Tài liệu LUẬN VĂN: Kế toán tiêu thụ hàng hoá & xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Dầu khí Phương Bắc - Pdf 10

LUẬN VĂN:

Kế toán tiêu thụ hàng hoá & xác định
kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH
Thương mại Dầu khí Phương Bắc

Chương I
Một số vấn đề lý luận về kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả kinh
doanh trong doanh nghiệp thương mại

1.1. Tiêu thụ hàng hoá và kế toán tiêu thụ hàng hoá trong doanh nghiệp kinh
doanh thương mại
1.1.1. Các khái niệm
Tiêu thụ : Là giai đoạn cuối cùng trong quá trình lưu chuyển hàng hoá của
doanh nghiệp kinh doanh thương mại. Đồng thời thực hiện giá trị của hàng hoá do đó
thông qua bán hàng mà giá trị của hàng hoá được chuyển từ hình thái hiện vật sang
hình thái giá trị (tiền tệ), doanh nghiệp thu hồi được vốn bỏ ra, bù đắp chi phí và tích
luỹ để mở rộng kinh doanh.
Doanh thu hàng bán: Là tổng giá trị được thực hiện do việc bán hàng hoá -
cung cấp dịch vụ cho khách hàng. Nói cách khác, doanh thu chỉ gồm tổng giá trị của
các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp sẽ thu hoặc đã thu được trong kỳ kế toán do phát
sinh của các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp nhằm
góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
Doanh thu thuần: Là số chênh lệch giữa tổng doanh thu với các khoản ghi giảm
trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán ,doanh thu của số hàng bị
trả lại . thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế GTGT của hàng đã tiêu thụ tính thuế theo
phương pháp trực tiếp).
1.1.2. Các phương thức bán hàng
Bán buôn hàng hoá: Là phương thức bán hàng cho các doanh nghiệp
thương mại, doanh nghiệp sản xuất để thực hiện bán ra hoặc gia công, chế biến.
Đặc điểm của hàng hoá bán buôn là hàng hoá vẫn nằm trong lĩnh vực lưu thông, chưa
đi vào lĩnh vực tiêu dùng, do vậy giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá chưa được Khi xuất kho để tính giá thực tế của hàng hoá, kế toán phải tách riêng hai bộ
phận của giá thực tế hàng hoá (trị giá mua và chi phí thu mua) để tính toán.
Chi phí liên
quan đến
Trị giá mua hàng
hoá
Giá thực tế hàng
thuê ngoài (hoặc tự
gia công ch
ế biến )

=+

+

Chi phí liên
quan thu mua
th
ực tế

Trị giá mua hàng
hoá
Ghi trên hoá đơn

- Thuế xuất khẩu, tiêu thụ đặc biệt, GTGT: Là số thuế tính cho hàng xuất khẩu
hoặc những sản phẩm hàng hoá chịu thuế tiêu thụ đặc biệt để ghi giảm doanh thu cho
những sản phẩm, hàng hoá đó.
Trường hợp có phát sinh khoản chiết khấu bán hàng thì số chiết khấu này được
hạch toán vào chi phí hoạt động tài chính.
1.1.5. Các khoản chi phí
- Chi phí bán hàng: Chi phí bán hàng là khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra
có liên quan đến hoạt động tiêu thụ hàng hoá và cung cấp dịch vụ trong kỳ như chi
phí nhân viên bán hàng, chi phí dụng cụ bán hàng, chi phí quảng cáo
-Chi phí quản lý doanh nghiệp: Chi phí quản lý doanh nghiệp là những khoản
chi phí phát sinh có liên quan chung đến toàn bộ hoạt động của cả doanh nghiệp mà
không tách riêng ra được cho bất kỳ một hoạt động nào. Chi phí quản lý doanh
nghiệp bao gồm nhiều loại chi phí quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và chi phí chung khác.
1.1.6. Xác định kết quả hoạt dộng kinh doanh
- Kết quả hoạt động kinh doanh: Là kết quả cuối cùng về hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp trong một kỳ nhất định và được xác định bằng cách so sánh
giữa một bên là doanh thu thuần với một bên là tổng chi phí của các hoạt động kinh
tế. Nếu doanh thu thuần từ các hoạt động lớn hơn chi phí thì doanh nghiệp có lãi (lợi
nhuận); ngược lại nếu doanh thu thuần nhỏ hơn chi phí thì doanh nghiệp lỗ.
Lợi nhận kinh doanh của doanh nghiệp thương mại bao gồm lợi nhuận từ hoạt
động tiêu thụ hàng hoá - dịch vụ , lợi nhuận từ hoạt động tài chính.
- Kết quả tiêu thụ hàng hoá - dịch vụ: Là số chênh lệch giữa doanh thu thuần, lợi
nhuận trước thuế( lợi nhuận hoạt động kinh doanh + lợi nhuận khác) với trị giá vốn
hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.

Lợi nhuận khác = Thu nhập thuần khác – Chi phí khác

1.2. Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Trong quá trình tiến hành các hoạt động thông thường doanh nghiệp phải bỏ ra
các chi phí để tiến hành mua các loại vật tư, hàng hoá và thực hiện các hình thức dịch
vụ cho khách hàng. Thông qua quá trình trao đổi, bán hàng mà những sản phẩm hàng
hoá - dịch vụ đã được hoàn thành lúc đó doanh nghiệp sẽ thu được tiền theo giá bán
đó cũng chính là doanh thu bán hàng - cung cấp dịch vụ.
Để thực hiện được quá trình bán hàng thì doanh nghiệp cũng cần phải bỏ ra
các khoản chi phí liên quan đến việc phục vụ cho việc tiêu thụ hàng hóa gọi chung là
chi phí bán hàng.
Theo chế độ kế toán hiện hành toàn bộ chi phí quản lý doanh nghiệp được tính
cho số sản phẩm hàng hoá tiêu thụ do vậy kết quả tiêu thụ hàng hoá là số chênh lệch
giữa doanh thu với giá vốn hàng bán, các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí bán
Lợi nhuận
thuần từ
hoạt động
tiêu th

Doanh thu
thuần về

Doanh thu từ
hoạt động tài
chính

Chi phí hoạt
động tài
chính

=

-

-

-

Doanh thu
thuần về
tiêu thụ
hàng hoá

-

=

=

-
- Báo cáo bán hàng; bảng kê bán lẻ hàng hoá, dịch vụ; bảng thanh toán lương
- Giấy nộp tiền; bảng kê nhận hàng và thanh toán hàng ngày;
- Hoá đơn bán lẻ (sử dụng cho máy tính tiền)
- Các chứng từ khác có liên quan 1.3.2. Tài khoản sử dụng
* Đối với hoạt động tiêu thụ hàng hoá kế toán sử dụng chủ yếu các tài khoản:
TK156, TK157, TK511, TK512, TK531,TK532, TK521, TK632, TK611, TK632,
TK911, TK421, TK635, TK515, TK711, TK811…
Ngoài ra còn có các tài khoản khác như: 131, 111, 112, 133, 138, 333, 331
Kết cấu một số tài khoản:
 TK156 “hàng hoá”: Dùng để phản ánh giá thực tế hàng hoá tại kho chi tiết
theo từng kho, từng loại, nhóm hàng hoá.
Bên Nợ : Giá mua, chi phí thu mua thực tế phát sinh ghi trên hoá đơn mua hàng và
hàng hoá tồn kho cuối kỳ
Bên Có : - Phản ánh trị giá mua thực tế của hàng hoá xuất kho.
- Phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ
Dư Nợ : Trị giá thực tế của hàng hoá tồn kho cuối kỳ.
Tài khoản 156 được chi tiết thành :-1561 “Giá mua hàng hoá”
-1562 “Chi phí thu mua hàng hoá”
 TK 632 “Giá vốn hàng bán”: Phản ánh trị giá vốn hàng bán trong kỳ bao gồm
giá mua của hàng tiêu thụ và chi phí phân bổ cho hàng đã tiêu thụ. Tài khoản 632
cuối kỳ không có số dư.
Bên Nợ : Tập hợp trị giá mua thực tế của hàng đã tiêu thụ và chi phí phân bổ cho
hàng đã tiêu thụ trong kỳ
Bên Có: - Kết chuyển trị giá vốn của hàng tiêu thụ trong kỳ

Bên Có: Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu vào bên nợ tài khoản 511, 512
Tài khoản 521 cuối kỳ không có số dư
Tài khoản 641- Chi phí bán hàng: Tài khoản 641 được sử dụng để tập hợp và
kết chuyển chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ.
Bên Nợ: Tập hợp chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ.
Bên Có:- Các khoản ghi giảm giá chi phí bán hàng.
- Kết chuyển chi phí bán hàng.
Tài khoản 641 không có số dư và được chi tiết theo các tiểu khoản:
- 6411 “Chi phí nhân viên”
- 6412 “Chi phí vật liệu, bao bì”
- 6413 “Chi phí dụng cụ, đồ dùng”
- 6414 “Chi phí khấu hao TSCĐ”
- 6415 “Chi phí bảo hành”
- 6417 “Chi phí dịch vụ mua ngoài” - 6418 “Chi phí bằng tiền khác”
 Tài khoản 642 -Chi phí quản lý doanh nghiệp: Chi phí quản lý doanh nghiệp
khi phát sinh được tập hợp theo từng yếu tố như chi phí nhân viên, chi phí vật liệu
vào tài khoản 642.
Bên Nợ: Tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ.
Bên Có: - Các khoản ghi giảm chi phí quản lý doang nghiệp
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp
Tài khoản 642 cuối kỳ không có số dư và được chi tiết thành:
- 6421 “Chi phí nhân viên quản lý”
- 6422 “Chi phí vật liệu quản lý”
- 6423 “Chi phí đồ dùng văn phòng”

thu hàng bán bị trả lại, chiết khấu thương mại, …
- Kết chuyển các khoản thu nhập thuần khác
Bên Có: Các khoản thu nhập khác thực tế phát sinh
Tài khoản 711 cuối kỳ không có số dư
Tài khoản 811 - Chi phí khác: Tài khoản 811 được sử dụng để phản ánh các khoản
chi phí liên quan đến các hoạt động khác của doanh nghiệp
Bên Nợ: Tập hợp các chi phí khác thực tế phát sinh trong kỳ
Bên Có: Kết chuyển chi phí khác vào tài khoản xác định kết quả
Tài khoản 811 cuối kỳ không có số dư
Tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh: Để xác định kết quả của toàn bộ
hoạt động kinh doanh, kế toán sử dụng tài khoản 911. Tài khoản 911 cuối kỳ không
có số dư và được mở chi tiết theo từng hoạt động.
Kết cấu tài khoản 911 như sau:
Bên Nợ:- Chi phí hoạt động kinh doanh liên quan đến kết quả (giá vốn hàng bán,
chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính).
- Chi phí khác.
- Kết chuyển kết quả hoạt động kinh doanh (lợi nhuận)
Bên Có:- Tổng số doanh thu thuần về tiêu thụ sản phẩm hàng hóa dịch vụ và thu
nhập thuần hoạt động tài chính trong kỳ.
- Tổng số thu nhập thuần khác.
- Kết chuyển kết quả các hoạt động kinh doanh (lỗ).
Sơ đồ hạch toán kết quả kinh doanh và tiêu thụ hàng hoá
Xem phụ lục I
Các hình thức sổ kế toán : Hiện nay các doanh nghiệp đang sử dụng chủ yếu bốn hình thúc sổ kế toán sau:

quyền) trong nước sau đó bán lại cho khách hàng của mình.
Do đặc điểm của loại hình hàng hoá kinh doanh nên hoạt động tiêu thụ hàng hoá
của công ty diễn ra liên tục không mang tính mùa vụ.
Công ty TNHH thương mại dầu khí Phương Bắc không tham gia góp vốn liên
doanh, đầu tư tài chính ngắn hạn và dài hạn, nên thu nhập chủ yếu của công ty là từ
hoạt động buôn bán hàng hóa. Thu nhập từ hoạt động tài chính chỉ là các khoản lãi
suất do khách hàng thanh toán chuyển khoản qua Ngân hàng mà công ty chưa rút tiền
về quỹ hoặc các khoản chiết khấu thanh toán được hưởng từ khâu mua hàng, thu
nhập này rất nhỏ so với doanh thu đem lại từ kết quả hoạt động kinh doanh 2.1.3. Cơ cấu tổ chức và chức năng của các phòng ban

Ban giám đốc công ty: Đứng đầu là giám đốc công ty, người chịu trách
nhiệm trước pháp luật về hoạt động kinh doanh của công ty và phụ trách chung toàn
bộ hoạt động của công ty, đồng thời chỉ đạo và đề ra phương hướng, mục tiêu kinh
doanh của Công ty.
Phó giám đốc kinh doanh giúp việc cho giám đốc về công tác tổ chức và hoạt
động kinh doanh của Công ty.
Phó giám đốc tài chính phụ trách về tình hình công tác tài chính đồng thời có
nhiệm vụ là thủ quỹ chịu trách nhiệm thu - chi cho Công ty.

tăng hơn so với năm 2005.
Trước hết ta thấy chỉ tiêu doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ sau khi đã
trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu thì doanh thu thuần của công ty trong năm 2006
cũng tăng một lượng đáng kể 16.07 tỷ tương đương với 52,43% điều này đã kéo theo
lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ cũng tăng 1,258 tỷ đây phải chăng là
sự cố gắng nỗ lực hết sức của ban lãnh đạo cũng như toàn bộ nhân viên công ty trong
việc đẩy mạnh vấn đề tiêu thụ hàng hoá.
Bên cạnh doanh thu bán hàng tăng thì điều tất nhiên là giá vốn hàng bán và chi
phí quản lý doanh nghiệp cũng tăng vì một điều dễ hiểu nếu doanh thu tăng cũng có
nghĩa là lượng hàng được đem ra tiêu thụ nhiều, khi đó hàng được nhập về cũng sẽ
tăng thì mới đáp ứng được lượng hàng đã đem ra tiêu thụ. Do đó thông qua bảng báo
cáo thì các con số đã giải thích cho chúng ta thấy được điều này khi doanh thu tăng
52,43% thì giá vốn hàng bán cũng tăng 51,19% tương ứng với 14,815 tỷ đồng. Tốc
độ tăng giá vốn hàng bán chậm hơn so với tốc độ tăng doanh thu thuần điều này đã
nói lên công ty đã dần tiết kiệm được chi phí trong khâu mua hàng
Ngoài ra chỉ tiêu về chi phí bán hàng cũng tăng đáng kể, chi phí quản lý doanh
nghiệp trong năm 2006 đã tăng 1,047 tỷ với tỷ lệ tăng 70% so với năm 2005 trong đó
bao gồm cả chi phí bán hàng gộp chung trong chi phí quản lý doanh nghiệp. Đây là
một khoản tăng khá nhanh mà doanh nghiệp đáng lưu ý và cần có biện pháp khắc
phục hạn chế một cách tối đa vì ít nhiều nó cũng ảnh hưởng tới kết quả kinh doanh
của công ty.
Là một doanh nghiệp đặc thù kinh doanh thương mại nên doanh thu của công
ty chủ yếu thu được từ hoạt động kinh doanh do đó doanh thu từ hoạt động tài chính
của công ty là rất ít chỉ tăng 2.96 triệu mà khoản này chủ yếu thu từ lãi tiền gửi hay
tiền khách hàng thanh toán chưa rút về. Trong khi đó chi phí về hoạt động tài chính
công ty phải bỏ ra cũng rất lớn tăng 172,4 triệu đồng gấp 58 lần so với doanh thu
hoạt động tài chính mà hầu hết khoản này công ty đều phải trả cho lãi tiền vay, chứng
tỏ tiền vay mà công ty nợ Ngân hàng vẫn chiếm tỷ trọng khá lớn.
quản lý quỹ tiền mặt của phó giám đốc tài chính. Đồng thời đối chiếu với kế toán kho
kinh doanh, kế toán ngân hàng và kết hợp với phòng tổ chức hành chính thanh tra
kiểm kê quỹ tiền mặt hàng tháng, theo dõi tổng hợp chi phí kinh doanh.
Kế toán
trưởng
Kế toán
tiền mặt và
thanh toán

Kế toán ngân
hàng và theo
dõi công n


Kế toán kho
kinh doanh c/ Kế toán ngân hàng và theo dõi công nợ: Theo dõi tiền vay, tiền gửi, làm các
thủ tục vay, trả tiền ngân hàng đảm bảo đúng thời hạn, an toàn về vốn. Theo dõi công
nợ phát sinh, lập báo cáo chi tiết các khoản công nợ, kịp thời phát hiện các khoản
công nợ nghi ngờ khó đòi.
d/ Kế toán kho kinh doanh: Theo dõi tình hình hạch toán nhập xuất tồn kho
hàng hoá trong toàn công ty, phụ trách thanh toán với ngân sách thông qua kê khai
thuế, thanh toán hoá đơn tài chính với cơ quan thuế.
Tuy nhiên theo em thấy thì sự phân công công tác tổ chức của công ty là chưa
hợp lý vì theo luật kế toán hiện hành không cho phép phân công giám đốc tài chính

với số lượng lớn. Theo phương thức này công ty có một số quy định sau:
- Việc bán buôn qua kho do phòng kinh doanh đảm nhận.
- Bán trả chậm phải thu lãi suất hợp lý.
- Việc bán chịu hàng hoá mà không thu được tiền hàng thì cá nhân chịu trách
nhiệm phải bồi thường công ty .
- Việc tiêu thụ cho khách hàng phải được quyết định dựa trên cơ sở đã tìm
hiểu rõ khả năng thanh toán của khách hàng để hạn chế rủi ro.
Với cơ chế làm ăn thông thoáng như hiện nay, công ty không đề ra quá nhiều
thủ tục để bảo đảm cho khách hàng những thuận lợi khi mua hàng của công ty.
*Phương thức bán lẻ thu tiền trực tiếp: ở phương thức này khách hàng đến
công ty mua hàng trực tiếp tại quầy trưng bầy sản phẩm và thanh toán cho nhân viên
trực phòng kinh doanh.
2.3.2. Đặc điểm công tác kế toán tại công ty TNHH thương mại dầu khí
Phương Bắc
2.3.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán là trị giá mua thực tế của hàng xuất kho( không bao gồm chi
phí thu mua hàng hoá)
Chứng từ sử dụng : Căn cứ vào hoá đơn tiêu thụ (phiếu nhập kho, hoá đơn GTGT
của hàng mua vào) và các chứng từ khác liên quan, kế toán tính ra trị giá vốn của
hàng bán theo phương pháp bình quân gia quyền.
Tài khoản sử dụng: Để phản ánh trị giá vốn hàng bán ra công ty sử dụng tài
khoản 632 “ giá vốn hàng bán”. Tài khoản này cuối kỳ không có số dư và được mở
chi tiết cho tài khoản 6321 “giá vốn hàng bán”.
Quy trình ghi sổ: Căn cứ vào số lượng hàng hoá xuất bán và đơn giá hàng xuất
kho. Cuối tháng kế toán tính trị giá mua của hàng xuất bán trong kỳ theo phương
pháp bình quân gia quyền.
Trị giá mua
của hàng
xu
ất bán
Dựa vào phiếu xuất kho cuối ngày kế toán sẽ định khoản nghiệp vụ kế toán phát
sinh như sau:
Xem phụ lục IV
Nợ TK(632): 3.516.700
Có TK(156): 3.516.700
Căn cứ vào số liệu đến cuối kỳ kế toán dựa vào sổ chi tiết của tài khoản - TK
632 “ Giá vốn hàng bán “ kế toán định khoản:
Xem phụ lục V
Nợ TK(632): 11.245.838.710
Có TK(156): 11.245.838.710
2.3.2.2. Kế toán doanh thu tiêu thụ
Nội dung : Doanh thu tiêu thụ là số tiền cung cấp hàng hoá dịch vụ mà công ty
thu được không bao gồm thuế GTGT đầu ra.
Chứng từ sử dụng : Để xác định doanh thu tiêu thụ kế toán căn cứ vào hoá đơn
bán hàng ( hoá đơn GTGT) và các chứng từ thanh toán có liên quan đối với cả hai
phương thức tiêu thụ( bán buôn qua kho và bán lẻ thu tiền trực tiếp).
Tài khoản sử dụng : Hiện nay kế toán đang sử dụng tài khoản 511 “ doanh thu
bán hàng” để phản ánh doanh thu tiêu thụ.
Cuối kỳ kế toán sẽ dựa vào số chi tiết TK 511 để định khoản các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh về doanh thu tiêu thụ hàng hoá.
Trong quá trình tiêu thụ hàng hoá khách hàng có thể thanh toán với Công ty ngay
bằng tiền mặt cũng có thể thanh toán trả sau thông qua tài khoản tiền gửi tại Ngân
Đơn giá
bình quân
gia quyền

=


Đối với những khách hàng trả chậm sau 45 ngày kể từ ngày lấy hàng khi đến kỳ
thanh toán tiền nợ thì khách hàng phải trả cho công ty một khoản tiền lãi ứng với số
tiền trả chậm là 2% (cũng như khi công ty đi vay tiền và phải trả lãi cho Ngân hàng)
và khi đó kế toán sẽ hạch toán vào khoản thu nhập hoạt động tài chính.
Ngoài ra đối với những khách hàng thanh toán ngay bằng tiền mặt thì kế toán sẽ
hạch toán nghiệp vụ phát sinh trên TK1111- Tiền mặt Việt Nam đồng. Dựa vào hoá
đơn bán hàng GTGT AD2007B – Số HĐ: 0053529 kế toán định khoản nghiệp vụ
kinh tế phát sinh:
Xem phụ lục VII
Nợ TK(1111): 3.960.100
Có TK(5111): 3.600.080
Có TK(33311): 360.020
Cuối kỳ kế toán tập hợp sổ chi tiết TK 5111 để hạch toán các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh trong kỳ do các khoản thanh toán ngay với khách hàng bằng tiền mặt:
Nợ TK(1111): 1.911.035.046 Có TK(5111):1.737.304.588
Có TK(33311): 173.730.458
Đến cuối kỳ kế toán dựa vào sổ chi tiết bán hàng và sổ cái TK 511 tập hợp được
như sau:
Xem phụ lục VIII, IX
Nợ TK(5111): 10.274.722.863
Nợ TK(5112): 1.737.304.588
Có TK(511): 12.012.027.451
2.3.2.3 Kế toán theo dõi các khoản giảm trừ doanh thu
Phương pháp hạch toán:

Theo hình thức trả lương hiện nay thì công ty trả cho cán bộ công nhân viên theo
thời gian tính trên một tháng( theo bảng lương công ty đã định sẵn) làm việc 24 ngày
không kể các ngày nghỉ lễ Tết và làm thêm giờ. Như đối với một nhân viên kế toán
công ty trả lương 2.15 triệu đồng/tháng(bao gồm cả tiền lương và phụ cấp ăn trưa)
khi đó kế toán sẽ hạch toán:
Xem phụ lục X:
Nợ TK(642.1): 2.150.000
Có TK(334): 2.150.000
Đối với các khoản trích theo lương thì hiện tại công ty chỉ đóng BHXH cho cán
bộ nhân viên theo một mức đồng loạt là 100.000 đồng/tháng(mức lương cơ bản trích
nộp BHXH là 500.000 đồng/tháng với tỷ lệ trích nộp là 20%). Vì công ty không có tổ
chức công đoàn nên việc trích nộp kinh phí công đoàn là không có bên cạnh đó công
ty cũng không nộp BHYT cho cán bộ công nhân viên điều này cho thấy công ty
không tính đến việc bảo vệ sức khoẻ cho người lao động
Xem phụ lục XI:
Nợ TK(642.1): 100.000
Có TK(338): 100.000
Cuối tháng kế toán tập hợp được như sau:
Nợ TK(642.1): 59.740.000
Có TK(334): 58.500.000
Có TK(338): 1.240.000
Đến cuối kỳ kế toán tập hợp được các khoản chi phí phát sinh do thanh toán tiền
lương cho cán bộ công nhân viên và các khoản trích theo lương như sau:
Nợ TK(642.1): 179.220.000


Số tháng
KH

=

=
72
=

298.242.
900

4.142.26
3

= Xem phụ lục XII:
Nợ TK(642.4): 13.683.630
Có TK(214): 13.683.630
Cuối kỳ kế toán tập hợp được chi phí khấu hao TSCĐ như sau:
Nợ TK(642.4): 41.050.890
Có TK(214): 41.050.890
Khi khách hàng ở các tỉnh khác đặt mua hàng công ty sẽ phải chở hàng giao cho
khách thì các khoản phí, lệ phí mà Công ty phải nộp khi qua các cầu phà, trạm thu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status