Khoá Luận Tốt Nghiệp GVHD: Ths.Nguyễn Lợi
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THẺ THANH TOÁN
1.1. Những vấn đề chung về thẻ thanh toán
1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của thẻ thanh toán
1.1.1.1. Trên thế giới:
Qua mỗi một thời kỳ phát triển của lịch sử nhân loại đều có một hình thức
tiền tệ tương ứng. Khi xã hội chưa phát triển thì người ta dùng hình thức tiền tệ giản
đơn như vỏ sò,vỏ hến hoặc dùng các vật giá trị để trao đổi. Phát triển thêm chút nữa
là dùng vàng,bạc,tiền giấy làm phương tiện lưu thông và cất trữ. Cho đến ngày nay
thì bên cạnh các phương tiện thanh toán trên còn phát triển thêm nhiều phương tiện
thanh toán đa dạng về hình thức và chủng loại. Trong đó,thẻ ATM- tiền điện tử là
phương tiện thanh toán hiện đại nhất hiện nay,gắn liền với ứng dụng công nghệ
thông tin trong hệ thống nân hàng.
Là một dịch vụ tương đối mới mẻ nhưng lịch sử hình thành và phát triển
trong mấy thập kỷ qua.
Vào đầu những năm 40,một số cơ sở tư nhân lớn mở rộng dịch vụ bán chịu
cho khách hàng và cho phép họ trả tiền hàng hóa dịch vụ và tài khoản của mình.
Nhiều cơ sở cung ứng hàng hóa dịch vụ cũng muốn thực hiện dịch vụ này nhưng họ
nhận thấy không đủ khả năng. Điều đó tạo cơ hội cho các tổ chức tài chính và ngân
hàng vào cuộc.
Hình thức sơ khai của thẻ là Charg-it, một hệ thống mua bán chịu do John
Biggins sáng lập ra năm 1946. Hệ thống này cho phép khách hàng trả tiền cho các
giao dịch mua bán lẻ tại địa phương. Các cơ sở chấp nhận thẻ nộp biên lai bán hàng
vào nhà băng của Biggins,nhà băng sẽ trả tiền cho họ và thu lại từ khách hàng đã sử
dụng Charg-it.
SVTH: Phạm Mỹ Trang Trang 1
Khoá Luận Tốt Nghiệp GVHD: Ths.Nguyễn Lợi
Hệ thống mua bán chịu này cũng mở đường cho thẻ tín dụng ra đời do ngân
hàng Franklin National Bank ở Long Island NewYork phát hành lần đầu tien năm
1951. Tại đây các khách hàng đệ đơn xin vay và được thẩm định khả năng thanh
toán. Các khách hàng có đủ tiêu chuẩn sẽ được duyệt cấp thẻ. Thẻ này dùng cho các
chương trình thẻ ngân hàng.
Ngoài các sản phẩm thẻ trên ra còn một số sản phẩm thẻ khác được hinh
thành như American Express (1958), Dinner Club (1950), JCB (1961).
1.1.1.2. Tại Việt Nam:
Thẻ thanh toán du nhập vào Việt Nam vào những năm 1990 nhờ vào hợp
đồng làm đại lý chi trả thẻ Visa giữa ngân hàng Pháp BFCE và Ngân hàng Ngoại
thương VN. Sự liên kết này chủ yếu nhằm phục vụ cho lượng khách du lịch quốc tế
đang đến Việt Nam ngày càng nhiều. Sau Ngân hàng ngoại thương,Sài Gòn Thương
Tín cũng liên kết với trung tâm thanh toán thẻ Visa để làm đại lý thanh toán. Có lẽ
chính sách mở cửa thông thoáng đã đem lại cho VN một bộ mặt kinh tế - xã hội
nhiều triển vọng. Các dự án đầu tư nước ngoài tăng từ số lượng đến quy mô ,các
định chế tài chính lớn đã chú ý đến VN và đi theo những tập đoàn này là các dịch
vụ song hành trong đó thẻ thanh toán là không thể thiếu được.
Năm 1995 cùng với Ngân hàng Ngoại thương TP.HCM,Ngân hàng Thương
mại Cổ phần Á Châu,Ngân hàng liên doanh First-Vina-Bank và Ngân hàng TMCP
Eximbank được Thống đốc NHNN VN cho phép chính thức gia nhập tổ chức thẻ
quốc tế Mastercard.
Năm 1996 Ngân hàng Ngoại Thương chính thức là thành viên của tổ chức
Visa International. Tiếp sau đó là Ngân hàng Á Châu,Ngân hàng Công thương VN
SVTH: Phạm Mỹ Trang Trang 3
Khoá Luận Tốt Nghiệp GVHD: Ths.Nguyễn Lợi
cũng lần lượt là thành viên chính thức của tổ chức Visa Card,trong đó Ngân hàng
Ngoại thương và Á Châu thực hiện thanh toán trực tiếp với tổ chức này. Cũng trong
năm này ngân hàng Vietcombank phát hành thí điểm thẻ ngân hàng đầu tiên,đồng
thời Hội các ngân hàng thanh toán thẻ VN cũng được thành lập với bốn thành viên
sáng lập gồm Vietcombank,Ngân hàng thương mại Cổ phần Á Châu,Ngân hàng
TMCP Xuất nhập khẩu (Eximbank) và First Vinabank. Hành lang pháp lý cho hoạt
động thẻ lúc ấy chỉ là quyết định số 74 do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ký ban
hành ngày 10/03/1993, qui định “thể lệ tạm thời về phát hành và sử dụng thẻ thanh
toán”. Việc ứng dụng thẻ ở VN vào thời điểm đó còn bị giới hạn rất nhiều về cơ sở
toán mà người sử dụng thẻ có thể dùng thẻ để thanh toán tiền mua hàng hóa dịch
vụ hay rút tiền mặt tự động thông qua máy đọc thẻ hay các máy rút tiền tự động.
1.1.2.2. Đặc điểm cấu tạo thẻ
Cấu tạo chung của các loại thẻ,dù là do ngân hàng nào phát hành cũng đều
được làm bằng plastic,có 3 lớp ép sát,lõi thẻ được làm bằng nhựa trắng cứng nằm
giữa hai lớp tráng mỏng. Thẻ có kích thước chung theo tiêu chuẩn quốc tế là
5.50cm x 8.50cm. Trên thẻ phải có đủ các thông tin sau:
Mặt trước : logo của ngân hàng ;Tên thẻ;Số thẻ ;thời gian sử dụng Thẻ;Tên của chủ
Thẻ; logo của các đơn vị liên kết
Mặt sau: Số điện thoại dịch vụ KH; Chữ ký của KH, logo của NH.
1.1.2.3. Phân loại thẻ
Tùy theo tính chất,chức năng của các loại thẻ mà người ta phân chia các loại thẻ ra
làm nhiều loại
SVTH: Phạm Mỹ Trang Trang 5
Khoá Luận Tốt Nghiệp GVHD: Ths.Nguyễn Lợi
a.Theo đặc tính kỹ thuật
- Thẻ khắc chữ nổi (Embossing Card): dựa trên công nghệ khắc chữ nổi,tấm thẻ
đầu tiên được sản xuất theo công nghệ này. Hiện nay người ta không còn sử dụng
loại tẻ này nữa vì kỹ thuật quá thô sơ dễ bị giả mạo.
- Thẻ băng từ (Magnetic stripe) : dựa trên kỹ thuật từ tính với hai băng từ chứa
thông tin đằng sau mặt thẻ. Thẻ này đã được sử dụng phổ biến trong 20 năm
qua,nhưng đã bộc lộ một số nhược điểm: do thông tin ghi trên thẻ không tự mã hóa
được,thẻ chỉ mang thông tin cố định,không gian chứa dữ liệu ít,không áp dụng dược
kỹ thuật mã hóa,bảo mật thông tin…
- Thẻ thông minh (Smart Card): đây là thế hệ mới nhất của thẻ thanh toán,thẻ có
cấu trúc hoàn toàn như một máy vi tính.
b. Theo chủ thể phát hành:
- Thẻ do ngân hàng phát hành (Bank Card): là loại thẻ do ngân hàng phát hành giúp
cho khách hàng sử dụng một số tiền do Ngân hàng cấp tín dụng.
- Thẻ do tổ chức phi ngân hàng phát hành: là loại thẻ du lịch và giải trí của các tập
Thẻ rút tiền mặt có hai loại:
Loại 1: chỉ rút tiền tại những máy tự động của Ngân hàng phát hành.
Loại 2: được sử dụng để rút tiền không chỉ ở Ngân hàng phát hành mà còn được sử
dụng để rút tiền ở các ngân hàng cùng tam gia tổ chức thanh toán với ngân hàng
phát hành thẻ.
SVTH: Phạm Mỹ Trang Trang 7
Khoá Luận Tốt Nghiệp GVHD: Ths.Nguyễn Lợi
d. Theo phạm vi sử dụng
- Thẻ trong nước: là thẻ được giới hạn trong phạm vi một quốc gia,do vậy đồng
tiền giao dịch phải là đồng bản tẹ của nước đó.
- Thẻ quốc tế: Đây là loại thẻ được chấp nhận trên toàn thế giới,sử dụng các loại
tiền tệ mạnh để thanh toán.
1.1.3. Vai trò và lợi ích của thẻ
1.1.3.1. Vai trò của thẻ
a. Đối với nền kinh tế
Tiết kiệm được một khối lượng đáng kể về chi phí in ấn,chi phí bảo quản,vận
chuyển… do thanh toán bằng thẻ loại bỏ được một khối lượng tiền mặt rất lớn lẽ ra
phải lưu chuyển trực tiếp trong lưu thông để thanh toán các khoản mua hàng,trả tiền
dịch vụ trong thời buổi công nghệ thông tin hiện nay,trong nền kinh tế sôi động phát
triển trên thế giới,hình thức thanh toán này không đòi hỏi nhiều giấy tờ. Thêm vào
đó với hình thức thanh toán hiện đại,nhanh chóng,an toàn,hiệu quả này sẽ thúc đẩy
nền kinh tế phát triển, giúp nhà nước quản lý nền kinh tế cả về vi mô và vĩ mô và
tạo điều kiện cho việc hội nhập với kinh tế thế giới.
b. Đối với xã hội
Thẻ là một trong những công cụ hữu hiệu góp phần thực hiện biện pháp kích
cầu của Nhà nước. Chấp nhận thanh toán thẻ cũng tạo ra môi trường để thu hút
khách du lịch và các nhà đầu tư, cải thiện môi trường văn minh thương mại và văn
minh thanh toán, nâng cao tầm hiểu biết của dân cư về ứng dụng công nghệ tin học
để phục vụ đời sống. Hơn nữa thanh toán thẻ cũng tạo điều kiện cho sự hội nhập
của quốc gia đó vào cộng đồng quốc tế và nâng cao hệ số an toàn xã hội trong lĩnh
d. Đối với ngân hàng:
SVTH: Phạm Mỹ Trang Trang 9
Khoá Luận Tốt Nghiệp GVHD: Ths.Nguyễn Lợi
Ngân hàng phát hành thẻ: Thực hiện tham gia thanh toán thẻ, ngân hàng có thể đa
dạng hóa các dịch vụ của mình, thu hút được những khách hàng mới làm quen với
dịch vụ thẻ và các dịch vụ khác do ngân hàng cung cấp, vừa giữ được những khách
hàng cũ. Mặt khác thông qua hoạt động phát hành, thanh toán thẻ ngân hàng có thể
thu hút một nguồn vốn lớn để bổ sung vào nguồn vốn ngắn hạn từ hoạt động thu phí
và lãi do việc phát hành thẻ mang lại. Cũng thông qua đó, uy tín và danh tiếng của
ngân hàng được nâng lên nhờ việc cung cấp các dịch vụ đầy đủ
Ngân hàng thanh toán thẻ: Ngân hàng thu hút được nhiều khách hàng đến với ngân
hàng mình, sử dụng các sản phẩm do ngân hàng cung cấp. Từ đó làm tăng doanh
thu, tăng lợi nhuận thông qua hoạt động thu phí chiết khấu đại lý từ hoạt động thanh
toán đại lý. Qua đó cũng làm tăng uy tín của ngân hàng trong nền kinh tế.
1.2. Phát hành thẻ thanh toán tại Ngân hàng thương mại
1.2.1. Cơ chế phát hành thẻ
1.2.1.1. Hình thức phát hành
Thẻ ngân hàng ra đời gắn với nó là hai hình thức phát hành thẻ đã được áp dụng:
a. Phát hành đơn lẻ: Đây là hình thức phát hành đầu tiên khi thẻ ra đời. Việc phát
hành thanh toán và các điểm tiếp nhận thẻ thuộc về một ngân hàng. Tiện ích thanh
toán của thẻ phụ thuộc vào phạm vi của những điểm tiếp nhận thẻ có ký hợp đồng
với ngân hàng phát hành. Đối với ngân hàng chi phí cho việc phát hành thẻ và phát
triển mạng lưới chấp nhận thẻ là rất lớn. Như vậy sẽ làm giảm lợi nhuận và lợi ích
của việc kinh doanh thẻ cho Ngân hàng. Chính vì những nhược điểm này mà hệ
thống thanh toán liên ngân hàng đã được thành lập.
b. Phát hành tập thể: Hai tổ chức thanh toán thẻ quốc tế MASTERCARD và
VISACARD được thành lập cuối những năm 1970 đã đặt ra một ccootj mốc quan
trọng cho sự phát triển lớn mạnh của thẻ với cơ cấu tổ chức nhiều ngân hàng thanh
toán và phát hành khắp thế giới, phạm vi thanh toán thẻ khong có giới hạn. Các
ngân hàng thành viên(gồm 2 loại: thành viên chính thức và thành viên trực thuộc)
hàng và phải đáp ứng được các yêu cầu của ngân hàng về độ tuổi,thu nhập… Đồng
thời,khách hang phải cung cấp đầy đủ các thông tin cần thiết nhu họ tên, địa chỉ,cơ
quan công tác,số chứng minh thu… cho ngân hàng .
Bước 2: Ngân hàng căn cứ vào hồ sơ yêu cầu phát hành thẻ của khách hang ,bộ
phận thẩm định sẽ tiến hành thẩm tra hồ sơ và ra quyết định chấp nhận hoặc từ chối
phát hành. Với những hồ sơ được chấp nhận,chi nhánh phát hành thẻ tiến hành gởi
hồ sơ,hợp đồng ký kết với trung tâm thẻ, đồng thời xác định hạn mức cho khách
hang.
Bước 3: Trung tâm thẻ sẽ tiến hành mở tài khoản thẻ cho khách hang ,cập nhật hồ
sơ và tiến hành in thẻ. Sau khi xác định số PIN,thẻ được giao lại cho bộ phận phát
hành. Quy trình phát hành thẻ, đặc biệt là số PIN phải được đảm bảo giữ bí mật.
Bước 4: Sau thời gian khoản từ 3 đến 10 ngày tuỳ theo ngân hàng ,chi nhánh nhận
được thẻ từ Trung tâm phát hành thẻ sẽ giao lại thẻ cho khách hang kèm theo số
PIN. Chủ thẻ sẽ ký vào phía sau mặt thẻ và lấy số PIN kích hoạt thẻ và đổi lại mã
các nhân cho thẻ của mình. Lúc này thẻ đã có hiệu lực.
SVTH: Phạm Mỹ Trang Trang 12
Chủ thẻ
Điền vào form yêu cầu sử dụng
thẻ
Ký hợp đồng sử dụng thẻMở hồ
sơ chủ thẻ,tài khoản chủ thẻ,số
thẻ và lưu vào file máy tính
Kèm theo các giấy tờ khác do
ngân hàng phát hành
Chi nhánh phát hành
Nhận hồ sơ khách hang
Thẩm định hồ sơ
Lưu hồ sơ gốc
Gửi hồ sơ phát hành về trung
tâm
cho ngân hàng (nếu là máy cà thẻ), hoặc sau khi tổng kết trên thiết bị đọc thẻ điện
tử và bị trừ đi một chiết khấu đại lý.
Ngân hàng thanh toán sẽ thực hiện đòi tiền từ ngân hàng phát hành thông qua
tổ chức thẻ quốc tế (trường hợp ngân hàng phát hành và ngân hàng thanh toán
không cùng một hệ thống) ,nhiệm vụ của các tổ chức thẻ quốc tế là ghi nợ vào tài
khoản của ngân hàng phát hành và ghi có cho ngân hàng thanh toán.
Định kỳ hàng tháng vào ngày lập bảng thông báo giao dịch,ngân hàng phát
hành nhận được file dữ liệu sao kê chi tiết về hoạt động của chủ thẻ trong kỳ,sau đó
ngân hàng lập bảng thông báo giao dịch gửi cho chủ thẻ yêu cầu thanh toán.
Trong quá trình sử dụng,phát hành và thanh toán thẻ,ngân hàng phát
hành,ngân hàng thanh toán và tổ chức thẻ quốc tế có trách nhiệm giải quyết tất cả
các khiếu nại,tra soát, đòi bồi hoàn và xử lý các tranh chấp.
1.2.2. Những rủi ro thường gặp trong kinh doanh thẻ
SVTH: Phạm Mỹ Trang Trang 13
Khoá Luận Tốt Nghiệp GVHD: Ths.Nguyễn Lợi
Rủi ro là việc không thể tránh khỏi trong bất kỳ loại hình kinh doanh nào
,nhất là trong lĩnh vực tài chính thì càng không thể không có. rủi ro có thẻ xuất hiện
từ khâu phát hành,trong lúc chủ thẻ sử dụng cho đến trong giao dịch với ngân hàng
… Khi các rủi ro kéo dài nó sẽ tiềm ẩn nhiều nguy cơ không những cho chủ thẻ mà
còn cho các ngân hàng và xã hội, gây mất niềm tin cho dân chúng đối với hệ thống
ngân hàng . Có một số rủi ro thường gặp sau:
1.2.2.1. Rủi ro trong khâu phát hành
a. Đơn xin phát hành với những thông tin giả ( Fraudulment Application)
Ngân hàng có thể phát hành thẻ cho khách hàng với những thông tin giả mạo
do không thẩm định kỹ các thông tin của khách hang trên hồ sơ xin phát hành thẻ.
Tuy thế có thể khẳng định rằng tỷ lệ phát sinh loại rủi ro này là rất thấp,bởi vì trong
thực tế khác với nhiều loại hình kinh doanh khác hợp đồng kinh doanh thẻ dễ kiểm
chứng và có đảm bảo cao (có thế chấp và có số dư tiền gửi tại ngân hàng và có theo
dõi dòng thu nhập của chủ thẻ). Trường hợp rủi ro này có thể dẫn đến các rủi ro về
tín dụng cho ngân hàng phát hành khi chủ thẻ sử dụng thẻ mà không có khả năng
Chủ thẻ bị mất cắp hoặc bị thất lạc thẻ và thẻ được người khác sử dụng trước
khi chủ thẻ kịp thông báo cho ngân hàng phát hành biết để có biện pháp hạn chế sử
dụng hoặc thu hồi thẻ. Các tổ chức tội phạm có thể in nổi mã hoá lại thẻ để thực
hiện các giao dịch về thẻ giả mạo. Trường hợp này dễ dẫn đến rủi ro cho chủ thẻ
hoặc cho NHPHT.
b. Tạo băng từ giả (Skimming)
Đây là loại giả mạo giao dịch thẻ sử dụng công nghệ kỹ thuật cao trên cơ sở
thu thập thông tin trên băng từ của chủ thẻ thanh toán tại các cơ sở chấp nhận thẻ.
Các tổ chức tội phạm làm thẻ giả sử dụng các phấn mềm riêng rẽ để mã hoá và tạo
các băng từ trên thẻ giả,sau đó sẽ thực hiện các giao dịch giả mạo, Trong trường
hợp này dẫn đến các rủi ro cho ngân hàng thanh toán,NHPH và chủ thẻ. Loại giả
mạo này đan có xu hướng gia tăng ở các nước có hoạt động kinh doanh thẻ phát
triển.
c. Rủi ro đạo đức
Rủi ro này phát sinh khi nhân viên các cơ sở chấp nhận thẻ đã cố tình in ra
nhiều bộ hoá đơn thanh toán thẻ,nhưng chỉ giao một bộ hoá đơn cho chủ thẻ ký
thanh toán. Sau đó bộ hoá đơn in dư sẽ bị giả mạo chữ ký của khách hang để yêu
cầu NHTT chi trả. Thiệt hại xảy ra có thể làm ảnh hưởng đến NHTT và NHPH.
Ngoài các rủi ro chính trên,còn một số nguy cơ rủi ro khác có thể xuất hiện
nếu ngân hàng thành viên không chú trọng đúng mức tới việc quản lý hệ thống xử
lý dử liệu và quản trị hệ thống kỹ thuật.
SVTH: Phạm Mỹ Trang Trang 15
Khoá Luận Tốt Nghiệp GVHD: Ths.Nguyễn Lợi
Cho đến nay để phòng ngừa và quản lý rủi ro,góp phần hạn chế tổn thất cho
các Ngân hàng thành viên,các tổ chức thẻ quốc tế đã xây dựng một hệ thống các
quy tắc về chuẩn mực về quản lý rủi ro và bảo mật cho các thành viên tuân thủ,một
hẹ thống mạng trực tuyến (on-line) giữa các tổ chức thẻ quốc tế với các thành viên
đã được xây dựng và để xử lý,trao đổi thông tin quản lý rủi ro toàn cầu. Bên cạnh
đó,các tổ chức thẻ quốc tế đã tổ chức các chương trình dịch vụ hỗ trợ ,các chương
trình tập huấn đào tạo nghiệp vụ … nhằm nâng cao trình độ cũng như trợ giúp kỹ
- Công ty Chứng khoán Đông Á
Hệ thống quản lý chất lượng : Hoạt động của quy trình nghiệp vụ chính được
chuẩn hoá theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000
Công nghệ:
Từ năm 2003,Ngân hàng Đông Á đã khởi động dự án hiện đại hoá công nghệ
và chính thức đưa vào áp dụng phần mếm quản lý mới (Core-banking) trên toàn hệ
thống từ tháng 6/2006. Phần mầm này do tập đoàn I-Flex cung cấp. Với việc thành
công trong đầu tư công nghệ và hoàn chỉnh cơ sở hạ tầng,Ngân hàng Đông Á cung
cấp nhiều dịch vụ mới đáp ứng nhu cầu của mọi khách hang các nhân và doanh
nghiệp. Đặc biệt,Ngân hàng Đông Á có khả năng mở rộng phục vụ trực tuyến trên
toàn hệ thống chi nhánh qua ngân hàng tự động và ngân hàng điện tử mọi lúc mọi
nơi.
2.1.1.2. Tầm nhìn: Trở thành một ngân hàng hiện đại nhất Việt Nam
Là một trong những ngân hàng tiên phong trong việc ứng dụng công nghệ
thông tin hiện đại trong các sản phẩm dịch vụ,trong quản lý,trong công việc… để
phục vụ mọt cách tốt nhất,nhanh nhất,chính xác nhất cho khách hàng. Thêm vào đó
là việc đầu tư vào công ty VNBC_công ty chuyên sản xuất máy móc cho ngành tài
chính ngân ngân hàng , đã cho thấy sự đầu tư rất lớn của ngân hàng Đông Á để trở
thành một ngân hàng hiện đại nhất Việt Nam.
2.1.1.3. Sứ mệnh: ngân hàng cam kết:
- Cung cấp nguốn lực tài chính nhằm hỗ trợ sự phát triển của các doanh nghiệp vừa
và nhỏ.
- Cung cấp những giải pháp tài chính hiệu quả đáp ứng nhu cầu tiêu dung,tiết
kiệm,kinh doanh và đàu tư của tiểu thương và tư nhân.
- Đào tạo cán bộ-nhân viên ngân hàng Đông Á theo định hướng phát triển và hội
nhập.
- Tạo niềm tin và kết quả cao nhất cho khách hang và cổ đông.
SVTH: Phạm Mỹ Trang Trang 17
Khoá Luận Tốt Nghiệp GVHD: Ths.Nguyễn Lợi
- Xây dựng ngân hàng vững mạnh trong giai đoạn hội nhập của đát nước,tham gia
năng- một Tập đoàn tài chính vững mạnh với tập thể cán bộ nhân viên không ngừng
sáng tạo nhằm mang lại những giái trị thiết thực cho cuộc sống.
b/Slogan: Người bạn đồng hành tin cậy
2.1.1.6. Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng Đông Á- Chi nhánh
Nguyễn Văn Linh:
Ngân hàng Đông Á- Chi nhánh NVL là loại hình chi nhánh cấp 1 được hoạt
động theo qui định số 142/2002 ngày 23/07/2002 của TGD ngân hàng , Chủ tịch
HĐQT về việc ban hành quy chế tổ chức hoạt động của chi nhánh cấp 1 của DAB
thuộc hệ thống DAB theo quyết định số 222/2002/QD_EAB ngày 30/09/2002 của
HĐQT.
Việc ra đời của chi nhánh ngân hàng cấp 1 DAB Đà Nẵng đã hướng nhu cầu
ngày càng mở rộng thị phần,mở rộng mạng lưới. Đồng thời cũng đáp ứng nhu càu
tiẹn lợi của khách hang .Trụ sở chính đặt tại 51,Nguyễn Văn Linh,Q. Thanh Khê
,Đà Nẵng.
Quá trình hoạt động kinh doanh hiện nay đã lớn mạnh về nhiều mặt. Nhìn
chung, các mặt hoạt động của ngân hàng trong các năm qua đều ở mức tăng trưởng
khá. Công tác quảng bá hình ảnh thương hiệu đã và đang phát huy hiệu quả thông
qua lồng ghép các hoạt động hiệu quả và uy tín sẵn có. DAB Đà Nẵng đang có sức
lan toả mạnh và đã thực sự trở thành một thương hiệu mạnh trên địa bàn.
2.1.1.7. Tình hình nguồn nhân lực tại ngân hàng Đông Á – Chi nhánh Nguyễn
Văn Linh
a/ Cơ cấu tổ chức:
SVTH: Phạm Mỹ Trang Trang 19
Khoá Luận Tốt Nghiệp GVHD: Ths.Nguyễn Lợi
Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
SVTH: Phạm Mỹ Trang Trang 20
Giám Đốc CN
Phó GĐ
Kế toán trưởng
Kiểm
ngân
Quản
lý
ATM
Sản
xuất
thẻ
Lễ tân
HCNS
Bảo vệ
Lái xe
Tạp vụ
KTTH
KTNB
KT thẻ
PGD
Hòa
Cường
PGD Hải
Châu
PGD Ngũ
Hành Sơn
PGD
Đống Đa
PGD Lê
Duẫn
PGD
Hòa
Khánh
dụng doanh nghiệp, TTQT và quản lý tài khoản & thông tin KHDN.
- Thực hiện báo cáo thống kê về hoạt động tín dụng, TTQT, huy động vốn, kinh
doanh dịch vụ dành cho KHDN và hoạt động chăm sóc - phát triển quan hệ KHDN
của Chi nhánh cho Trưởng phòng KHDN và các cơ quan Nhà nước theo quy định
của Ngân hàng.
- Phối hợp với Phòng KHCN để xây dựng bộ sản phẩm trọn gói dành cho KHCN và
KHDN hiện có và tiềm năng của Chi nhánh.
- Thực hiện các công việc khác có liên quan đến việc phát triển quan hệ & chăm sóc
KHDN, hoạt động tín dụng DN, TTQT & quản lý tài khoản DN và các dịch vụ khác
cho KHDN do Giám đốc chi nhánh phân công
Phòng Kế toán:
- Theo dõi và hạch toán kịp thời, đầy đủ, nhanh chóng và chính xác các khoản tạm
ứng, phải thu tạm trích, chi phí chờ phân bổ, các khoản phải trả, thu nhập, chi phí.
- Kết hợp với Phòng Ngân quỹ thực hiện kiểm tra và hạch toán kịp thời và theo
đúng quy trình, hướng dẫn nghiệp vụ đối với các giao dịch phát sinh trên Trung tâm
giao dịch tự động ABC, ATM & POS mà Chi nhánh được giao quản lý.
- Tính toán và lập báo cáo kết quả kinh doanh, các khoản thuế phải nộp hàng tháng,
định kỳ và thực hiện nộp ngân sách Nhà nước.
- Thực hiện các công việc khác do Giám đốc chi nhánh phân công
Phòng Ngân quỹ:
- Quản lý và cập nhật lượng tiền mặt (VNĐ/ngoại tệ) và vàng của đơn vị cho Giám
đốc chi nhánh.
SVTH: Phạm Mỹ Trang Trang 22
Khoá Luận Tốt Nghiệp GVHD: Ths.Nguyễn Lợi
- Nạp tiền & kết toán kịp thời và theo đúng quy trình, hướng dẫn nghiệp vụ cho
Trung tâm giao dịch tự động ABC & máy ATM, POS do Chi nhánh được giao quản
lý.
- Phối hợp với nhân viên của Phòng KHCN & Phòng KHDN để thực hiện các
nghiệp vụ thu chi tiền mặt, vàng, ngoại tệ và các giấy tờ có giá tại Chi nhánh.
- Báo cáo tình hình hoạt động ngân quỹ cho Giám đốc chi nhánh theo quy định của
Với 1 trụ sở chi nhánh chính và 7 phòng giao dịch(PGD) nằm trên các trục
đường chính,khang trang hiện đại với cách bài trí nổi bật và giống nhau với các chi
nhánh và phòng giao dịch trong cả nước tạo nên một ấn tượng khó quên cho khách
hang giao dịch. Cùng với đội ngũ giao dịch viên trẻ,năng động luôn mang lại sự hài
long cho khách hang đến giao dịch tại ngân hàng
Hệ thống 42 máy ATM và 17 máy POS luôn sẵn sàng phục vụ khách hàng
bất cứ lúc nào. Cùng với 1 số phòng giao dịch 24/24 sẵn sang đáp ứng nhu cầu thắc
mắc của khách hàng một cách nhanh chóng,tiện lợi nhất.
SVTH: Phạm Mỹ Trang Trang 24
Khoá Luận Tốt Nghiệp GVHD: Ths.Nguyễn Lợi
2.2. Tình hình hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng Đông Á - Chi nhánh
Nguyễn Văn Linh những năm gần đây
2.2.1. Tình hình huy động vốn
ĐVT: Triệu đồng
Chỉ Tiêu
Năm 2008 Năm 2009
Chênh lệch năm
2009-2008
ST
TT
(%)
ST
TT
(%)
ST
Tốc độ
(%)
VỐN HUY ĐỘNG 1.045.197 100.0 2.203.311 100.0
1.158.11
4