tổng hợp câu hỏi nhận định môn luật tố tụng hành chính 1 - Pdf 16

Tổng hợp câu hỏi nhận định môn Luật
Tố tụng hành chính 1

1. Khi xét xử ST, nếu đương sự vắng mặt, tòa án phải hoãn phiên tòa.
S/ vẫn có các trhợp đương sự vắng mặt ,TA vẫn tiến hành XX ,theo điểm a,b,c
K5Đ43PL.
2. Hành vi HC là đối tượng xét xử HC của TAND không phải chỉ được thực hiện
bởi cơ quan HC nhà nước, người có thẩm quyền trong cơ quan HC nhà nước.
S/ HVHC phải do cơ quan NN ,K2Đ4 PL (?).Tuy có thể có trong qui định khác
,K22 Đ11PL.
3. Người khởi kiện bao giờ cũng là cá nhân cho rằng quyền, lợi ích hợp pháp của
mình bị xâm hại bởi các quyết định HC, hành vi HC.
S/ có các trhợp người KK ,kg hề bị xâm hại ,vì họ chỉ là đại diện ,Đ19-21PL.
4. Việc kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng chỉ được Tòa chấp nhận ở giai đoạn xét
xử ST.
S/ việc kế thừa ở bât kỳ giai đoạn nào ,K3Đ28PL.
5. Khi được TA yêu cầu cung cấp tài liệu, chứng cứ của vụ án, cá nhân, tổ chức
được yêu cầu dù cung cấp hay không cũng phải trả lời TA bằng văn bản và nêu rõ
lý do.
S/ phải nộp cho TA văn bản về ý kiến, K3Đ37PL. Đây cũng là nghiã vụ, điểm A
K3Đ20PL.
6. Hội thẩm nhân dân là thành phần bắt buộc khi xét xử tất cả các vụ án HC.
Đ/ HTND là thành viên HĐXX, kg có HTND thì phiên toà kg có hoặc phải hoãn,
K2Đ45PL.
7. Mọi vụ án HC đều phải qua hai cấp xét xử vì đây là nguyên tắc của TTHC.
S/ tuy là nguyên tắc, K1Đ11 luật TCTAND, nhưng kg có kháng cáo, kháng nghị
hợp lệ thì kg cần qua cấp xét xử phúc thẩm.
8. Khi có kháng cáo hoặc kháng nghị, TA bắt buộc phải mở phiên tòa xét xử theo
thủ tục phúc thẩm.
S/ còn tuỳ thuộc vào các đkiện trong Đ61PL.
9. TA có thể áp dụng pháp luật dân sự trong quá trình giải quyết vụ án HC.

18. Nếu không đồng ý với bản án phúc thẩm, các bêncó quyền kháng cáo để yêu
cầu xem xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm. S/ theo đkiện của Đ67PL.
19. Đối với mọi phiên tòa HC sơ thẩm thì phải có mặt đương sự. S/ có thể vắng
mặt, Đ43PL( xem ĐC259)
20. TA phải đình chỉ vụ án nếu đương sự đã được triệu tập 3 lần đều không có
mặt.
S/ chỉ đính chỉ VA theo K4Đ43PL, triệu tập lần 2
21. Các vụ án HC mà đối tượng áp dụng QĐHC là người chưa thành niên đều phải
có luật sư tham gia.
S/ theo K2Đ21PL: thông qua người đại diện theo PL hay TA cử, kg bắt buộc là
luật sư( ngươ bảo vệ quyền , lợi ích của đương sự)
22. Chánh tòa HC đã tham gia xét xử vụ án HC ở cấp phúc thẩm thì không được
tham gia xét xử vụ án đó theo thủ tục giám đốc thẩm. S/ theo điểm c K2Đ16PL thì
thành viênHĐTP được tham gia
23. VKSND có quyền tham gia ở bất kỳ giai đoạn nào của việc xét xử vụ án HC.
Đ/ VKS cùng cấp phải tham gia phiên toà, Đ18PL. Tuy nhiên KSV có thể bỉ từ
chối hay bị thay đổi, KĐ16PL
24. Người nước ngoài không được là người đại diện tham gia trong vụ án HC.
S/ theoK1Đ22 có thể uỷ quyền cho người đại diện nếu thuộc trường hợp PL quy
định khác (điểm a K1Đ22PL): người nứơc ngoài có thể tham gia , Đ73PL.
25. Quan hệ giữa các chủ thể trong TTHC là quan hệ bất bình đẳng.
S/ ngoài quan hệ PĐ( giữa TA và ng bị xét xử)còn có quan hệ bình đẳng(giưã các
cá nhân về quyền, nghĩa vụ trong quá trình giải quyết VAHC), Đ6PL
26. TAND cấp Tỉnh không chỉ giải quyết theo thủ tục ST những khiếu kiện về
QĐHC, HVHC của các cơ quan nhà nước cấp Tỉnh trên cùng lãnh thổ.
Đ/ cón có các trường hợp khác: điểm a,b,d,e,g K2Đ12PL
27. Xác minh, thu thập chứng cứ là nghĩa vụ mà Tòa án phải làm đối với bất cứ
một vụ khiếu kiện HC nào. S / chỉ thực hiện khi cần thiết K1Đ38PL.
28. Việc cung cấp bản sao các QĐHC, QĐKLBTV, QĐ giải quyết khiếu nại lần
đầu (nếu có) và các chứng cứ khác (nếu có) là nghĩa vụ của cả người khởi kiện lẫn

lực PL theo trình tự giám đốc thẩm, tái thẩm. S/ chỉ Chánh Án TA,Viện trưởng
VKS , Đ68PL.
40. Trong quá trình giải quyết 1 vụ án HC, nếu không có giai đoạn xét xử phúc
thẩm thì sẽ không có giai đoạn xem xét theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm.
S/ trong gđoạn ST cũng đc xem xét (xem ĐC 265)
41. Trong mọi trường hợp, người thua kiện phải chịu chi phí phiên dịch.
S/ theo K3Đ46, người thua kiện chịu chi phí phiên dịch.Nhưng khi phiên toà bị
đình chỉ ,tuỳ tình hình thực tế sẽ quyết định.
42. Trong một số trường hợp đặc biệt, một người có thể đồng thời bảo vệ quyền
lợi cho người khởi kiện và người bị kiện trong cùng 1 vụ án.
S/ về cơ bản quyền lợi là đối lập nhau vì thế kh có trường hợp này, K2Đ23PL
43. Đương sự có thể ủy quyền cho bất cứ người nào tham gia TTHC.
S/ có các trường hợp kg đc tham gia, K1Đ22PL.
44. Người nào trưng cầu giám định thì người đó phải chịu chi phí giám định.
S/ tuỳ vào ý nghĩa của kết quả giám định, K3Đ25PL
45. Nếu đã hết thời hạn chuẩn bị xét xử mà một trong các đương sự không thể có
mặt vì lý do chính đáng thì Tòa án quyết định đình chỉ việc giải quyết vụ án.
S/ trường hợp này chỉ có thể tam đình chỉ, điểm b K1Đ40PL
46. Nếu người tham gia tố tụng không sử dụng được tiếng Việt thì người đó có
nghĩa vụ thuê người phiên dịch. S/ toà sẽ thuê, K1Đ26PL
47. Thời hạn khởi kiện của cá nhân, tổ chức đối với QĐHC, HVHC không phải
bao giờ cũng là 30 ngày, kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu theo
qui định của Luật KNTC mà khiếu nại không được giải quyết hoặc kể từ ngày
nhận được QĐGQKN lần đầu mà không đồng ý với QĐGQKN đó và cũng không
tiếp tục khiếu nại tới người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại tiếp theo.
Đ/ 45 ngày cho vùng sâu, xa, K3Đ30PL
48. Trong bất cứ trường hợp nào, quyết định đình chỉ việc giải quyết vụ án HC
cũng có thể bị kháng cáo, kháng nghị. S/ trừ trường hợp quy định theo điểm b
K1Đ41PL
49. Không phải trong mọi trường hợp, người thua kiện đều phải chịu chi phí phiên

58. Việc kế thừa quyền, nghĩa vụ TT chỉ được TA chấp nhận ở giai đoạn khởi
kiện, thụ lý vụ án HC.
S/ bất kì giai đoạn nào, K3Đ28PL. =câu 4


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status