Chuyên đề thực tập GVHD: ThS.Phùng Thị Hằng
Tr ng đ i h c kinh t qu c dânườ ạ ọ ế ố
Khoa DU L CH V KHáCH S N ị à ạ
CHUYÊN Th C T PĐề ự ậ
t i: Đề à
NÂNG CAO NHẬN THỨC VÀ VAI TRÒ CỦA CỘNG ĐỒNG ĐỊA
PHƯƠNG TRONG PHÁT TRIỂN DLST TẠI CÁC VQG Ở VIỆT
NAM, TRƯỜNG HỢP NGHIÊN CỨU TẠI VQG CÚC PHƯƠNG
VÀ VQG BA VÌ
Gi ng viên h ng ả ướ
d nẫ
Sinh viên th c hi nự ệ
: th.s phùng th h ngị ằ
: NGUY N TH LINHễ ị
L p ớ
: qtkd du l ch và khách s n 51ị ạ
Mã sinh viên
: cq510510
H N i à ộ – 2012
SVTH: Nguyễn Thị Linh Lớp QTKD Du lịch và Khách sạn 51
Chuyên đề thực tập GVHD: ThS.Phùng Thị Hằng
A. LỜI MỞ ĐẦU
B. NỘI DUNG
Chương 1: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DLST DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG
ĐỊA PHƯƠNG TẠI CÁC VQG Ở VIỆT NAM, TRƯỜNG HỢP NGHIÊN
CỨU TẠI VQG CÚC PHƯƠNG VÀ VQG BA VÌ
1.1. Vai trò của cộng đồng địa phương trong phát triển DLST ở các VQG
1.1.1. Cộng đồng địa phương là chủ sở hữu các giá trị tài nguyên thiên
nhiên và văn hóa bản địa
1.1.2. Kiến thức và kinh nghiệm của người dân địa phương mang lại nhiều
b. Tại VQG Ba Vì
1.5. Ý nghĩa của việc nghiên cứu trường hợp phát triển DLST dựa vào
cộng đồng ở VQG Cúc Phương và VQG Ba Vì
1.5.1. Ý nghĩa của việc nghiên cứu trường hợp phát triển DLST dựa vào
cộng đồng ở VQG Cúc Phương
1.5.2. Ý nghĩa của việc nghiên cứu trường hợp phát triển DLST dựa vào
cộng đồng ở VQG Ba Vì
a. Những điểm tích cực khi thực hiện DLST theo mô hình VQG Ba Vì.
b. Những điểm hạn chế khi thực hiện DLST theo mô hình VQG Ba Vì.
Chương 2: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NHẬN THỨC VÀ VAI TRÒ CỦA
CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG TRONG PHÁT TRIỂN DLST TẠI CÁC
VQG Ở VIỆT NAM, TRƯỜNG HỢP NGHIÊN CỨU TẠI VQG CÚC
PHƯƠNG VÀ VQG BA VÌ
2.1. Các giải pháp vĩ mô
2.1.1. Đối với Chính phủ và chính quyền địa phương các cấp
2.1.2. Đối với Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch
2.1.3. Đối với Ban quản lý các VQG
2.2. Các giải pháp vi mô
2.2.1. Đối với các doanh nghiệp kinh doanh DLST ở các VQG
2.2.2. Đối với dân cư sở tại
2.2.3. Giải pháp cụ thể đối với trường hợp nghiên cứu VQG Cúc Phương và
VQG Ba Vì
a. Đối với VQG Cúc Phương
SVTH: Nguyễn Thị Linh Lớp QTKD Du lịch và Khách sạn 51
Chuyên đề thực tập GVHD: ThS.Phùng Thị Hằng
b. Đối với VQG Ba Vì
2.3. Các giải pháp khác
C. KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
SVTH: Nguyễn Thị Linh Lớp QTKD Du lịch và Khách sạn 51
loại hình du lịch này thì DLST được quan tâm hơn cả. Trong những năm qua, DLST
đã và đang phát triển nhanh chóng ở nhiều quốc gia trên thế giới và ngày càng thu
hút được sự quan tâm rộng rãi của các tầng lớp xã hội, đặc biệt đối với những người
có nhu cầu tham quan du lịch và nghỉ ngơi. Ngoài ý nghĩa góp phần bảo tồn tự
nhiên, bảo vệ đa dạng sinh học và văn hóa cộng đồng; sự phát triển DLST đã và
đang mang lại những nguồn lợi kinh tế to lớn, tạo cơ hội tăng thêm việc làm và
nâng cao thu nhập cho quốc gia cũng như cộng đồng người dân các địa phương,
nhất là người dân ở các vùng sâu, vùng xa - nơi có các khu bảo tồn tự nhiên và các
cảnh quan hấp dẫn. Ngoài ra, DLST còn góp phần vào việc nâng cao dân trí và sức
khỏe cộng đồng thông qua các hoạt động giáo dục môi trường, văn hóa lịch sử và
nghỉ ngơi giải trí. Chính vì vậy, ở nhiều nước trên thế giới và trong khu vực, bên
cạnh các lợi ích về kinh tế, DLST còn được xem như một giải pháp hữu hiệu để bảo
vệ môi trường sinh thái thông qua quá trình làm giảm sức ép khai thác nguồn lợi tự
nhiên phục vụ nhu cầu của khách du lịch, của người dân địa phương khi tham gia
vào các hoạt động du lịch.
Xu hướng hiện nay trên thế giới là phát triển DLST dựa vào cộng đồng. Đã
có những mô hình DLST dựa vào cộng đồng thành công, được coi là ví dụ điển
hình như ở Costa Rica, Kenya hay Belize Ở Việt Nam, nhiều người cũng đang kêu
gọi phát triển DLST dựa vào cộng đồng tại cácVườn quốc gia (VQG), hay khu bảo
tồn thiên nhiên (KBTTN) theo xu hướng trên. Quả thực, các khu bảo tồn và VQG là
nơi phù hợp nhất để phát triển DLST dựa vào cộng đồng, bởi đây chính là nơi có
nhiều yếu tố hấp dẫn khách DLST.
7
SVTH: Nguyễn Thị Linh Lớp QTKD Du lịch và Khách sạn 51
7
Chuyên đề thực tập GVHD: ThS.Phùng Thị Hằng
VQG Cúc Phương là một địa điểm thích hợp để đánh giá tiềm năng DLST
dựa vào cộng đồng.Thứ nhất, đây là VQG đầu tiên của Việt Nam, có hệ thống quản
lý quy củ nhất trong số các VQG và KBTTN trong nước. Đây là yếu tố thuận lợi
của VQG để xin tài trợ, đầu tư vào các dự án phát triển cộng đồng. Thứ hai, những
dựa vào cộng đồng và tìm ra các giải pháp nhằm nâng cao nhận thức và vai
trò của cộng đồng địa phương trong phát triển DLST tại các VQG ở Việt
Nam, cụ thể tại hai VQG Cúc Phương và VQG Ba Vì.
Kết cấu của đề tài gồm 2 chương:
Chương 1: Thực trạng phát triển DLST dựa vào cộng đồng tại các
VQG ở Việt Nam, trường hợp nghiên cứu tại VQG Cúc Phương và VQG
Ba Vì
Chương 2: Giải pháp nâng cao nhận thức và vai trò của của cộng
đồng địa phương trong phát triển DLST tại các VQG ở Việt Nam, trường
hợp nghiên cứu tại VQG Cúc Phương và VQG Ba Vì
9
SVTH: Nguyễn Thị Linh Lớp QTKD Du lịch và Khách sạn 51
9
Chuyên đề thực tập GVHD: ThS.Phùng Thị Hằng
B. NỘI DUNG
Chương 1: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DLST DỰA VÀO CỘNG
ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG TẠI CÁC VQG Ở VIỆT NAM,
TRƯỜNG HỢP NGHIÊN CỨU TẠI VQG CÚC PHƯƠNG VÀ
VQG BA VÌ
1.1. Vai trò của cộng đồng địa phương trong phát triển DLST ở các VQG
1.1.1. Cộng đồng địa phương là chủ sở hữu các giá trị tài nguyên thiên nhiên và
văn hóa bản địa
Cộng đồng địa phương chính là những người chủ sở hữu các nguồn tài
nguyên, bao hàm cả các giá trị do thiên nhiên ban tặng và đặc trưng trong văn hóa
truyền thống của địa phương được lưu truyền qua các thế hệ. Họ là những người
hiểu rõ nhất về các nguồn tài nguyên của mình. Vì vậy, sự tham gia của cộng đồng
trong phát triển DLST là hết sức quan trọng. Sự tham gia của cộng đồng không
những có tác dụng to lớn trong việc giáo dục du khách mà còn góp phần nâng cao
hơn nữa nhận thức của chính họ trong việc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi
trường.
Khi phát triển DLST ở các VQG, người dân địa phương sẽ có được những
kiến thức về bảo vệ môi trường mình đang sinh sống, bảo vệ môi trường rừng và
phòng chống cháy rừng, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
1.1.3. Cách thức mà cộng đồng địa phương tham gia vào các hoạt động DLST
đóng vai trị đảm bảo hoạt động DLST phát triển trên quan điểm bền
vững
Vai trò của cộng đồng dân cư đối với sự phát triển của DLST rất quan trọng,
cách thức mà cộng đồng cư dân tham gia vào các hoạt động DLST sẽ có vai trò
quyết định tới sự phát triển bền vững trên cả ba mặt kinh tế - xã hội và môi trường.
- Các hoạt động người dân địa phương tham gia trong DLST: Tham gia các
11
SVTH: Nguyễn Thị Linh Lớp QTKD Du lịch và Khách sạn 51
11
Chuyên đề thực tập GVHD: ThS.Phùng Thị Hằng
hoạt động bảo vệ nguồn tài nguyên, ngăn chặn các hành vi phá rừng, đào đãi vàng
trong phạm vi khu bảo tồn thiên nhiên tổ chức mô hình DLST tại địa phương, là lực
lượng nòng cốt thực hiện việc cung cấp các dịch vụ du lịch và tổ chức hoạt động
DLST. Các dịch vụ du lịch mà người dân có thể tham gia vào mô hình DLST như
bán tổ chức các hoạt động văn nghệ, các đặc sản địa phương, thực phẩm, nước giải
khát hay làm hướng dẫn viên du lịch giới thiệu bản sắc văn hóa bản địa tới khách du
lịch. Những người dân địa phương còn là bộ phận quan trọng cung cấp nguồn lao
động cho các doanh nghiệp DLST hay chính bản thân họ là những người chủ sở hữu
các doanh nghiệp du lịch tư nhân, họ thu được lợi nhuận từ chính các hoạt động
trong lĩnh vực du lịch mà doanh nghiệp họ hoạt động.
- Vai trò của người dân địa phương trong việc đảm bảo phát triển bền vững
hoạt động DLST:
+ Về kinh tế: trực tiếp tham gia phát triển DLST người dân địa phương sẽ
được hưởng lợi về kinh tế và bản thân họ cũng chính là lực lượng đóng góp cho nền
kinh tế địa phương…. Tạo thêm việc làm, tăng thu nhập cho một bộ phận cộng
đồng dân cư địa phương.
- Bán thực phẩm, vật liệu xây
dựng…
Doanh nghiệp
vận hành và
quản lý bởi cá
nhân địa
phương
- Sở hữu doanh nghiệp
- Tự làm chủ doanh nghiệp
- Cung cấp hàng hóa, dịch vụ
- Bán hàng thủ công, quán ăn
uống, giải khát
- Cắm trại, nghỉ qua đêm
- Hướng dẫn viên
Doanh nghiệp
cộng đồng
- Sở hữu tập thể
- Tập thể hoặc cá nhân quản
lý
- Cung cấp hàng hóa, dịch vụ
- Thuê nhân công hoặc cung
cấp nguồn lao động.
- Cắm trại cộng đồng
- Trung tâm thủ công mỹ nghệ
- Trung tâm văn hóa
- Nhà khách
Liên doanh giữa
cộng đồng và
doanh nghiệp tư
nhân
trọng không thể thiếu của DLST, đồng thời cũng là những người được hưởng lợi từ
chính những đóng góp của mình vào DLST.
1.2. Thực trạng phát triển DLST dựa vào cộng đồng tại các VQG ở Việt Nam
Các VQG Việt Nam là nơi rất lý tưởng để tổ chức các hoạt động DLST. Tuy
nhiên, hầu hết hoạt động DLST ở các VQG đều chưa phát triển tương xứng với tiềm
năng. Một số VQG đã thành lập Ban du lịch hoặc Trung tâm DLST và giáo dục môi
trường để điều hành hoạt động du lịch nhưng mức độ phối hợp giữa Ban quản lý
các hoạt động DLST ở các VQG chưa có sự gắn kết chặt chẽ với cộng đồng dân cư
địa phương.
1.2.1. Thực trạng về mức độ tham gia của cộng đồng địa phương ở các VQG
- Trong việc ra quyết định, thực thi và điều hành các dự án
Cư dân địa phương chưa nhận thức được vai trò của mình trong phát triển
DLST nên họ chưa là các nhân tố đóng vai trị quyết định trong việc ra quyết định và
điều hành các dự án DLST. Đa số cư dân vùng đệm chỉ làm theo yêu cầu của các
cấp chính quyền, hay ban quản lý các VQG.
Sự tham gia của cư dân địa phương vào hoạt động du lịch ở vùng đệm chưa
đáng kể, hầu như người dân chưa có vai trò trong việc tổ chức, quản lý trực tiếp các
hoạt động dịch vụ của mình.
- Trong các hoạt động du lịch cụ thể
Phát triển DLST dựa vào cộng đồng hiện vẫn còn là một khái niệm mới với
cộng đồng dân cư sống trong khu vực vùng lõi cũng như vùng đệm của các VQG.
14
SVTH: Nguyễn Thị Linh Lớp QTKD Du lịch và Khách sạn 51
14
Chuyên đề thực tập GVHD: ThS.Phùng Thị Hằng
Do thiếu phương pháp phát triển loại hình du lịch này, người dân địa phương không
có đủ kiến thức, điều kiện tiếp cận và hiểu biết về toàn bộ hệ thống du lịch, cũng
như hạn chế kiến thức về vận hành khách sạn/nhà nghỉ và nhà hàng. Việc vận hành
nhà nghỉ cộng đồng hay các khách sạn và các dịch vụ du lịch cung ứng còn kém
hiệu quả.
Thành lập và vận hành các ban du lịch dựa vào cộng đồng và quỹ du lịch
thôn bản.
1.2.2. Thực trạng về việc chia sẻ lợi ích với người dân địa phương trong hoạt
động DLST ở các VQG
DLST dựa vào cộng đồng mới chỉ phát triển ở một số VQG, tiêu biểu là các
VQG trong công ước Ramsar. Một số mô hình DLST cộng đồng đã hình thành, như
ở Bản Khanh (VQG Cúc Phương), Bản Pác Ngòi (VQG Ba Bể), thôn Chày Lập
(VQG Phong Nha Kẻ Bàng), bản A Đơn (VQG Bạch Mã)… Do khó khăn trong
khâu tiếp thị nên chưa thu hút được nhiều khách du lịch, lợi ích mang lại cho người
dân còn khiêm tốn.
- Những lợi ích mà DLST ở các VQG Việt Nam mang lại cho người dân
Cộng đồng địa phương tham gia vào các hoạt động DLST tại các VQG có
được thu nhập và những lợi ích thiết thực từ khu vực được bảo tồn, chẳng hạn như
nước sạch, đường xá, vệ sinh sức khoẻ Địa điểm cắm trại, nơi ở, dịch vụ hướng
dẫn, quán ăn và các dịch vụ khác được hợp tác hoặc quản lý bởi những cộng đồng
sống xung quanh công viên hoặc những địa điểm tham quan đó. Một số dự án phát
triển DLST dựa vào cộng đồng tại các VQG đã tổ chức một số lớp tập huấn về kỹ
năng phục vụ du lịch biểu diễn cồng chiêng, múa hát dân tộc, hướng dẫn, lễ tân -
phục vụ buồng, nấu ăn; tổ chức các đợt tham quan, học tập; tham gia hội chợ.
Hàng năm, một số VQG đã phối hợp với các ban, ngành tổ chức từ các lớp
truyền thông môi trường cho cộng đồng dân cư sống xung quanh Vườn nhằm nâng
cao nhận thức cho người dân về chức năng, ý nghĩa, giá trị và tầm quan trọng trong
công tác bảo tồn tài nguyên thiên nhiên cũng như bảo vệ VQG ngày càng tốt hơn; tổ
chức đốt cỏ chủ động hạn chế cháy rừng. Ngoài ra còn tổ chức các lớp nâng cao
nhận thức và năng lực cho Ban quản lý du lịch cộng đồng. Thông qua những lớp tập
huấn, tham quan này đã giúp cho đồng bào dân tộc hiểu biết và tự tin hơn để khai
thác DLST giúp nâng cao đời sống của người dân địa phương.
16
SVTH: Nguyễn Thị Linh Lớp QTKD Du lịch và Khách sạn 51
16
17
SVTH: Nguyễn Thị Linh Lớp QTKD Du lịch và Khách sạn 51
17
Chuyên đề thực tập GVHD: ThS.Phùng Thị Hằng
ở VQG mang lại. Trong khi đó, người dân địa phương có nhu cầu rất lớn trong việc
tham gia hoạt động du lịch
1
.
Như vậy có thể thấy rằng những lợi ích mà người dân thu được khi tham gia
các hoạt động DLST là còn rất ít và chỉ chiếm tỉ lệ nhỏ trong số cư dân sống trong
vùng đệm. Cần có những giải pháp cụ thể áp dụng vào thực tiễn đem lại lợi ích cho
người dân để kích thích họ tham gia các hoạt động DLST và tham gia vào các hoạt
động bảo tồn tài nguyên thiên nhiên, cũng như bảo vệ môi trường rừng nơi chính
họ đang sinh sống.
1.3. Thực trạng phát triển DLST tại VQG Cúc Phương và VQG Ba Vì
1.3.1. Tiềm năng phát triển DLST tại VQG Cúc Phương và VQG Ba Vì
1.3.1.1. Tiềm năng phát triển DLST tại VQG Cúc Phương
Vườn được chia thành các phân khu sau: Phân khu Bảo vệ Nghiêm ngặt:
gồm 16.800 ha chủ yếu nằm ở phía Tây Nam, nhằm duy trì hệ sinh thái và sự đa
dạng của loài động thực vật hoang dã. Phân khu Phục hồi Sinh thái: gồm 3.600
hanhằm phục hồi sinh thái sau nương rẫy và rừng và phục nhanh các hệ sinh thái bị
ảnh hưởng trong khu vực. Phân khu Hành chính Dịch vụ: gồm 1.800 ha chủ yếu
nằm ở phía Đông. Phân khu này bao gồm trụ sở chính của VQG, văn phòng Hạt
Kiểm lâm, Trung tâm cứu hộ Bảo tồn các loài động thực vật hoang dã quý hiếm và
Trung tâm DLST và giáo dục môi trường.
Vùng đệm VQG được quy hoạch gồm 30.625 ha.
Cúc Phương là nơi rất đa dạng về loài và cấu trúc tổ thành trong hệ thực vật.
Với diện tích chỉ0,07% so với cả nước, nhưng số họ thực vật chiếm tới 57,93%; số
chi chiếm 36,09% và số loài chiếm 17,27% trong tổng số loài của cả nước.
Có rất nhiều loài đặc hữu, trong số đó gồm có họ Long não (Lauraceae),
loài trong Phụ lục CITES, 2006. Cúc Phương có 2 loài thú đặc hữu là Voọc đen
mông trắng Trachipithecus delacouri vàphân loài Sóc bụng đỏ đuôi hoe Cúc
Phương Callusciurus erythraeus cucphuongis.
Về Chim, VQG Cúc Phương cũng được Birdlife đánh giá là một trong những
Vùng Chim quan trọng của Việt Nam. Ở đây đã ghi nhận có 336 loài, chiếm 39%
tổng số loài chim trong cả nước (856 loài). Vườn có 61 loài chim quý hiếm. Trong
đó có 17 loài có tên trong Sách Đỏ Việt Nam, 2000; 11 loài trong Nghị định
19
SVTH: Nguyễn Thị Linh Lớp QTKD Du lịch và Khách sạn 51
19
Chuyên đề thực tập GVHD: ThS.Phùng Thị Hằng
32/2006 của Chính phủ; 6 loài trong Sách Đỏ thế giới, 2006 và 48 loài trong Phụ
lục CITES, 2006. Trong số các loài Chim quý hiếm ở Cúc Phương đáng chú ý có
Hồng hoàng (Buceros bicornis); Niệc nâu (Anorrhinus tickelli); Công (Pavo
muticus); Vịt đầu đen(Aythya baeri); Gõ kiến đầu đỏ(Picus rabieri)…
Về Bò sát,VQG Cúc Phương có 76 loài, chiếm 26,67% tổng số loài bò sát
trong cả nước (296 loài). Tổng số Cúc Phương có 30 loài bò sát quý hiếm. Trong đó
có 15 loài có tên trong Sách Đỏ Việt Nam, 2000; 10 loài trong Nghị định 32/2006
của Chính phủ; 8 loài trong Sách Đỏ thế giới, 2006 và 11 loài trong Phụ lục CITES,
2006. Trong số này đáng chú ý có Kì đà hoa (Varanus salvator); Trăn hoa (Python
molorus); Rắn hổ chúa(Ophyophagus Hannah); Rùa núi vàng(Indotestudo
elongata); Ba ba gai (Palea steindachneri); Giải (Pelochelys bibronii)… Có 5 loài
bò sát đặc hữu của Việt Nam, đặc biệt trong số này có một loài thằn lằn đặc hữu của
Cúc Phương (Thằn lằn tai Cúc Phương(Tropidophorus cucphuongensis).
Về Lưỡng cư, có 46 loài, chiếm 28,39.% tổng số loài lưỡng cư trong cả nước
(162 loài). Cúc Phương có 5 loài lưỡng cư quý hiếm. Trong đó có 5 loài có tên
trong Sách Đỏ Việt Nam, 2000; 1 loài trong Sách Đỏ thế giới, 2006 và 1 loài trong
Phụ lục CITES. Đáng chú ý có Ếch cây sần Bắc Bộ (Theloderma corticale), Cúc
mày gai mí (Megophryspalpralespinosus). Có 1 loài lưỡng cư đặc hữu của Việt
Nam (Chàng Mẫu Sơn - Rana maosonesis).
rộng thường xanh mưa ẩm nhiệt đới trên núi thấp.
Tài nguyên thiên nhiên ở VQG Ba Vì rất phong phú, đa dạng, khí hậu trong
lành, mát mẻ. Hệ thực vật, hệ động vật, hệ sinh thái rừng đặc trưng của khí hậu
vùng mưa nhiệt đới và á nhiệt đới núi thấp. Theo tài liệu "Thực vật chí Đông
dương" thời pháp thuộc và các tài liệu điều tra mới nhất năm 2010: Hệ thực vật bậc
cao gồm có 1201 loài thuộc 649 chi và 160 họ, trong đó có nhiều loài cây quý hiếm
như: Bách xanh, Thông tre, Sến mật, Giổi lá bạc, Quyết thân gỗ, Bát giác liên, Hoa
tiên, Râu hùm, Phỉ ba mũi, Sam bụng, Ba gạc, Sa nhân v.v… Có những loài thực
vật chỉ có ở núi Ba Vì như Cà Lồ Ba Vì, Bời lời Ba Vì, Mỡ Ba Vì, Thu hải đường
Ba Vì, Xương cá Ba Vì v.v Núi Ba Vì còn có hàng trăm loài cây dược liệu quý mà
người Mường, người Dao hàng năm vẫn thu hỏi để làm thuốc chữa bệnh. Đặc biệt ở
sườn Tây núi Tản Viên còn lại hàng chục cây Bách xanh cổ thụ, đường kính từ 0.8 -
l,2m với hàng nghìn năm tuổi. Hệ động vật rừng có 63 loài thú, 191 loài chim, 61
loài bò sát, 27 loài lưỡng cư và 552 loài côn trùng. Trong đó có 24 loài quý hiếm
2Dự án tăng cường bảo tồn đa dạng sinh học tại VQG Cúc Phương_Tổng cục Lâm nghiệp
21
SVTH: Nguyễn Thị Linh Lớp QTKD Du lịch và Khách sạn 51
21
Chuyên đề thực tập GVHD: ThS.Phùng Thị Hằng
được ghi vào Sách đỏ Việt Nam như: Gà lôi trắng, Báo gấm, Báo hoa, Cu li, Chồn
bạc má, Sơn dương, Tê tê vàng, Sóc bay trâu, Sóc đen v.v…
Bằng nguồn vốn của nhà nước và tự có, Vườn đã thi công được trên 25 km
đường ô tô nội bộ từ ngã ba đường 87 đến các khu du lịch, điểm du lịch, di tích văn
hoa, di tích lịch sử cách mạng và nhiều đường đi bộ để tham quan học tập và du
lịch. Xây dựng ba hồ chứa nước lớn, bể bơi, sân thể thao, nhà nghỉ, nhà hội thảo,
khu nuôi chim thú bán hoang dã, khu sưu tập các loài cây lưu giữ, khu vườn Lan,
khu vườn cây mẫu, vườn thực vật, vườn cây lưu niệm v.v và nhiều công trình phù
trợ khác cho hoạt động DLST và giáo dục môi trường.
Vùng núi Ba Vì là vùng đất quần cư của các dân tộc Kinh, Mường, Dao với
nhiều phong tục tập quán lâu đời. Ba Vì còn có những di tích lịch sử gắn với các
Số loài
bò sát
Số loài
lưỡng cư
Nguồn
1
VQG Cúc
Phương
133 336 76 46
Dự án tăng cường
bảo tồn đa dạng
sinh học tại VQG
Cúc Phương_Tổng
cục Lâm nghiệp
2 VQG Ba Vì 63 191 61 27
nquo
cgiabavi.com.vn
1.3.2. Thực trạng phát triển DLST dựa vào cộng đồng ở VQG Cúc Phương và
VQG Ba Vì
1.3.2. 1. Thực trạng phát triển DLST dựa vào cộng đồng ở VQG Cúc Phương
a. Kết quả hoạt động DLST tại VQG Cúc Phương
Chỉ
Tiêu
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
SL
khách
(lượt)
%
SL
khách
89,2
71.22
4
87,1
73.23
6
88,5
72.77
2
87,1 66.750 85,0
KQT 9.010 10,8
10.53
8
12,9 9.556 11,5
10.82
8
12,9 11.750 15,0
Bảng 1.4: Thực trạng khách du lịch đến VQG Cúc Phương giai đoạn 2007-2011
Đơn vị: lượt khách
(Nguồn: Ban quản lý VQG Cúc Phương)
23
SVTH: Nguyễn Thị Linh Lớp QTKD Du lịch và Khách sạn 51
23
Chuyên đề thực tập GVHD: ThS.Phùng Thị Hằng
Biểu đồ 1.1: Lượng khách tại VQG Cúc Phương giai đoạn 2007 - 2011
Nhìn vào biểu đồ trên ta có một số nhận xét về tình hình khách du lịch đến
VQG Cúc Phương trong 5 năm qua từ 2007 – 2011.
- Lượng khách du lịch trong những năm gần đây của VQG Cúc Phương luôn
dao động ở mức khoảng 80.000 lượt khách, không có biến động mạnh tuy nhiên có
xu hướng giảm dần với 83.418 lượt khách vào năm 2007 và giảm xuống còn 78.500
122,4
3.235
126,9
3.725
146,1
4.045 158,6
(Nguồn: Ban quản lý VQG Cúc Phương)
Qua bảng trên ta có một số nhận xét sau:
- Tổng doanh thu tại VQG Cúc Phương tăng đều qua các năm và tương đối
ổn định, với 2.550 triệu đồng vào năm 2007 và tăng đến 4.045 triệu đồng vào năm
2011.
- Kết hợp với biểu đồ lượng khách đến VQG Cúc Phương trong giai đoạn
2007-2011 ta thấy rằng lượng khách quốc tế đến VQG Cúc Phương tăng nhẹ, khách
nội địa có xu hướng giảm và tổng lượng khách cũng biến động giảm trong khi đó
tổng doanh thu lại biến động tăng đều qua các năm. Có thể thấy rằng khách quốc tế
25
SVTH: Nguyễn Thị Linh Lớp QTKD Du lịch và Khách sạn 51
25