KINH TẾ LƯNG ỨNG DỤNG
BÀI TẬP 3
Bài 2: Bài tập 9.2, Gujarati (2003), trang 324
Y: số giờ làm việc của người vợ
X2: thu nhập sau thuế của người vợ
X3:thu nhập sau thuế của chồng
X4: số tuổi của người vợ
X5: số năm học ở trường của người vợ (biến đònh lượng)
X6: Biến dummy
D=1 người phỏng vấn cảm thấy rằng người phụ nữ có thể làm việc nếu chồng
đồng ý.
D = 0 khác
X7: biến dummy, thái độ (thích làm việc hay không)
D = 1 muốn đi làm,
D = 0 khác
X8: số trẻ em dưới 6 tuổi
X9: số trẻ em trong độ tuổi 6~13
a. Ý nghóa của các hệ số của biến đònh lượng (không phải biến giả)
Theo lý thuyết kinh tế ta kỳ vọng những hệ số của X
2
, X
5
sẽ tăng (mang dấu +) và kỳ
vọng các hệ số của X
3
, X
8
, X
9
sẽ giảm ( mang dấu -). Hệ số X
4
- 0.1755D
1
+0.2799D
2
+0.5634D
3
- 0.2572D
4
(se) (0.0477) (0.0628) (0.0287) (0.2905) (0.1044) (0.1657) (0.0787)
R
2
=0.766
Y: giờ công người tham gia tại FDIC
X
1
: tổng tài sản của ngân hàng
X
2
: tổng số phòng ban trong ngân hàng
X
3
: tỷ lệ của các khỏan cho vay đối với tổng cho vay của ngân hàng.
D
1
= 1 nếu cấp quản lý là “good”
D
2
= 1 nếu cấp quản lý là “fair”
D
3
- 2 -
* Bieán D
4
: antilog (0.2572) = 0.7732 => 0.7732 – 1 = -0.2267 22.67%
- 3 -
Bài 4: Bài tập 9.16, Gujarati (2003), trang 330
Model I: ln(Pop)
t
= 4.73 + 0.024t
Model II: ln(Pop)
t
= 4.77 + 0.015t – 0.075D
t
+ 0.011(D
t
t)
a/. Tốc độ tăng trưởng dân cư của Belize qua thời kì mẫu từ 1970 – 1992 khoảng 2.4%
b/. Từ kết quả hồi quy mẫu của 2 giai đoạn ta thấy có sự khác nhau giữa tung độ gốc và
độ dốc, do đó tốc độ tăng trưởng dân cư trong hai thời kì là khác nhau.
Từ kết quả hồi quy thứ II, ta có:
- Giai đoạn 1970 – 1978 : với D
t
= 0 thì
ln(Pop)
t
= 4.77 + 0.015t
- Giai đoạn 1978 – 1992 : với D
t
= 1 thì
ln(Pop)
t = thời gian
D = 1 cho các quan sát giai đoạn 1982 – 1995
= 0 cho các quan sát giai đoạn 1970 – 1981
a. Ước lượng phương trình trên
Bước 1: nhập số liệu savings và income từ Excel đến Eview
Bước 2: Eview / genr: tạo biến xu thế tt=@trend(1969)
Bước 3: Eview/ genr: tạo biến giả dum=tt>12
Bước 4: xuất kết quả hồi quy Eview/ Quick/ Equation: savings c dum income
dum*income
Dependent Variable: SAVINGS
Method: Least Squares
Date: 08/20/07 Time: 14:06
Sample: 1970 1995
Included observations: 26
Variable Coefficient Std. Error t-Statistic Prob.
C 1.016117 20.2 0.050391 0.9603
DUM 152.4786 33.1 4.609058 0.0001
INCOME 0.080332 0.0 5.541347 0.0000
- 4 -
DUM*INCOME -0.065469 0.0 -4.09634 0.0005
R-squared 0.881944 Mean dependent var 162.0885
Adjusted R-squared 0.865846 S.D. dependent var 63.20446
S.E. of regression 23.14996 Akaike info criterion 9.262501
Sum squared resid 11790.25 Schwarz criterion 9.456055
Log likelihood -116.4125 F-statistic 54.78413
Durbin-Watson stat 1.648454 Prob(F-statistic) 0.0000
Y
i
* Ước lượng phương trình hồi quy giai đoạn 1970 – 1981: với D = 0
SAVINGS
t
= 1.016117 + 0.080332X
t
+ u
i
* Ước lượng phương trình hồi quy giai đoạn 1982 – 1995: với D = 1
SAVINGS
t
= (1.016117 + 152.4786) + (0.080332
-0.65469)X
t
+ u
i
<=> SAVINGS
t
= 153.494717 – 0.574358X
t
+ u
i
b. Nếu thay đổi giá trò của biến D = 1 cho giai đoạn 1970 – 1981 và D = 0 cho giai
đoạn 1982 – 1995, kết quả ước lượng thay đổi như thế nào?
Bước 1: nhập số liệu savings và income từ Excel đến Eview
Bước 2: Eview / genr: tạo biến xu thế tt=@trend(1969)
Bước 3: Eview/ genr: tạo biến giả dum1=tt<13
Bước 4: xuất kết quả hồi quy Eview/ Quick/ Equation: savings c dum1 income
dum1*income
t
+ b
3
D
t
X
t
+ u
i
SAVINGS
t
= 153.4947- 152.4786D
t
+0.014862X
t
-0.65469D
t
X
t
+ u
i
* Ước lượng phương trình hồi quy giai đoạn 1970 – 1981: với D = 1
- 5 -