1
MỤC LỤC
2
DANH MỤC VIẾT TẮT
BTC Bộ tài chính
BHYT Bảo hiểm y tế
BHXH Bảo hiểm xã hội
BHTN Bảo hiểm thất nghiệp
CPBH Chi phí bánh hàng
CPQLDN Chi phí quản lý doanh nghiệp
DN Doanh nghiệp
GTGT Giả trị gia tăng
GVHB Giá vốn hàng bán
HĐTC Hoạt động tài chính
KPCĐ Kinhh phí công đoàn
K/c Kết chuyển
KH Khách hàng
KQKD Kết quả kinh doanh
NK Nhập kho
LNTT Lợi nhuận trước thuế
LNST Lợi nhuận sau thuế
QĐ Quyết định
XK Xuất kho
TK Tài khoản
TNDN Thu nhập doanh nghiệp
TSCĐ Tài sản cố định
3
DANH MỤC BẢNG BIỂU
4
5
Lời nói đầu
Để có cái nhìn thiết thực hơn về hoạt động thương mại dịch vụ nói
chung, và các hoạt động kinh tế khác nói chung, em đã xin được kiến tập tại
“Công ty trách nhiệm hữu hạn Thương mại và Dịch vụ Thiên Ân ”.
Trong thời gian kiến tập tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Thương
mại và Dịch vụ Thiên Ânđược sự giúp đỡ nhiệt tình của Ban giám đốc, các
anh chị phòng kế toán công ty, đặc biệt dưới sự hướng dẫn nhiệt tình của cô
giáo Hoàng Thị Hương cũng như các thầy, cô trong khoa Kế toán- Kiểm
toán của nhà trường cùng với sự hiểu biết, những kiến thức đã học giúp em
trong quá trình kiến tập tại công ty,em nhận thấy kế toán bán hàng và xácđịnh
kết quả bán hàng là một bộ phận rất quan trọng trong công tác kế toán tại
công ty.Bởi bán hàng chính là khâu cuối cùng trong quá trình hoạtđộng kinh
doanh của doanh nghiệp thương mại, dịch vụ. Vì vậy em xin đi sâu vào
nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Thiên Ân”
Nội dung đề tài gồm 3 phần :
Phần 1: Tổng quan về Công ty trách nhiệm hữu hạn Thương mại và Dịch
vụ Thiên Ân.
Phần 2: Thực trạng công tác quản lý hoạt động kinh doanh của Công ty
trách nhiệm hữu hạn Thương mại và Dịch vụ Thiên Ân.
Phần 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật
liệu tại công ty trách nhiệm hữu Thương mại và Dịch vụ Thiên Ân.
7
Mặc dù em đã cố gắng tìm hiểu nhưng do thời gian nghiên cứu và trình độ
bản thân có hạn nên bài báo cáo không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế.
Em rất mong được sự đóng góp ý kiến từ phía thầy cô và bạn bè để bài kiến
tập của em hoàn thiện hơn nữa .
Trong quá trình thực tập, em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình
của cô giáo hướng dẫn Hoàng Thị Hương và các anh chị tại phòng tài chính
– Kế toán Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Thiên Ânđã giúp em
hoàn thành bản báo cáo này.
của công ty được tiến hành ổn định. Trải qua gần 5 năm xây dựng và phát
triển công ty TNHH Thương mại đã đứng vững trên thị trường, tự trang trải
chi phí và kinh doanh có lãi. Doanh thu ngày càng lớn, đời sống công nhân
viên ngày càng được cải thiện, thu nhập bình quân đầu người ngày càng tăng.
*Ngành nghề kinh doanh:
- Mặt hàng kinh doanh chủ yếu: Các loại vật liệu xây dựng: sắt, thép, xi
măng, các thiết bị, máy phục vụ cho hoạt động xây dựng như máy nén khí,
máy cắt gạch,
- Ngoài ra công ty còn kinh doanh thêm các loại hình dịch vụ : khách sạn,
nhà hàng, nhà nghỉ…
Vốn điều lệ: 5.000.000.000 đồng ( năm tỷ đồng)
*Một số chỉ tiêu kinh tế của công ty trong 3 năm gần đây( 2011, 2012 và
2013)
10
Bảng 1.1: Một số chỉ tiêu kinh tế
STT Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
So sánh
2012/2011
(%)
So sánh
2013/20
12 (%)
01 Tổng công
nhân viên
60 62 65 3,33 4,84
02 Tổng nguồn
vốn
4.289.523.756 5.529.147.936 7.890.123.456 28,9 42,7
03 Vốn lưu động 3.627.418.726 4.715.922.733 6.904.333.678 30 46,4
04 Vốn cố định 662.105.030 813.225.203 985.789.778 22,9 21,2
giá trị tương đối lớn :buôn bán các loại mặt hàng như đồ điện tử, các nguyên
vật liệu, các loại đồ dùng dùng cho văn phòng ….nên nguồn vốn của công ty
cũng rất lớn. công ty có nhiều mối quan hệ với bên ngoài :Khác hàng,hệ
thống kho bạc, HN( HN Công Thương Việt Nam, TECOMBANK, HN nông
nghệp và phát triển nông thôn Hải Dương…). Do đó đẻ đảm bảo sư dụng
đồng vốn hiệu quả thì trước hết phải dòi hỏi bộ máy quản lý của doanh nghiệp
phải thực sự gọn nhẹ, không cồng kềnh chồng chéo, đảm bảo sự thông suốt
trong quá trình hoạt động. Căn cú vào tình hình đặc điểm kinh doanh của
mình, Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Thiên Ân áp dụng bộ may
quản lý mô hình trực tuyến.
12
1.2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty
Giám đốc
Phó giám đốc
Phòng kinh doanh
Phòng kế toán
Phòng hành chính
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ khối về bộ máy quản lý của công ty
1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng bộ máy quản lý
Giám đốc : là người đứng đầu công ty, là người trực tiếp lãnh đạo và
điều hành mọi hoạt động của công thông qua bộ máy lãnh đạo trong
công ty đảm bảo cho công ty hoạt động hiệu quả, bảo toàn và phát triển
vốn của các thành viên. Giám đốc công ty cũng là người chụi trách
nhiệm trước pháp luật, trước công ty trong các mối quan hệ đối nội,
đối ngoại và kết quả hoạt động của công ty.
Phó giám đốc : có trách nhiệm điều hành hoạt động của công ty khi
giám đốc đi vắng hoặc ủy quyền, hỗ trợ giám đốc trong công tác điều
hành và quản lý công ty.
13
Phòng kinh doanh : có nhiệm vụ nghiên cứu cung cầu, chủ động kế
phòng ban chức năng, mỗi người đều có công việc cụ thể. Như vậy sẽ tiếp
kiệm đươc thời gian, chi phí mà hiệu quả quản lý cao.
1.3 Tổ chức quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh
1.3.1 Sơ đồ tổ chức kinh doanh
Sơ đồ 1.2 : Tổ chức kinh doanh
1.3.2 Nhiệm vụ vủa từng bộ phận kinh doanh
Nghiên cứu nhu cầu thị trường :bộ phận này có nhiệm vụ nghiên vứu
xem nhu cầu thị trường người tiêu dùng hiện nay thích sư dụng những
loại mặt hàng như thế nào mà nằm trong khả năng kinh doanh của công
ty để từ đó báo cáo lên giám đốc để giám đốc ký duyệt quyết định mua
hàng.
Mua thiết bị hàng hóa, sản phẩm : công ty sẽ tiến hành mua sản phẩm
theo hợp đồng mua hàng đã ký kết để về nhập kho phục vụ cho hoạt
động kinh doanh của công ty.
Kiểm tra và nhập kho sản phẩm, hàng hóa : sau khi hợp mua bán đã
được ký kết, hàng bên bán đã chuyển đến cho công ty, bộ phận này có
Kiểm tra và nhập kho
sản phẩm, hàng hóa
Mua thiết bị, hàng
hóa, sản phẩm
Nghiên cứu nhu
cầu thị trường
Đưa sản phẩm
tiêu thụ ra thị
trường
Tổ chưc quảng
cáo, giớ thiệu
sản phẩm mới
15
nhiệm vụ tiến hành kiểm tra chất lượng và số lượng hàng hóa, sản
trước công ty và cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước về công tác
quản lý tài chính, công tác hạch toán kế toán, thống kê tại công ty.
Là người quản lý bao quát toàn bộ công việc kế toán của công ty
Kế toán tổng hợp: làm nhiệm vụ mở sổ theo dõi tổng hợp các khoản
chi phí dựa trên phiếu chi, giấy thanh toán tạm ứng, phân bổ tiền
lương cho nhân viên, tập hợp chi phí nguyên vật liệu để kết chuyển
vào tài khoản nhằm tính giá thành sản phẩm, xác định kết quả kinh
doanh.
Kế toán TSCĐ, CCDC: có nhiệm vụ ghi chép, phản ánh kịp thời
những thông tin về tình hình tăng, giảm, hiện có cũng như hiện
Kế toán tổng hợp
Kế toán trưởng
Thủ quỹKế toán tiền mặt,
thanh toán, tiền
lương
Kế toán bán hàng và
xác định KQKD
Kế toán khoKế toán TSCĐ,
CCDC
17
trạng của TSCĐ, CCDC ở từng phân xưởng cũng như toàn doanh
nghiệp, đồng thời phải tính toán và phân bổ chính xác mức khấu hao
TSCĐ, phân bổ CCDC cho từng bộ phận.
Kế toán kho: Theo dõi xuất- nhập- tồn hàng hóa của công ty, lập
phiếu nhập kho- xuất kho, có trách nhiệm báo cáo hàng tồn kho để
đề xuất nhập hàng.
Kế toán bán hàng và xác định KQKD :Cập nhập các hóa đơn bán
hàng,bao gồm hóa đơn bán hàng và hóa đơn bán dịch vụ.
Theo dõi tổng hợp và chi tiết bán hàng ra.
Theo dõi bán hàng theo bộ phận ,cửa hàng, nhân viên bán hàng, theo
Với chức năng, nhiệm vụ riêng của mình, phòng kế hoạch tài vụ thu thập,
xử lý các chứng từ, kiểm tra tính trung thực của nghiệp vụ kế toán, từ đó đưa
ra đánh giá đúng đắn giúp lãnh đạo điều hành công việc cũng như quản lý tài
chính tốt hơn.
1.4.2 Chế độ kế toán áp dụng
1.4.2.1Các chế độ kế toán áp dụng tại công ty
Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo quyết định số 15/2006/QĐ-
BTC ban hành ngày 20/03/2006.
* Niên độ kế toán : Để tiện cho việc hạch toán kế toán công ty tính niên
độ kế toán theo năm tài chính , ngày bắt đầu niên độ là ngày 1/1 dương lịch
và kết thúc niên độ là ngày 31/12 của năm.
* Đơn vị tiền tệ ghi sổkế toán công ty sử dụng là Việt Nam đồng (VNĐ)
19
* Phương pháp khấu hao TSCĐ : Công ty tính theo phương pháp đường
thẳng.
* Phương pháp tinh thuế GTGT :Theo phương pháp khấu trừ.
* Phương pháp tính giá xuất kho vật tư , sản phẩm ,hàng hóa : Theo
phương pháp Nhập trước – Xuất trước (FIFO)
* Phương pháp hạch toán hàng tồn kho : Theo phương pháp kê khai
thường xuyên
1.4.2.2 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản tại công ty
Hệ thống tài khoản kế toán mà công ty áp dụng theo hệ thống tài khoản kế
toán Việt Nam, áp dụng theo chuẩn mực kế toán dành cho doanh nghiêp
( theo quy định 149/2001/QĐ – BTC ngày 31/10/2001 ban hành và công bố 4
chuẩn mực; Quyết định 206/2003/QĐ – BTC ban hành và công bố 6 chuẩn
mực và Quyết định số 15/2006/QĐ - BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Trưởng Bộ
Tài Chính ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp.
Những tài khoản mà công ty hay sử dụng:
* Tài sản ngắn hạn: TK 111-Tiền mặt, TK 112-Tiền gửi ngân hàng, TK
131-Phải thu của khách hàng, TK 141-Tạm ứng,TK133-Thuế GTGT được
Bảng chấm công thêm giờ. -Mẫu số: 01b-LĐTL.
21
Bảng thanh toán tiền lương -Mẫu số: 02-LĐTL.
Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội -Mẫu số: 11-LĐTL.
Phiếu xuất kho -Mẫu số: 01-VT.
Phiếu nhập kho -Mẫu số: 02-VT.
Giấy đề nghị tạm ứng -Mẫu số: 03-TT.
Giấy đề nghị thanh toán -Mẫu số: 05-TT.
Biên bản giao nhận TSCĐ -Mẫu số: 01-TSCĐ.
Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ -Mẫu số: 06-TSCĐ.
1.4.2.4 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán
Hiện nay công ty đang áp dụng ghi sổ theo hình thức nhật ký chung.
Với hình thức nhật ký chung, Công ty Cổ phần Dịch vụ và Xây dựng
Thăng Long dùng hệ thống sổ kế toán chi tiết tổng hợp, báo cáo tài chính theo
chế độ quy định:
- Sổ kế toán tổng hợp: Sổ nhật ký chung, sổ cái, bảng tổng hợp chi tiết
hàng hóa, bảng kê, bảng tổng hợp chi tiết phải thu khách hàng, phải trả người
bán, bảng tổng hợp chi tiết vật liệu công cụ dụng cụ.
- Sổ kế toán chi tiết: sổ chi tiết bán hàng, sổ chi tiết phải thu khách
hàng, sổ theo dõi TSCĐ và công cụ dụng cụ, sổ chi tiết phải trả người bán.
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung.
Chứng từ gốc
Nhật ký chung
22
Sổ thẻ kế toán chi tiết
Sổ cái
Báo cáo tài chính
Bảng cân đối số phát sinh
Bảng tổng hợp chi tiết
Ghi chú:
+ Thuyết minh báo cáo tài chính (mẫu biểu số: B09-DNN)
+ Báo các lưu chuyển tiền tệ (mẫu biểu số: B03-DNN)
Báo cáo này được lập vào ngày 31 tháng 12 cuối năm, nộp báo cáo Tài
Chính đến hết ngày 31 tháng 3 của năm sau. Nơi nộp Báo cáo là Chi cục thuế
quận trực tiếp quản lý.
24
- Báo cáo quản trị : phục vụ chủ yếu cho các nhà quản trị của doanh nghiệp
PHẦN 2
TÌNH TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ
THIÊN ÂN
2.1 Nội dung, quy chế của công ty, thỏa ước lao động tập thể
THOẢ ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ
Hôm nay ngày tháng năm 20, tại văn phòng Công ty TNHH thương mại
và Dịch vụ Thiên Ân – số nhà 95, Vũ Văn Dũng, P.Quang Trung,Tp.Hải
Dương. Chúng tôi gồm :
ĐẠI DIỆN NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG
1. Ông Trần Văn Ân Chức vụ: Giám đốc Công ty
ĐẠI DIỆN TẬP THỂ NGƯỜI LAO ĐÔNG
2. Ông Trần Văn Hùng Chức vụ : Chủ tịch công đoàn
Cùng nhau thoả thuận ký kết thoả ước lao động tập thể gồm những điều
khoản sau đây:
Điều I : Bản thoả ước lao động tập thể này được áp dụng cho tất cả các
lao động đang làm việc tại Công ty.
Điều II : Thời hạn của bản thoả ước lao động tập thể là 01 năm kể từ
ngày có hiệu lực thi hành.
Điều III: Người sử dụng lao động đảm bảo hoạt động công đoàn theo
Luật công đoàn. mọi trường hợp phát sinh có liên quan đến quan hệ lao động
25
giữa người sử dụng lao động và người lao động không thể hiện trong bản thoả