4/2005 A có làm thêm vào 1 ngày nghỉ hàng tuần, 1 ngày lễ (đã được cty cho nghỉ bù) và 04 giờ
làm thêm ban đêm vào ngày thường.
a) Tính tiền lương làm thêm của A trong tháng 4.
b) Hết hạn HĐLĐ các bên không ký HĐLĐ mới. A vẫn tiếp tục làm việc và được trả lương với mức lương là 3
triệu/tháng. Đến ngày 01/09/2007 A đơn phương chấm dứt HĐLĐ và báo trước cho Cty 30 ngày. Hãy giải quyết
chế độ cho A khi chấm dứt HĐLĐ trên.
A có thời gian đóng BHXH theo thang bảng lương nhà nước (từ 01/01/1980 đến 31/12/1999). Mức bình quân
lương làm căn cứ đóng BHXH 5 năm cuối trong khu vực nhà nước là 400.000 đ.
Ngày 01/01/2000 A chuyển sang làm việc cho DN có vốn đầu tư nước ngoài với diễn biến tiền lương như sau:
- 01/01/2000 – 31/12/2002: 750.000 đ/tháng
- 01/01/2003 – 31/12/2005: 1.000.000 đ/tháng
- 01/01/2006 – 31/12/2007: 1.500.000 đ/tháng
- 01/01/2008 ông A xin nghỉ hưu.
Hãy tính chế độ lương hưu trí của ông A trong các trường hợp sau:
a) Ông A sinh ngày 01/01/1947
b) Ông A sinh ngày 01/01/1955, có 10 năm công tác tại Campuchia trước 31/8/1999 và bị suy giảm 61% khả
năng lao động.
c) Ông A sinh ngày 01/01/1951, bị suy giảm 63% khả năng lao động.
d) Ông A sinh ngày 01/01/1966, có 10 năm làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại. Bị suy giảm 63% khả
năng lao động và mức lương liền kề cao nhất trong thời gian làm công việc nặng nhọc, độc hại là 450.000
đ/tháng
e) Ông A sinh ngày 01/01/1966, có 15 năm làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại. Bị suy giảm 63% khả
PHẦN 3: Nếu ý kiến
Cho biết ý kiến của bạn về vấn đề sau:
1) Hiện nay các hợp đồng LĐ bằng văn bản được ký kết giữa người lao động và người sử dụng lao động đều
được thực hiện theo mẫu do Bộ Lao động thương binh xã hội ban hành.
Nên quy định tỷ lệ khống chế người lao động nước ngoài được phép
A. Phân tích và đánh giá các quy định về quyền chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động
B. Tình Huống:
Anh H là nhân viên bán xăng dầu thuộc cửa hàng xăng dầu B, công ti xăng dầu M theo hợp đồng lao động
không xác định thời hạn từ ngày 1.3.2000. Ngày 1.4.2002, do anh H có những biểu hiện không bình thường về
mặt thần kinh nên gia đình anh H đã làm đơn xin công ti cho anh H được nghỉ điều trị bệnh trong thời gian 6
tháng tại bệnh viện Bạch Mai. Sau khi điều trị ổn định và có giấy chứng nhận của bệnh viện về tình trạng sức
khoẻ đã ổn định, anh H tiếp tục trở lại cửa hàng B làm việc theo hợp đồng lao động đã kí kết.
Ngày 1.2.2008, do cãi nhau với chị A (là người làm cùng ca trực) anh H đã đánh chị A, gây mất đoàn kết nội bộ.
Căn cứ vào quy định trong nội quy lao động về hình thức xử lí đối với hành vi “gây mất đoàn kết nối bộ”, anh
H đã bị giám đốc công ti ra quyết định hạ bậc lương trong thời gian 6 tháng, tính từ ngày 15.2.2008.
Tiếp đó, ngày 3.4.2008, anh H có hành vi cãi nhau với khách hàng đến mua xăng dầu tại cửa hàng do khách
hàng để xe không đúng quy định.
Ngày 15.5.2008, anh H lại đánh nhau với một nhân viên khác của cửa hàng là anh P vì anh P đã nhắc nhở anh H
không được hút thuốc trong khu vực bán hàng.
Hỏi:
a/ Với những hành vi liên tiếp vi phạm kỉ luật lao động như trên, công ti M có thể sa thải anh H được hay
không? Lưu ý là: trong Nội quy lao động của công ti, người lao động có các hành vi “gây mất đoàn kết nội bộ,
có thái độ cư xử thiếu văn hoá với khách hàng” đều bị coi là vi phạm kỉ luật lao động và phải chịu các hình thức
kỉ luật tương ứng với mức độ vi phạm và hậu quả xảy ra.
b/ Hãy tư vấn cho công ti M về việc nên xử lí kỉ luật lao động đối với anh H như thế nào theo đúng quy định
của pháp luật lao động và nội quy lao động của công ti.
c/ Giả định công ti M sa thải anh H trong vụ việc trên thì anh H cần làm thế nào để bảo vệ quyền lợi của mình.
Câu 6. Nguyễn Văn K ký kết hợp đồng lao động với công ty X. Theo thoả thuận hai bên nhất trí về thời hạn hợp
đồng là 3 năm 6 tháng (vì đến lúc đó công việc mới dứt điểm hoàn thành và công ty cũng không muốn có sự
thay đổi về lực lượng lao động).
1. Công ty có trách nhiệm gì đối với tai nạn của anh Thanh?
- Anh Thanh bị tai nạn trên đường về nhà. Trường hợp này theo quy định tại điều 39 Luật BHXH thì đây được
xem là bị tai nạn lao động. Công ty phải có các trách nhiệm đối với anh Thanh theo khoản 2 điều 107 BLLĐ
(chịu chi phí Y tế ), trả đủ lương trong quá trình anh Thanh điều trị (Điều 143 BLLĐ).
- Như vậy: Công ty phải trả tiền viện phí 22 triệu đồng + tiền lương 2 tháng ( 2 x 1,2 triệu đồng).
2. Anh Thanh được hưởng chế độ BHXH sau: Trợ cấp một lần (điều 42 Luật BHXH).
+ Suy giảm 5% thì được 5 tháng lương tối thiểu chung. Sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 0,5
tháng lương tối thiểu chung: Anh Thanh suy giảm 27%, vậy anh Thanh được 5 + (22 x 0,5) = 16 tháng lương tối
thiểu chung.
+ Ngoài mức trợ cấp trên, anh Thanh còn được hưởng thêm khoản trợ cấp tính theo số năm đóng BHXH, mỗi
năm đóng BHXH được tính thêm 0,3 tháng tiền lương. Do đó, anh Thanh được trả thêm: 13 x 0,3 x 1,5 triệu.
Vậy anh Thanh được trợ cấp một lần với tổng số tiền: 16 tháng lương tối thiểu + 13 x 0,3 x 1,5 triệu đồng.
Lý thuyết
- Hợp đồng lao động giữa NLĐ và NSDLĐ được giao kết trực tiếp hoặc thông qua ủy quyền nhưng đối với
người sử dụng lao động là cá nhân thì phải tự mình giao kết hợp đồng không được ủy quyền cho người khác
(điểm 1, mục II, thông tư 21).
- Hợp đồng không thời hạn: không xác định được thời hạn, thời điểm kết thúc hoặc có thời hạn trên 36 tháng.
- Hợp đồng xác định thời hạn: từ đủ 12 tháng đến dưới 36 tháng.
- Hợp đồng theo mùa vụ: dưới 12 tháng. Áp dụng cho những công việc mang tính mùa vụ hoặc tạm thời. Trừ
trường hợp tạm thời thay thế người lao động.
Tham khảo điều 27 BLHS và Điều 4 NĐ44.
Chuyển hóa loại hợp đồng (áp dụng từ ngày 1/1/2003):
- Đối với hợp động xác định thời hạn và hợp đồng theo mùa vụ: Sau khi hết hợp đồng, trong thời hạn 30 ngày
phải giao kết hợp đồng mới:
+ Nếu đã hết thời hạn 30 ngày mà không có giao kết mới, thì hợp đồng đã giao kết đương nhiên trở thành hợp
đồng không xác định thời hạn.
+ Nếu giao kết hợp đồng mới (lần 2) là loại hợp đồng xác định thời hạn thì chỉ được ký thêm một lần hợp
đồng xác định thời hạn không quá 36 tháng. Lần thứ ba đương nhiên trở thành hợp đồng không thời hạn.
Như vậy, đối với hợp đồng xác định thời hạn và hợp đồng theo mùa vụ các bên chỉ được giao kết nhiều nhất
là 2 lần liên tiếp. Tuy nhiên, đối với người đã nghỉ hưu thì được ký nhiều lần không giới hạn. (Điểm 2, mục 1,
khản năng lao động . Ông có quyết định nghỉ hưu 01/09/2007 khi 53 tuổi 3 tháng .
Hãy giải quyết chế độ hưu trí cho ông biết rằng :
Trong 31 năm đóng bảo hiểm xã hội trong khu vực Nhà nước, ông có mức bình quân tiền lương tháng 5 năm
cuối trước khi nghỉ hưu là 3 triệu đồng . Ông có 14 năm 10 tháng làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực có hệ số
0.7
ĐỀ THI MÔN LUẬT LAO ĐỘNG
có hiệu lực từ ngày 01/01/1997. Ngày 01/01/2008 doanh nghiệp X thay đổi một phần máy móc thiết bị có năng
suất lao động cao hơn, từ sự thay đổi đó mà một số người lao động trong đó có bà A phải chấm dứt hợp đồng
lao động mặc dù doanh nghiệp đã đào tạo lại nhưng không tìm được chổ làm mới. doanh nghiệp cũng đã tuân
thủ thủ tục luật định để giảm lao động. Cũng tại thời điểm tháng 01/2008 là lúc bà A đủ 55 tuổi đóng bảo hiểm
xã hội đủ 27 năm, bà đã đủ điều kiện để hưởng chế độ hưu trí hàng tháng.
Hỏi:
a. Doanh nghiệp X có quyền chấm dứt hợp đồng lao động với bà A trong trường hợp trên? Vì sao? Bà A có
thể được hưởng loại trợ cấp gì khi đủ điều kiên hưởng chế độ hưu trí hàng tháng? Nếu có anh (chị) hãy tính chế
độ cho bà ?
b. Hãy tính chế độ hưu trí cho bà biết rằng:
Trong 27 năm đóng bảo hiểm xã hội bà có 20 năm làm việc trong khu vực nhà nước
Với mức lương bình quân 05 năm cuối trong khu vực nhà nước 1.000.000đ 07 năm làm việc tại doanh nghiệp tư
nhân có đóng bảo hiểm xã hội mỗi tháng bà hưởng tiền lương 4.000.000đ.
BÀI LÀM
1/ a. Sai, tại K.1 Đ12 NĐ 152/2006/NĐ-CP 22/12/2006
1/b. Sai. Tại K.1 Đ141 LLĐ
2. Các nguyên tắc cơ bản của tiền lương:
- Tiền lương trả cho người lao động phải căn cứ vào năng suất lao động, chất lượng công việc, yêu cầu phải đảm
bảo sao cho sức lao động là thước đo của việc trả lương, lao động có trình độ, lao động thành thạo phải trả
lương cao hơn lao động giản đơn, lao động kém thành thạo hơn.
- Tiền lương trả cho người lao động còn phải căn cứ vào điều kiện lao động tức là ngoài trình độ chuyên môn kỹ
thuật nghiệp vụ của người lao động thì phải còn căn cứ vào điều kiện lao động như: xa xôi, hẻo lánh, độc hại,
đắc đỏ.
- Tiền lương trả ngang nhau cho những việc như nhau, không phân biệt giới tính dân tộc, tôn giáo.
Mình xin bổ sung các ý kiến thêm:
- Nguyên nhân dẫn đến tranh chấp lao động có thể phát sinh từ bất kỳ nguyên nhân nào trong mối quan hệ lao
động, tuy nhiên nguyên nhân phát sinh đình công chỉ có thể từ tập thể lao động.
- Biện pháp giải quyết: Tranh chấp lao động có nhiều biện pháp để giải quyết tuy nhiên đình công chỉ là cách
thức nghỉ việc tạm thời của tập thể lao động.
Câu 3:
a. Doanh nghiệp A muốn sa thải chị Lan khi chị Lan đang nuôi con nhỏ 6 tháng tuổi
- Khoản 3 Điều 111 Bộ luật Lao động quy định: Người sử dụng lao động không được sa thải hoặc đơn phương
chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động nữ vì lý do kết hôn, có thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12
tháng tuổi, trừ trường hợp doanh nghiệp chấm dứt hoạt động.
- Vậy DN A phải thỏa thuận với chị Lan nếu muốn chấm dứt hợp đồng với chị Lan.
Mình xin bổ sung:
- Riêng câu này, về tư vấn có thể xảy ra thêm một trường hợp nữa:
+ Thương lượng được thì cho nghỉ.
+ Không thương lượng được thì chờ 6 tháng giải quyết theo luật định > lúc đó tư vấn tiếp > hơi củ chuối
nhưng lô gic!
b. Muốn chấm dứt hợp đồng với ông Bình là chủ tịch công đoàn.
- Theo khoản 4, điều 155 BLLĐ, ông Bình là chủ tịch công đoàn thì khi chấm dứt hợp đồng thì phải thỏa thuận
với tổ chức công đoàn cấp trên.
Mình bổ sung:
- Trường hợp muốn chấm dứt với ông Bình không phải là thỏa thuận với Tổ chức công đoàn cấp trên mà là báo
và trao đổi với Công đoàn cấp trên. Vì ngay cả khi Tổ chức công đoàn không đồng ý, DN vẫn có thể cho ông
Bình nghỉ việc theo luật định.
c. DN A muốn xây dựng nội quy lao động phù hợp với pháp luật:
theo Điều 82, điều 83, điều 84 và điều 1 nghị định 33
Phụ cấp độc hại
Điều kiện được hưởng chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật và mức bồi dưỡng bao gồm:
Người lao động được hưởng chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật khi có đủ các điều kiện sau: Làm các nghề, công
việc thuộc danh mục nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm
do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành; Đang làm việc trong môi trường lao động có ít nhất một
không trả tiền trợ cấp thôi việc cho anh.
Theo bạn:
1) Anh A có quyền chấm dứt hợp đồng lao động hay không? Tại sao?
2) Giám đốc công ty X làm thế đúng hay sai?
3) Bạn hãy giải quyết quyền lợi của anh A theo pháp luật hiện hành.
PHẦN 3: Nếu ý kiến
Cho biết ý kiến của bạn về vấn đề sau:
1) Hiện nay các hợp đồng LĐ bằng văn bản được ký kết giữa người lao động và người sử dụng lao động đều
được thực hiện theo mẫu do Bộ Lao động thương binh xã hội ban hành.
Nên quy định tỷ lệ khống chế người lao động nước ngoài được phép
Đề Thi Môn: Những vấn đề chung về luật lao động
Câu 1: Nhận định sau đây đúng sai? giải thích ngắn gọn có cơ sở pháp lý
1/ Quỹ GQVL của địa phương chỉ được hình thành từ NS địa phương do HĐBD Tỉnh, TP trực thuộc TW quyết
định?
2/ Trong thời gian học nghề, nếu người học nghề trực tiếp làm ra SP thì DN trả lương cho họ bằng mức TL tối
thiểu do NN quy định?
3/ Luật LĐ điều chỉnh QHLĐ giữa xã viên với HTX?
Câu 2: Hãy nêu các điều kiện để công dân VN trở thành chủ thể của QH PL LĐ theoB
Câu 3: A ký HĐLĐ ko xác định thời hạn với Cty X. HĐ có hiệu lực từ 1/1/2000. Ngày 1/1/2005 Cty X xác nhập
với CTY Y & A trở thành NLĐ của CTY Y với HĐLĐ ko xác định thời hạn.
Ngày 1/8/2007 A đơn phương chấm dứt hĐLĐ với Cty Y (có thực hiện nghĩa vụ báo trước 45 ngày làm việc)
nhưng khi nhận trợ cấp thôi việc. Cty Y chỉ trả trợ cấp trong khoảng thời gian A làm việc cho Cty Y (mỗi năm
làm việc được nhận 1/2 tháng tiền lương theo Đ42 BLLLĐ ), còn thời gian làm việc cho Cty X thì ko trả trợ cấp
thôi việc.
Theo PL LD( hiện hành Anh chi hãy cho biết việc giải quyết trợ cấp thôi việc của Cty Y đúng hay sai? vì sao?.
Nếu A ko đồng ý với cách giải quyết đó thì có quyền khởi kiện ko? CQ tổ chức nào có thẩm quyền g/q tranh
chấp Lđ đó? vì sao?
TRANH CHẤP VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP LAO ĐỘNG
( Luật Lao động HP 2 )
Thời gian làm bài : 75 phút
b. Ít nhất bằng 60% mức lương cấp bậc của công việc đó.
c. Ít nhất bằng 70% mức lương cấp bậc của công việc đó.
d. Ít nhất bằng 85% mức lương cấp bậc của công việc đó.
Câu 5. Thời gian thử việc tối đa được Luật LĐ quy định là:
a. 30 ngày
b. 60 ngày.
c. 90 ngày.
d. 120 ngày
Câu 6. HĐLĐ được tạm hoãn thực hiện khi:
a. NLĐ đi làm NVQS hoặc các nghĩa vụ công dân khác do pháp luật quy định.
b. NLĐ bị tạm giữ, tạm giam.
c. Các trường hợp khác do NLĐ và người sử dụng lao động thỏa thuận.
d. Cả 3 trường hợp trên đều đúng.
Câu 7. Trừ trường hợp bị sa thải, khi đơn phương chấm dứt HĐLĐ, người sử dụng lao động phải báo trước cho
người lao động có HĐLĐ không xác định thời hạn, XĐ thời hạn, mùa vụ ít nhất là bao nhiêu ngày:
a. 30 ngày.
b. 45, 30, 03 ngày
c. 60 ngày
d. 75 ngày
Câu 8. Thỏa ước lao động tập thể giữa tập thể NLĐ và người sử dụng lao động phải làm thành mấy bản và do ai
giữ?
a. Làm thành 4 bản. Một bản cho người sử dụng lao động; một bản cho BCH Công Đoàn cơ sở; một bản
cho Công Đoàn cấp trên; một bản cho cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh.
b. Làm thành 4 bản. Một bản cho người sử dụng lao động; một bản cho BCH Công Đoàn cơ sở; một bản cho
chính quyền địa phương; một bản cho cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh.
c. Làm thành 3 bản.Một bản cho người sử dụng lao động; một bản cho BCH Công Đoàn cơ sở; một bản cho cơ
quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh.
d. Làm thành 3 bản. Một bản cho người sử dụng lao động; một bản cho BCH Công Đoàn cơ sở; một bản cho
chính quyền địa phương.
Câu 9. Thỏa ước lao động tập thể bị xem là vô hiệu toàn bộ khi:
Câu 15. Sau mỗi 5 năm làm việc liên tục tại một doanh nghiệp hoặc với 1 người sử dụng lao động, số ngày nghỉ
hàng năm của NLĐ thay đổi như thế nào?
a. Không thay đổi
b. Tăng thêm 1 ngày
c. Tăng thêm 2 ngày
d. Giảm đi 1 ngày.
Câu 16. NLĐ được nghỉ về việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương trong những trường hợp nào:
a. Kết hôn, nghỉ 3 ngày
b. Con kết hôn, nghỉ 1ngày
c. Bố mẹ (bên chồng và bên vợ) chết, vợ hoặc chồng chết, con chết, nghỉ 3 ngày
d. Tất cả các trường hợp trên
Câu 17. NLĐ bị kỷ luật sa thải khi:
a. NLĐ có hành vi trộm cắp, tham ô, tiết lộ bí mật công nghệ, kinh doanh hoặc có hành vi khác gây thiệt hại
nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của doanh nghiệp.
b. NLĐ bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương, chuyển làm công việc khác mà tái phạm trong thời gian
chưa xóa kỷ luật hoặc bị xử lý kỷ luật cách chức mà vẫn tái phạm.
c. NLĐ tự ý bỏ việc 5 ngày cộng dồn trong 1 tháng hoặc 20 ngày cộng dồn tỏng 1 năm mà không có lý do chính
đáng.
d. Cả 3 trường hợp trên đều đúng
Câu 18. NLĐ bị sa thải nếu trong một năm có số ngày nghỉ việc cộng dồn không có lý do chính đáng vượt quá:
a. 15 ngày
b. 20 ngày
c. 25 ngày
d. 30 ngày
Câu 19. NLĐ bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên do tai nạn lao động, tai nạn nghề nghiệp mà không
do lỗi của họ thì người sử dụng lao động phải bồi thường:
a. Ít nhất 12 tháng tiền lương và phụ cấp
b. Ít nhất 16 tháng tiền lương và phụ cấp
c. Ít nhất 24 tháng tiền lương và phụ cấp
d. Ít nhất 30 tháng tiền lương và phụ cấp
c. Trên 70% tổng số lao động.
d. Trên 80% tổng số lao động.
Câu 26. Nhiệm kỳ của Hội đồng hòa giải lao động cơ sở là bao nhiêu năm:
a. 1 năm
b. 2 năm
c. 2,5 năm
d. 3 năm
Câu 27. Hội đồng trọng tài lao động do ai thành lập:
a. LĐLĐ tỉnh, thành phố trực thuộc TW
b. UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW
c. Tập thể NLĐ tại doanh nghiệp
d. NLĐ và người sử dụng lao động cùng thành lập
Câu 28. Cơ quan, tổ chức nào có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động tập thể về quyền:
a. Hội đồng hòa giải lao động cơ sở hoặc hòa giải viên lao động
b. Chủ tịch UBND cấp huyện và tương đương
c. Tòa án nhân dân các cấp
d. Cả 3 cơ quan trên
Câu 29. Bộ Luật Lao động có hiệu lực kể từ ngày tháng năm nào:
a. Ngày 23 tháng 6 năm 1994
b. Ngày 23 tháng 6 năm 1995
c. Ngày 1 tháng 1 năm 1994
d. Ngày 1 tháng 1 năm 1995
Câu 30. Bộ Luật Lao động hiện hành được sửa đổi, bổ sung gần nhất vào năm nào:
a. Năm 2002
b. Năm 2004
c. Năm 2006
d. Năm 2007
Câu 31. HĐLĐ có hiệu lực kể từ:
a. Ngày giao kết HĐLĐ
b. Ngày NLĐ bắt đầu làm việc
lao động và sử dụng lao động, quyền lợi và nghĩa vụ của 2 bên trong quan hệ lao động.
c. Văn bản thỏa thuận giữa cơ quan quản lý nhà nước về lao động và người lao động về các điều kiện lao động
và sử dụng lao động, quyền lợi và nghĩa vụ của 2 bên trong quan hệ lao động.
d. Văn bản thỏa thuận giữa cơ quan quản lý nhà nước về lao động và Liên đoàn lao động về các điều kiện lao
động và sử dụng lao động, quyền lợi và nghĩa vụ của 2 bên trong quan hệ lao động.
Câu 37. Luật Lao động quy định ở nhứng doanh nghiệp mới thành lập thù sau thời gian bao lâu (kể từ ngày bắt
đầu hoạt động) phải thành lập tổ chức Công Đoàn:
a. 3 tháng
b. 6 tháng
c. 9 tháng
d. 12 tháng
Câu 38. NLĐ phải đóng bao nhiêu % lương hàng tháng cho quỹ BHXH khi tham gia BHXH:
a. 1% lương tháng
b. 2% lương tháng
c. 5% lương tháng
d. 10% lương tháng
Câu 39. Người sử dụng lao động phải đóng bao nhiêu % tổng quỹ lương cho quỹ BHXH:
a. 10% tổng quỹ lương
b. 15% tổng quỹ lương
c. 20% tổng quỹ lương
d. 25% tổng quỹ lương
Câu 40. Người bị kỷ luật khiển trách thì sau bao lâu thì đương nhiên được xóa kỷ luật nếu không tái phạm:
a. 3 tháng
b. 4 tháng
c. 5 tháng
d. 6 tháng
Câu 41. Doanh nghiệp có bao nhiêu lao động thì phải có nội quy lao động bằng văn bản:
a. Có sử dụng ít nhất 2 lao động.
b. Có sử dụng ít nhất 5 lao động.
c. Có sử dụng ít nhất 10 lao động.
d. Ít nhất bằng 300% lương ngày thường
Câu 47. NLĐ làm việc vào ban đêm được trả thêm so với tiền lương làm công việc ban ngày:
a. Ít nhất 10% tiền lương ban ngày
b. Ít nhất 20% tiền lương ban ngày
c. Ít nhất 30% tiền lương ban ngày
d. Ít nhất 50% tiền lương ban ngày
Câu 48. Luật Lao động được Quốc hội nước Cộng hòa XHCN Việt Nam thông qua vào ngày tháng năm nào?
a. Ngày 23 tháng 6 năm 1994
b. Ngày 26 tháng 3 năm 1994
c, Ngày 23 tháng 6 năm 2002
d. Ngày 26 tháng 3 năm 2002
Câu 49. Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ trong trường hợp:
a. NLĐ thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng.
b. NLĐ bị xử lý kỷ luật sa thải
c. NLĐ làm theo HĐLĐ không xác định thời hạn ốm đau đã điều trị 12 tháng liền.
d. Cả 3 trường hợp trên đều đúng
Câu 50. Bộ Luật Lao động được áp dụng đối với:
a. Mọi người lao động, mọi tổ chức, cá nhân sử dụng lao động theo HĐLĐ thuộc các thành phần kinh tế, các
hình thức sở hữu và đối với người học nghề, người giúp việc gia đình và một số loại lao động khác.
b. NLĐ, người sử dụng lao động theo HĐLĐ thuộc các doanh nghiệp có vốn đầu tư của nhà nước.
c. Tất cả mọi người lao động có HĐLĐ
d. Người sử dụng lao động theo HĐLĐ thuộc các thành phần kinh tế, các hình thức sở hữu và đối với người học
nghề, người giúp việc gia đình và một số loại lao động khác.
Câu 1. Hợp đồng lao động là gì?
A. Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công,
điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.
B. Hợp đồng lao động là thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về tiền lương, tiền công
trong quan hệ lao động.
C. Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về công việc, tiền lương,
thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và các quyền, nghĩa vụ khác trong quan hệ lao động.
A. Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng.
B. Người lao động nữ có thai phải nghỉ việc theo chỉ định của thầy thuốc.
C. Người lao động đi làm nghĩa vụ quân sự.
Đáp án: A (Khoản 1 Điều 38 Bộ luật lao động)
Câu 8. Điều kiện để người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động?
A. Trước khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động thì người sử dụng lao động phải trao đổi, nhất trí với
Ban chấp hành công đoàn cơ sở.
B. Người sử dụng lao động phải báo cho người lao động biết trước một khoảng thời gian luật định.
C. Cả hai điều kiện A và B
Đáp án: C (Khoản 2, khoản 3 Điều 38 Bộ luật lao động)
Câu 9. Trong trường hợp nào thì người sử dụng lao động không được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao
động?
A. Người lao động nữ đang nuôi con từ đủ 12 tháng tuổi đến dưới 36 tháng tuổi.
B. Người lao động đang nghỉ hàng năm, nghỉ về việc riêng và những trường hợp nghỉ khác được người sử dụng
lao động cho phép.
C. Cả A và B đều đúng.
Đáp án: B (Điều 39 Bộ luật lao động)
Câu 10. Hậu quả pháp lý trong trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp
luật?
A. Người lao động không được trợ cấp thôi việc và phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền
lương và phụ cấp lương (nếu có).
B. Bồi thường chi phí đào tạo (nếu có) cho người sử dụng lao động.
C. Nếu vi phạm quy định về thời hạn báo trước, phải bồi thường cho người sử dụng lao động một khoản tiền
lương tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước.
D. Cả A, B và C đều đúng
Đáp án: D (Điều 41 Bộ luật lao động)
Câu 11. Người lao động làm việc vào ban đêm được trả lương như thế nào?
A. Được trả thêm ít nhất bằng 10% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương của công việc đang
làm theo ban ngày.
B. Được trả thêm ít nhất bằng 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương của công việc đang
Câu 17. Người lao động làm việc 12 tháng tại một doanh nghiệp trong điều kiện bình thường thì được nghỉ hàng
năm, hưởng nguyên lương bao nhiêu ngày?
A. 10 ngày làm việc. B. 12 ngày làm việc. C. 14 ngày làm việc.
Đáp án: B (Điều 74 Bộ luật lao động)
Câu 18. Người lao động được nghỉ về việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương trong trường hợp nào?
A. Kết hôn, nghỉ 3 ngày. B. Con kết hôn, nghỉ 1 ngày.
C. Bố mẹ (cả hai bên chồng và vợ) chết, vợ hoặc chồng chết, con chết, nghỉ 3 ngày.
D. Cả 3 trường hợp trên.
Đáp án: D (Điều 78 Bộ luật lao động)
Câu 19. Bộ luật lao động quy định những hình thức xử lý kỷ luật lao động nào?
A. Cảnh cáo, kéo dài thời gian nâng lương và sa thải.
B. Khiển trách, hạ bậc lương hoặc chuyển sang làm công việc khác có mức lương thấp hơn và sa thải.
C. Khiển trách; kéo dài thời gian nâng lương không quá sáu tháng hoặc chuyển làm công việc khác có mức
lương thấp hơn trong thời hạn tối đa là sáu tháng hoặc cách chức; sa thải.
Đáp án: C (Điều 84 Bộ luật lao động)
Câu 20. Hình thức kỷ luật sa thải được áp dụng trong những trường hợp nào?
A. Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, tiết lộ bí mật công nghệ, kinh doanh hoặc có hành vi khác gây
thiệt hại nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của doanh nghiệp.
B. Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương, chuyển làm công việc khác mà tái phạm trong
thời gian chưa xóa kỷ luật hoặc bị xử lý kỷ luật cách chức mà tái phạm.
C. Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong một tháng hoặc 20 ngày cộng dồn trong một năm mà
không có lý do chính đáng.
D. Cả 3 trường hợp trên
Đáp án: D (Điều 85 Bộ luật lao động)
Câu 21. Thời hiệu xử lý vi phạm kỷ luật lao động được quy định như thế nào?
A. Tối đa là ba tháng kể từ ngày xảy ra vi phạm, trường hợp đặc biệt không được quá sáu tháng.
B. Tối đa là bốn tháng kể từ ngày xảy ra vi phạm, trường hợp đặc biệt không được quá chín tháng.
C. Tối đa là năm tháng kể từ ngày xảy ra vi phạm, trường hợp đặc biệt không được quá chín tháng.
Đáp án: A (Điều 86 Bộ luật lao động)
Câu 22. Nghĩa vụ chứng minh trong xử lý kỷ luật lao động thuộc về người nào?
Đáp án: D (Điều 158 Bộ luật lao động)
Câu 28. Trong quá trình giải quyết tranh chấp lao động, hai bên tranh chấp có quyền gì?
A. Trực tiếp hoặc thông qua người đại diện của mình tham gia quá trình giải quyết tranh chấp
B. Rút đơn hoặc thay đổi nội dung tranh chấp
C. Yêu cầu thay người trực tiếp tiến hành giải quyết tranh chấp, nếu có lý do chính đáng cho rằng người đó
không thể bảo đảm tính khách quan, công bằng trong việc giải quyết tranh chấp.
D. Tất cả các quyền trên
Đáp án: D (khoản 1 Điều 160 Bộ luật lao động)
Câu 29. Trong quá trình giải quyết tranh chấp lao động, hai bên tranh chấp có nghĩa vụ gì?
A. Cung cấp đầy đủ tài liệu, chứng cứ theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức giải quyết tranh chấp lao động;
B. Nghiêm chỉnh chấp hành các thoả thuận đã đạt được, biên bản hoà giải thành, quyết định đã có hiệu lực của
cơ quan, tổ chức giải quyết tranh chấp lao động, bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực của Tòa án nhân dân.
C. Tất cả các nghĩa vụ trên.
Đáp án: C (khoản 2 Điều 160 Bộ luật lao động)
Câu 30. Hội đồng trọng tài lao động do cơ quan nào thành lập?
A. Ủy ban nhân dân cấp huyện thành lập. B. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập.
C. Sở Lao động – Thương binh và Xã hội thành lập.
Đáp án: B (khoản 1 Điều 164 Bộ luật lao động)
Câu 31. Cơ quan, tổ chức nào có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động cá nhân?
A. Hội đồng hòa giải lao động cơ sở hoặc hòa giải viên lao động;
B. Toà án nhân dân. C. Cả A và B đều đúng.
Đáp án: C (Điều 165 Bộ luật lao động)
Câu 32. Những tranh chấp lao động cá nhân nào do Toà án nhân dân giải quyết mà không bắt buộc phải qua hoà
giải tại cơ sở:
A. Tranh chấp về xử lý kỷ luật lao động theo hình thức sa thải hoặc về trường hợp bị đơn phương chấm dứt hợp
đồng lao động;
B. Tranh chấp về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động;
C. Tranh chấp giữa người giúp việc gia đình với người sử dụng lao động;
D. Cả ba trường hợp trên
Đáp án: D (khoản 2 Điều 166 Bộ luật lao động)
B. Không do những người lao động cùng làm việc trong một doanh nghiệp tiến hành.
C. Khi vụ tranh chấp lao động tập thể chưa được hoặc đang được cơ quan, tổ chức giải quyết theo quy định của
pháp luật.
D. Cả A, B, C đều đúng.
Đáp án: D (Điều 173 Bộ luật lao động)
Câu 39. Người nào sau đây có thẩm quyền quyết định hoãn đình công?
A. Thủ tướng Chính phủ. B. Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.
C. Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh.
Đáp án: A (Điều 176 Bộ luật lao động)
Câu 40. Cơ quan nào có thẩm quyền xét tính hợp pháp của cuộc đình công?
A. Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi diễn ra cuộc đình công.
B. Liên đoàn lao động cấp tỉnh nơi diễn ra cuộc đình công.
C. Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi diễn ra cuộc đình công.
Đáp án: C (Điều 177 Bộ luật lao động)
1) Hãy cho biết các nhận định sau đây là đúng hay sai và giải thích ngắn gọn tại sao?
a) Người lao động làm việc đủ 12 tháng trở lên khi chấm dứt hợp đồng lao động sẽ được trợ cấp thôi việc.
b) Thỏa ước lao động tập thể có hiệu lực sau khi đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2) So sánh hợp đồng lao động và thỏa ước lao động tập thể.
PHẦN 1: Nhận định đúng sai và giải thích.
1) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn thì luôn phải bồi thường chi phí đào
tạo.
2) Quan hệ lao động của công chức, viên chức không áp dụng các quy định của Luật lao động.
3) Người học nghề đơn phương chấm dứt hợp đồng học nghề trước thời hạn thì không được hoàn trả phần học
phí còn lại.