luận văn quản trị khách sạn du lịch Một số kiến nghị nhằm phát triển hoạt động kinh doanh đưa khách du lịch Việt Nam (Outbound) đi du lịch nước ngoài tại Công ty TNHH Hương Hải - Pdf 27

Chuyên đề tốt nghiệp QTKD Du lịch và Khách sạn
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian dài thực tập tại Công ty TNHH Hương Hải và viết
chuyên đề tốt nghiệp, em đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô
giáo trong khoa QTKD Du lịch và khách sạn, và các cô chú, anh chị của Công
ty TNHH Hương Hải.
Em xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô, đặc biệt là cô giáo Trần Thị Hạnh
người trực tiếp hướng dẫn em trong suốt thời gian thực tập, cùng quý Công ty
đã giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Chuyên đề tốt nghiệp QTKD Du lịch và Khách sạn
LỜI MỞ ĐẦU
Đã từ lâu, du lịch là một hoạt động mang tính tích cực của con người. Xã
hội càng phát triển thì nhu cầu du lịch của người dân càng tăng. Họ đi du lịch
để khám phá những chân trời mới lạ, tìm hiểu những nền văn hoá độc đáo, khác
biệt và đặc biệt là nghỉ ngơi, thư giãn sau những giờ phút lao động căng
thẳng mệt nhọc. Ngày nay, cùng với sự phát triển như vũ bão của khoa học kỹ
thuật và công nghệ, đời sống được cải thiện, trình độ dân trí được nâng cao
thì khát khao tìm hiểu thế giới càng mạnh mẽ, ngành du lịch thế giới có điều
kiện để phát triển vượt trội.
Hoà chung vào xu thế phát triển của nhân loại, ngành du lịch Việt Nam
cũng đang phát triển mạnh mẽ, đạt được nhiều thành tựu rất đáng khích lệ.
Trong những năm gần đây số lượng khách đến du lịch Việt Nam đã tăng đáng
kể, mang lại nguồn thu khá lớn cho ngành du lịch nói riêng và kinh tế - xã hội
nói chung. Nếu như năm 1997, Việt Nam mới đón được khoảng 1, 7 triệu lượt
khách quốc tế, còn khách du lịch nội địa là 8, 5 triệu lượt người, thì đến năm
2002, số lượng khách quốc tế đến Việt Nam đã lên tới 2, 6 triệu lượt người,
lượng khách du lịch nội địa vào khoảng 16 triệu lượt người. Năm 2003 được
coi là “năm vàng “của du lịch Việt Nam với doanh thu khoảng 25.000 tỷ VNĐ.
Năm 2003, mặc dù gặp rất nhiều khó khăn do đại dịch SARS ở Châu Á và một
số nước trên thế giới gây ra nhưng du lịch Việt Nam vẫn đón 2, 2 triệu lượt

cứu khoa học và có ít nhiều hiểu biết về một mảng của hoạt động kinh doanh
du lịch, tôi đã mạnh dạn chọn đề tài “Một số kiến nghị nhằm phát triển hoạt
động kinh doanh đưa khách du lịch Việt Nam (Outbound) đi du lịch nước
ngoài tại Công ty TNHH Hương Hải” làm đề tài chuyên đề tốt nghiệp của
mình.
Phạm vi nghiên cứu: Đi sâu tìm hiểu về hoạt động kinh doanh Outbound
của Công ty TNHH Hương Hải. Đồng thời bước đầu đưa ra những nhận xét,
suy nghĩ và một vài kiến nghị nhằm góp phần vào việc đưa công ty phát triển
trong lĩnh vực này.
Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động kinh doanh Outbound của công ty.
Phương pháp nghiên cứu: Thu thập thông tin sơ cấp (tác giả quan sát và
phân tích) và thông tin thứ cấp (thu thập từ các bản báo cáo, tờ rơi, báo chí, tạp
chí, các trang web).
Nội dung: Ngoài phần lời mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo thì chuyên
đề có 3 phần.
2
Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX
Chuyên đề tốt nghiệp QTKD Du lịch và Khách sạn
Chương I. Một số lý luận về kinh doanh lữ hành outbound.
Chương II. Thực trạng hoạt động Outbound của Công ty TNHH Hương
Hải
Chương III. Một số giải pháp và kiến nghị để phát triển hoạt động kinh
doanh Outbound của Công ty trong tương lai.
Đây là một đề tài khoá luận khá mới mẻ và tương đối phù hợp với yêu
cầu của xu thế hiện nay, nó đòi hỏi tính thực tế và tính ứng dụng tương đối
cao. Hy vọng đó sẽ là bước khởi đầu bổ ích cho hoạt động công tác cũng như
việc tiếp tục nghiên cứu của tác giả trong tương lai. Đề tài này sẽ giúp cho tác
giả có cái nhìn tổng quan hơn về hoạt động kinh doanh Outbound ở không chỉ
Công ty TNHH Hương Hải mà còn trên địa bàn thành phố Hạ Long. Do thời
gian và tài liệu nghiên cứu có hạn, tôi chỉ giới hạn đề tài của mình trong phạm

(Tổng Cục Du lịch – Quy chế quản lý lữ hành ngày 29/04/1995).
Định nghĩa về kinh doanh lữ hành:
“Kinh doanh lữ hành là việc thực hiện các hoạt động nghiên cứu thị
trường, thiết lập các chương trình du lịch trọn gói hay từng phần, quảng cáo và
bán các chương trình này trực tiếp hay gián tiếp qua trung gian hay văn phòng
Chuyên đề tốt nghiệp QTKD Du lịch và Khách sạn
đại diện, tổ chức và thực hiện chương trình vá hướng dẫn du lịch. Các doanh
nghiệp lữ hành đương nhiên được tổ chức mạng lưới đại lý lữ hành”
3
.
Định nghĩa về kinh doanh đại lý lữ hành.
“Kinh doanh đại lỹ lữ hành là việc thực hiện các dịch vụ đưa đón, đăng
ký nơi lưu trú, vận chuyển, hướng dẫn tham quan, bán các chương trình du lịch
của các doanh nghiệp lữ hành, cung cấp thông tin du lịch và tư vấn du lịch
nhằm hưởng hoa hồng”
4
.
1.1.2. Hoạt động Outbound là gì?
1.1.2.1. Khái niệm.
“Kinh doanh lữ hành quốc tế bị động (Outbound ) là việc xây dựng, bán
và tổ chức thực hiện chương trình du lịch cho những công dân Việt Nam hoặc
người nước ngoài cư trú tại Việt Nam đi ra nước ngoài du lịch”
5
.
1.1.2.2. Ý nghĩa của hoạt động Outbound.
Bất kỳ một hoạt động du lịch nào cũng có hai mặt của nó, đó là mặt tiêu
cực và mặt tích cực và hoạt động kinh doanh Outbound cũng vậy.
Tích cực: Các doanh nghiệp trong nước tìm được cơ hội đầu tư, tìm đối
tác làm ăn; có liên quan đến nhiều ngành khác như giao thông, ngân hàng nếu
ngành này phát triển thì kéo theo các ngành liên quan cũng phát triển theo; phát

doanh nghiệp lữ hành ngày càng tăng cường quan hệ giao dịch, kí kết hợp đồng
với các du lịch trên thế giới. Các hãng lữ hành của ta có bạn hàng khoảng 800
hãng du lịch ở trên 50 quốc gia trên thế giới. Các Công ty du lịch lữ hành tham
gia ngày càng nhiều vào các hội chợ, hội nghị du lịch quốc tế do đó nó mở ra
nhiều thị trường du lịch.
Tình hình kinh tế nước ta khá ổn định, với mức tăng trưởng hàng năm
đều trên 7%, thu nhập bình quân đầu người tăng đáng kể do đó người dân có xu
hướng thích đi du lịch hơn mỗi khi có thời gian rỗi hoặc các mối quan hệ với
người thân ở nước ngoài.
Nước ta đang trên quá trình hội nhập với thế giới. Ví dụ: nước ta là thành
viên của ASEAN, thị trường Bắc Mỹ mở ra rất nhiều cơ hội làm ăn với nước
ngoài do đó mà nhiều doanh nghiệp hiện nay kết hợp đi du lịch với công việc ra
nước ngoài ngày càng trở nên phổ biến. Rồi các đại hội thể thao như
SEAGAMES, đại hội thể thao châu Á sẽ có nhiều cổ động viên đi theo đoàn cổ

Và một điều nữa là thủ tục xuất nhập cảnh của Việt Nam ngày càng được
hoàn thiện và đơn giản, Việt Nam đã ký hiệp định song phương với các nước
như Trung Quốc, Nhật về việc miễn thị thực khi đi ra nước ngoài.
Chuyên đề tốt nghiệp QTKD Du lịch và Khách sạn
1.2.2. Những cơ hội và thử thách đối với hoạt động kinh doanh
Outbound tại địa bàn thành phố Hạ Long.
Ngoài những điều kiện chung ở Việt Nam đã nói trên thì ở thành phố Hạ
Long có những thuận lợi để phát triển hoạt động Outbound.
Quảng Ninh có cửa khẩu với Trung Quốc - một đất nước có tài nguyên
du lịch dồi dào với kỳ quan thiên nhiên thế giới: Vạn lý trường thành, với thành
phố đẹp như Tô Châu, Thượng Hải Trung Quốc còn nổi tiếng với các món ăn
đậm đà bản sắc của 56 dân tộc trong cả nước.
Do các doanh nghiệp lữ hành ở Hạ Long chủ yếu tập trung vào mảng
kinh doanh lữ hành du lịch chủ động, vào kinh doanh lưu trú, nhà hàng, giải trí
nên môi trường cạnh tranh không gay gắt.

tranh vách đất của Huyên Vân Đồn và phong trào khác. Công ty luôn quan tâm
đến công tác vệ sinh môi trường, luôn nhắc nhở nhân viên thu gom rác thải, bảo
vệ môi trường, giữ gìn Hạ Long xanh, sạch, đẹp. Công ty luôn tạo điều kiện và
giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, thực hiện các chính sách đối
với người lao động như trả lương đúng kỳ, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y
tế, cấp phát quần áo bảo hộ và các trang thiết bị cho người lao động.
Năm 2004, Công ty đã được Tổng cục Du lịch tặng bằng khen và Sở Du
lịch Quảng Ninh, Mặt trận Tổ quốc tăng nhiều giấy khen. Năm 2005, Công ty
đã đón nhiều đoàn khách quốc tế cao cấp và các nguyên thủ quốc gia trong
nước như: Chủ tịch nước Trần Đức Lương, Tổng bí thư Nông Đức Mạnh, Thủ
tướng Phan Văn Khải, cùng nhiều quan chức đến làm việc tại Quảng Ninh và
thăm quan Vịnh Hạ Long; được Công ty đón tiếp chu đáo, an toàn; Công ty
được tặng bằng khen của Công an Tỉnh.
Chuyên đề tốt nghiệp QTKD Du lịch và Khách sạn
2.1.2. Ngành nghề kinh doanh.
Vận chuyển khách du lịch bằng đường thuỷ và dịch vụ du lịch. Sản xuất,
mua bán và xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ. Xuất nhập khẩu tầu, đóng và
sửa chữa tàu du lịch.
Trong vài năm gần đây Công ty có kinh doanh thêm hoạt động
Outbound, đưa khách sang Trung Quốc, Thái Lan.
2.1.3. Sản phẩm của Công ty.
Công ty có nhiều chương trình nghỉ và thăm quan trên vịnh rất hấp dẫn.
+ Chương trình tổ chức tiệc trên hang.
+ Chương trình hội nghị trên tàu.
+ Chương trình Kajak.
+ Chương trình nghỉ đêm trên vịnh.
+ Chương trình Hạ Long – Cát Bà - Hạ Long.
+ Chương trình Hạ Long – Trà Cổ - Móng Cái – Đông Hưng.
+ Chương trình Móng Cái – Đông Hưng – Nam Ninh – Thẩm Quyến –
Quảng Châu.

Bộ phận này thực hiện các hoạt động Marketing để thu hút khách du lịch
đến với Công ty. Nó được tổ chức theo nhóm các thị trường khác nhau hay
nhóm các đối tượng khách.
Mảng thị trường nước ngoài có nhiệm vụ chủ yếu sau:
Một là, nghiên cứu thị trường du lịch quốc tế và trong nước để xây dựng
và chào bán các chương trình du lịch quốc tế với những biểu giá phù hợp.
Hai là, trực tiếp nhận và giải quyết các yêu cầu phục vụ du lịch, các hợp
đồng đặt hàng qua điện thoại, thư, e-mail, fax… và làm việc trực tiếp với
khách hàng khi có yêu cầu nhằm xây dựng, thống nhất cũng như thay đổi, bổ
sung chương trình du lịch quốc tế sao cho phù hợp.
Tiếp theo là ký kết các hợp đồng với các hãng, các tổ chức du lịch nước
ngoài, các tổ chức và cá nhân trong nước để khai thác các chương trình cho
khách du lịch vào và tổ chức chương trình tổ chức quốc tế và Việt Nam đi du
lịch nước ngoài. Tổ chức làm visa cho các đơn vị có nhu cầu trên cơ sở những
hợp đồng du lịch và những hợp đồng liên doanh, ký kết với các đơn vị đó.
Cuối cùng là làm thủ tục Xuất Nhập Cảnh cho khách du lịch vào và ra
khỏi Việt Nam. Thông báo cho các bộ phận có liên quan về kế hoạch khách,
nội dung hợp đồng cần thiết cho việc phục vụ khách, phối hợp với các bộ phận
liên quan theo dõi vấn đề thanh toán và giải quyết các vấn đề nảy sinh trong
quá trình thực hiện chương trình du lịch Outbound. Chuẩn bị nội dung và cùng
Giám Đốc làm việc với các đại diện du lịch, các đơn vị trong và ngoài ngành
liên quan đến vấn đề thu hút khách du lịch quốc tế.
Mảng thị trường trong nước:
Thứ nhất là nghiên cứu thị hiếu, nhu cầu của khách quốc tế tại chỗ (Việt
Kiều, thương gia, nhân viên sứ quán, chuyên gia, khách du lịch lẻ…) và công
dân Việt Nam để xây dựng các chương trình du lịch với các dịch vụ du lịch đa
dạng. Trên cơ sở chương trình du lịch và giá cả đã được duyệt tiến hành tuyên
truyền quảng cáo nhằm khai thác tối đa việc bán các chương trình du lịch cho
Chuyên đề tốt nghiệp QTKD Du lịch và Khách sạn
khách quốc tế tại chỗ và khai thác có hiệu qủa các chương trình du lịch cho

Chuyên đề tốt nghiệp QTKD Du lịch và Khách sạn
www.google.com và www.vinaseek.com để tên Công ty luôn đứng trang đầu
trong mục tìm kiếm, các trang web của Du lịch Tỉnh, của Tổng cục du lịch.
Ngoài ra Công ty còn quảng cáo qua báo Timeout, Heritage và quảng cáo qua
các Công ty du lịch nước ngoài như Công ty Exotissimo, Vido.
Mặc dù bộ phận này của Công ty chưa phát triển và vấn tồn tại nhiều
nhược điểm. Song các hoạt động này là yếu tố quan trọng giúp tăng doanh số
cho Công ty trong tương lai, nếu như Công ty muốn tăng khả năng cạnh tranh
của mình trên thị trường thì nên đầu tư một cách hiệu quả cho bộ phận này.
Bộ phận hành chính
Thường xuyên thông báo cho các bộ phận thay đổi nội quy, cơ chế về
tiền lương, thưởng, thời gian làm việc.
Bộ phận kế toán
Phòng Tài nhính – Kế toán của Công ty hiện có 8 người. Tuy không có
chức năng trực tiếp kinh doanh nhưng giữ một vị trí hết sức quan trọng trong
doanh nghiệp vì đây là một bộ phận có chức năng đảm bảo cho hoạt động kinh
doanh, nhất là hoạt động kinh doanh Outbound.
Nhiệm vụ của bộ phận này như sau:
Tổ chức hoạch toán kế toán cho các đơn vị trực thuộc Công ty, thường
xuyên theo dõi, tổ chức vốn và nguồn vốn hoạt động kinh doanh của Công ty
có hiệu quả.
Xây dựng mạng lưới thu thập thông tin cần thiết để xây dựng hệ thống
giá cả các dịch vụ của các chương trình du lịch cho phù hợp với cơ chế thị
trường trong từng thời điểm (giá cả các chương trình du lịch của Phòng thị
trường nước ngoài, Phòng thị trường trong nước).
Làm công tác thanh toán đoàn cho Hướng dẫn viên, lái xe và dịch vụ sau
khi chương trình kết thúc
Tính toán và tổng kết thực hiện hạch toán kế toán thông qua sổ sách và
tính toán, thực hiện việc nộp thuế cho Nhà nước.
Chuyên đề tốt nghiệp QTKD Du lịch và Khách sạn

2.2.1. Điều kiện kinh doanh của Công ty.
2.2.1.1. Vốn điều lệ.
Khi mới thành lập vốn điều lệ của Công ty là 50 triệu đồng, vốn đầu tư là
hơn 2 tỷ đồng. Sau hơn 8 năm hoạt động, đến năm 2005 vốn của Công ty đã
tăng lên là hơn 10 tỷ đồng.
2.2.1.2. Lao động.
Hiện nay, tổng số công nhân viên của Công ty là 139 người. Cán bộ,
nhân viên trong Công ty luôn đoàn kết nội bộ, hoà thuận, giải quyết công việc
chu đáo mang tính tập thể cao nên không có khiếu kiện, khiếu nại phức tạp.
Công ty luôn tạo điều kiện và giải quyết công ăn việc làm cho người lao
động thực hiện các chính sách đối với người lao động như trả lương đúng kỳ,
đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, cấp phát quần áo bảo hộ và các trang thiết
bị cho người lao động.
Hàng năm Công ty nhận mới từ 20 đến 30 lao động vào làm việc.
Công ty đã tổ chức cho 100% công nhân viên học tập các lớp nghiệp vụ
du lịch, vệ sinh lao động, vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng chống cháy nổ,
khám sức khoẻ định kỳ đã được các cơ quan chức năng cấp chứng chỉ chuyên
môn.
Công ty thường xuyên chăm lo đời sống tìm hiểu nguyện vọng và đáp
ứng những nhu cầu thiết yếu nên công nhân viên trong Công ty không có người
mắc các tệ nạn xã hội.
Công ty luôn tổ chức các hoạt động thi đua khen thưởng cho nhân viên
theo quý, theo năm nên công nhân viên rất phấn khởi yên tâm công tác.
Công ty luôn không ngừng học hỏi và nâng cao trình độ nghiệp vụ. Hàng
năm Công ty luôn bố trí nhân viên tham gia các hội chợ triểm lãm quốc tế lớn
của các nước có nhiều kinh nghiệm phát triển về du lịch để nắm bắt công nghệ
cũng như dịch vụ chất lượng cao, đem về tổ chức lại cho các nhân viên khác
Chuyên đề tốt nghiệp QTKD Du lịch và Khách sạn
trong công ty học tập và áp dụng nhằm nâng cao trình độ nghiệp vụ phục vụ
khách quốc tế cao cấp.

mới tàu. Hiện nay, Công ty có 21 tàu trong đó có 9 tàu đi tiếng và 12 tàu nghỉ
đêm. Đặc biệt trong 12 tàu nghỉ đêm có 7 tàu được trang thiết bị như khách sạn
3 – 5 sao, với trang thiết bị như: tivi, tủ lạnh, giường đơn, phòng tắm có hệ
thống bồn tắm massage.
Tại xưởng đóng tàu, công nhân luôn được làm việc trong điều kiện tốt
nhất với đầy đủ trang thiết bị hiện đại và điều kiện bảo hộ lao động.
2.2.2. Tình hình khách của Công ty từ năm 1999 – 2004.
Bảng 2: Số khách quốc tế đến Công ty.
Đơn vị: Lượt khách
1999 2000 2001 2002 2003 2004
Âu 325 550 1200 2500 1500 3250
Trung -
Nhật
520 755 1050 1000 850 3450
Mỹ 225 450 400 420 435 475
Tổng khách 1070 1755 2650 3920 2785 7175
Tỷ lệ tăng 0.6 0.5 0.5 -0.3 1.6
(Nguồn: Báo cáo của Công ty TNHH Hương Hải ).
Từ bảng trên ta có nhận xét:
Qua các năm hoạt động, trung bình lượng khách tăng 50%, chỉ có năm
2003, do dịch SARS nên lượng khách giảm đột ngột từ 3920 năm 2002 xuống
còn 2785 năm 2003, giảm 3%.
Đối tượng khách chủ yếu của Công ty là khách quốc tế. Trong đó khách
Trung Quốc - Nhật chiếm tỷ lệ cao (gần 50%), đối tượng khách Mỹ tăng chậm
nằm trong khoảng hơn 400 khách, khách châu Âu tăng nhanh, đặc biệt là năm
2004 số lượng đã vượt qua 3000 khách.
2.2.3. Kết quả hoạt động kinh doanh Outbound tại Công ty.
Bảng 4: Kết quả hoạt động kinh doanh 1999 – 2004.
Đơn vị: Tỷ đồng.
Chuyên đề tốt nghiệp QTKD Du lịch và Khách sạn

Doanh thu của Công ty ngày một tăng kể từ khi hoạt động doanh thu năm
sau gần tăng gấp đôi năm trước đó.
2.3. Thực trạng hoạt động kinh doanh Outbound của
Công ty.
Chuyên đề tốt nghiệp QTKD Du lịch và Khách sạn
2.3.1. Quy trình hoạt động kinh doanh Outbound của Công ty.
2.3.1.1. Hoạt động Marketing.
Để có thể tổ chức kinh doanh du lịch thì điều không thể thiếu đó là thị
trường khách. Yếu tố này là tương đối khó khăn đối với hoạt động kinh doanh
Outbound vì lĩnh vực kinh doanh này rất kén thị trường khách. Ngày nay, tuy
kinh tế xã hội có khá lên nhưng dường như đi du lịch nước ngoài còn là điều lạ
lẫm, xa vời đối với rất nhiều người dân Việt Nam. Có nhiều người có thừa điều
kiện đi du lịch nước ngoài nhưng họ lại chưa từng nghĩ đến điều đó. Đây là một
rào cản đòi hỏi các công ty lữ hành quốc tế cần làm thế nào để có thể phá bỏ
được nó để hoạt động đi du lịch nước ngoài trở nên bình thường như đi du lịch
nội địa vậy. Để thực hiện được điều đó, Hương Hải đã thành lập tổ marketing,
tổ chức các hoạt động quảng cáo, khuếch trương danh tiếng của Công ty, đưa ra
các chương trình khuyến mãi…Tổ Marketing đã thành lập trang Web giới thiệu
về Công ty, in các tờ rơi, tờ gấp giới thiệu rộng rãi các chương trình du lịch hấp
dẫn. Đưa ra một số chương trình du lịch tiêu biểu về Việt Nam cho bạn bè quốc
tế và rất nhiều các chương trình du lịch Outbound hấp dẫn dành cho khách du
lịch là người Việt Nam và người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam. Quảng
cáo về chương trình du lịch chính có giá khuyến mãi trên nhiều thể loại báo chí.
Ngoài ra, Công ty còn tham gia các liên hoan du lịch, hội chợ trong và ngoài
nước, tạo ấn tượng sâu đậm cho khách du lịch về hình ảnh của Công ty. Tổ
Marketing còn kết hợp với các hãng hàng không tổ chức các chương trình du
lịch hấp dẫn, có khuyến mãi. Khi có những chương trình khuyến mãi của các
hãng hàng không, ngành đường sắt, Công ty thông báo kịp thời cho du khách
để họ có những chuyến đi với chi phí thấp nhất.
2.3.1.2. Xây dựng chương trình.

Sau khi ký kết hợp đồng, điều hành viên cần tiến hành các công việc liên
quan đến tour đó như: liên lạc với đối tác nước ngoài, đề xuất chương trình du
lịch đã thoả thuận với khách. Đối với những chương trình du lịch thuần tuý thì
công việc nay diễn ra tương đối thuận lợi bởi nó đã thành một guồng quay nhịp
nhàng, nhưng đối với các chương trình du lịch Outbound kết hợp hội thảo,
tham quan học hỏi kinh nghiệm tại các nhà máy, xí nghiệp, trường học…như
Chuyên đề tốt nghiệp QTKD Du lịch và Khách sạn
Công ty tổ chức thì vấn đề sẽ phức tạp hơn nhiều. Các điều hành viên phải xin
giấy giới thiệu của các cơ quan có liên quan, liên hệ công tác với các đơn vị, cơ
quan bên nước bạn, lựa chọn Hướng Dẫn Viên, phiên dịch viên có trình độ
chuyên môn, có kinh nghiệm về vấn đề có liên quan.
Tại văn phòng của Công ty, nhân viên điều hành có thể sử dụng điện
thoại, fax, e-mail…để thực hiện công việc được thuận tiện và nhanh nhất.
2.3.1.5. Thực hiện chương trình du lịch Outbound.
Đây là bước làm thủ tục chuẩn bị cho chuyến đi của du khách. Nhân viên
Công ty hướng dẫn hoặc làm giúp khách các công việc như làm hộ chiếu, xin
visa, đặt vé máy bay hoặc vé tàu, bố trí xe đón tiễn, cử hướng dẫn viên phục vụ
đoàn, làm thủ tục xuất nhập cảnh, chuẩn bị các dịch vụ mặt đất bên kia để phục
vụ đoàn khi đặt chân lên nước đó. Trước khi đoàn đi du lịch 1 đến 3 ngày,
Công ty tổ chức buổi họp đoàn, thông báo chương trình đi du lịch, những công
việc cần chuẩn bị, những lưu ý trong chuyến đi, đồ dùng tư trang khách được
phép mang đi và mang về.
Trong quá trình đoàn đi du lịch, Công ty luôn theo dõi sát sao từng hoạt
động của đoàn để tiến hành xử lý tình huống một cách chính xác, kịp thời.
Nhắc nhở phía đối tác phục vụ tốt nhất cho đoàn, không để xảy ra những thiếu
sót, để lại ấn tượng tốt cho du khách sau mỗi chuyến đi.
2.3.1.6. Kết thúc chương trình.
Sau khi hoàn thành chương trình du lịch Outbound, phía Công ty tiếp tục
tổ chức đón khách ở sân bay, cửa khẩu đưa khách về nơi xuất phát. Đồng thời
tiến hành lấy lời nhận xét của khách để rút kinh nghiệm, giúp cho việc thực

Công ty là đội ngũ nhân viên có tuổi đời tương đối trẻ, nên họ rất năng động,
nhanh nhẹn, sáng tạo, nhưng về kinh nghiệm nghề nghiệp còn có nhiều hạn
chế, đôi lúc tiến hành các hoạt động kinh doanh chưa có cơ sở, chỉ dựa vào cảm
tính nghề nghiệp. Hơn nữa, lực lượng lao đông của Công ty tập trung nhiều ở
các bộ phận kế toán, lễ tân, , phòng điều hành lại có số lượng quá mỏng, cơ
cấu giới tính không đồng đều nhưng lại phải gánh vác khối lượng công việc
chủ yếu của Công ty gây nân áp lực công việc cho nhân viên trong phòng.
2.3.2.2. Về thị trường và nguồn khách.
Một vài năm gần đây, thị trường du lịch Outbound của Công ty gặp phải
không ít khó khăn, từ những đòi hỏi phân chia lợi nhuận từ phía các Công ty
Chuyên đề tốt nghiệp QTKD Du lịch và Khách sạn
đối tác nước ngoài đến mức chi phí ít tại nước nhận khách tăng lên đáng kể.
Các hoạt động thị trường của Công ty vấp phải nhiều trở ngại về không gian và
những hạn chế về đầu tư. Ngoài ra, thị trường kinh doanh Outbound của Công
ty đang gặp nhiều trở ngại khách quan tác động, gây sự xáo trộn trong xã hội,
khiến nguồn khách của Công ty đang ngày càng bị thu hẹp lại.
2.3.2.3. Về giá cả và chất lượng sản phẩm.
Đây là vấn đề nhạy cảm, đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của
một doanh nghiệp. Trong thời gian qua, Công ty đã áp dụng chính sách giá cao,
tức là xây dựng những chương trình du lịch có chất lượng cao, mức giá cao, tạo
nên sự yên tâm cho khách hàng khi mua tour của Công ty. Tuy nhiên, trong
thời gian này, Công ty đang gặp khó khăn khi số lượng khách ngày một giảm
so với chỉ tiêu đặt ra trong khi các đối thủ cạnh tranh khác lại giảm giá đột ngột
dể thu hút khách, sẵn sàng chịu mức lợi nhuận thấp. Bên cạnh đó, phương cách
phục vụ của Công ty bị đánh cắp, gây ra sự mờ nhạt, đánh đồng giữa chất
lượng phục vụ chương trình của Công ty và các đơn vị khác.
2.3.2.4. Về thực hiện chương trình du lịch Outbound.
Như đã nêu ở trên, hoạt động kinh doanh Outbound thực chất là hoạt
động gửi khách. Chất lượng phục vụ như thế nào phụ thuộc hoàn toàn vào phía
đối tác. Trong mỗi tour, Công ty đã thực hiện tương đối hoàn chỉnh về công

chính của Trung Quốc. Các chương trình du lịch Trung Quốc có thể đi bằng tàu
hoặc máy bay.
Các chương trình du lịch Outbound tới Trung Quốc bao gồm:
Móng Cái – Đông Hưng – Nam Ninh – Thẩm Quyến – Quảng Châu.
(6ngày 5đêm , dùng thẻ thông hành CMT, đi ôtô và tàu hoả.).
Quảng Châu – Thâm Quyến – Nam Kinh – Tô Châu – Thượng Hải –
Hàng Châu (7ngày 6đêm).
Nam Ninh – Bắc Kinh – Nam Kinh – Tô Châu – Thượng Hải – Hàng
Châu (10ngày 9đêm).
Bắc Kinh – Thượng Hải – Hàng Châu (7ngày, 6đêm).
Tiếp theo là các chương trình du lịch Thái Lan. Thái Lan nằm ở trung
tâm Đông Nam Á, là đất nước Phật giáo với số dân 59 triệu người, trong đó
hơn 90% dân số theo đạo Phật, có diện tích 550.000 km
2 .
Thái Lan có nền văn
hoá lâu đời, phong cảnh thiên nhiên đa dạng vàcơ sở hạ tầng du lịch phát triển

Trích đoạn Kết quả hoạt động kinh doanh Outbound của Công ty Phương hướng của Công ty Chiến lược kinh doanh của Công ty trong thời gian tới Đẩy mạnh hơn nữa công tác tuyên truyền, quảng bá và xúc Tăng cường thu thập ý kiến từ khách hàng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status