Khảo sát thực tế và đánh giá hiện trạng hệ thống thoát nước tại NMXLNT Bình Hưng - Pdf 27




Hiện nay, việc thu gom và xử lý nước thải là yêu cầu không thể thiếu được của vấn đề
vệ sinh môi trường, nước thải ra ở dạng ô nhiễm hữu cơ, vô cơ cần được thu gom và
xử lý trước khi thải ra môi trường. Điều này được thực hiện thông qua hệ thống cống
thoát nước và xử lý nước thải đô thị. Tuy độc lập về chức năng nhưng cả hai hệ thống
này cần hoạt động đồng bộ. Nếu hệ thống thu gom đạt hiệu quả nhưng hệ thống xử lý
không đạt yêu cầu thì nước sẽ gây ô nhiễm khi được thải trở lại môi trường. Trong
trường hợp ngược lại, nếu hệ thống xử lý nước thải được thiết kế hoàn chỉnh nhưng hệ
thống thoát nước không đảm bảo việc thu gom vận chuyển nước thải thì nước thải
cũng sẽ phát thải ra môi trường mà chưa qua xử lý. Chính vì thế, việc đồng bộ hóa và
phối hợp hoạt động giữa hệ thống thoát nước và hệ thống xử lý nước thải của một đô
thị, một khu dân cư là hết sức cần thiết vì hai hệ thống này tồn tại với mối quan hệ
mật thiết với nhau.
Toà nhà “An Phú Plaza” được chủ đầu tư là Công ty cổ phần An Phú và công ty
TNHH MTV An Phú sẽ góp phần đáp ứng được nhu cầu cấp thiết về nhà ở và văn
phòng làm việc, tạo một môi trường sống văn minh hiện đại và đảm bảo an ninh. Toà
nhà “An Phú Plaza” sẽ góp phần làm cho diện mạo của Quận 3 nói riêng và của thành
phố Hồ Chí Minh nói chung ngày càng hiện đại và phát triển. Đồng thời toà nhà An
Phú Plaza cũng đáp ứng được nhu cầu đô thị hóa trước mắt và lâu dài của thành phố.
Khi toà nhà đi vào hoạt động các tác động tiêu cực ảnh hưởng đến môi trường nảy sinh
là tất yếu. Môi trường không khí, nước mặt, nước ngầm … đều bị tác động ở nhiều
mức độ khác nhau do các loại chất thải phát sinh và nguy cơ xảy ra rủi ro, sự cố về
môi trường, trong đó chủ yếu là khí thải, nước thải và chất thải rắn. Đặc biệt là vấn đề
nước thải, với quy mô dự án lớn gồm các văn phòng, căn hộ cao tầng. Về lâu về dài
1
nếu không có biện pháp xử lý khắc phục thì sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi
trường.
Chính vì vậy, trong quá trình vận hành hệ thống xử lý, hệ thống bị xuống cấp, việc
thiết kế hệ thống cấp thoát nước trong tòa nhà là điều cần thiết để phát triển lâu dài và

thông số thiết kế, cấu tạo công trình, cách thức vận hành của từng công trình đã khảo
sát và thể hiện bản vẽ kĩ thuật đối với công trình đó.
2
- Bên cạnh việc thực tập thực tế tại địa điểm chính thì việc thực tập tại các Nhà
Máy/Trạm Xử Lý khác tạo điều kiện có thêm nhiều sự so sánh về cách lựa chọn
phương án, tính toán thiết kế và vận hành hệ thống thoát nước bao gồm:
+ Đặc tính nước thải của từng Khu dân cư khác nhau như thế nào;
+ Đặc điểm công nghệ áp dụng trong xử lý nước thải;
+ Hiệu quả xử lý nước thải của từng NMXL;
+ Khả năng tái sử dụng bùn và nước thải sau xử lý;
+ Vận hành và giám sát đặc tính nước thải sau xử lý;
+ Cách bố trí mặt bằng trạm XLNT;
+ Cách bố trí các loại đường ống (cấp nước, nước thải, cấp khí, xả bùn, xả sự cố,
tuần hoàn,…) trong trạm XLNT;
+ Cấu tạo, quy trình vận hành và các thiết bị phụ trợ của từng công trình trong
trạm;
+ Các sự cố có thể gặp phải và phương án khắc phục;
+ Cách bố trí đường giao thông nội bộ và cây xanh trong NMXL;
*+,-.
Nhằm thực hiện luận văn tốt nghiệp, các địa điểm sau đây được lựa chọn để thực tập:
- Từ ngày 14/11/2014 – 31/01/2015: Tham quan NMXLNT Bình Hưng, Bình Hưng,
Bình Chánh, Tp.HCM.
- Từ ngày 17/12/2014 – 18/12/2014: Tham quan NMXLNT tập trung của KCN Tân
Bình, quận Tân Bình, Tp.HCM.
- Từ ngày 03/2/2015 – 05/2/2015: Tham quan hệ thống xử lí nước thải tập trung của
Trạm Xử Lý Nước Thải Số 2 – Khu Nam Phú Mỹ Hưn
/012+3+3
Báo cáo tốt nghiệp bao gồm 5 chương:
Chương 1: Giới thiệu chung
Nêu lên sự cần thiết của đề tài trong việc xây dựng hệ thống thoát nước cho Khu dân

'GC?HIJ?KLMNO#PQ'2R$CKLMNO#PQ'$SPT PUD
V)WX#Y)Z[*[\ vàI&P]^Y)Z_9`O#PQ'H?$`#P)DI
Ba'IbMO'P)?@#A bao, là tuyến cống chuyển tải nước thải từ mạng lưới
thoát nước hiện hữu tại V)WX#Y)Z[*[\ vàI&P]^Y)Z_ về trạm bơm
Đồng Diều trước khi bơm về nhà máy xử lý nước thải 2R.
!!c)?IS
Hệ thống thoát nước của TtH]Ad%''GC?$C]^MHGPA
PDJPO#thải #)0'e tạiM)WX#quận 1, 3, 5 và một phần quận 10, mạng
lưới thoát nước được cải tạo thành hệ thống riêng một nửa. Khi không mưa, nước
thải theo tuyến cống bao dẫn về trạm bơm Đồng Diều. Khi có mưa, nước mưa được xả
thẳng ra kênh Tàu Hủ - Bến Nghé, nước thải được tách dòng (tại các giếng tách dòng)
và dẫn về trạm bơm Đồng Diều.
Tuyến cống bao kết nối với mạng lưới thoát nước nội đô hiện hữu, bao gồm 2Hai
tuyến cống bao chính và 14 tuyến cống bao nhánh.
Trên các tuyến cống bao chính và cống bao nhánh có tất cả 24 giếng tách dòng, trong
đó có 6 giếng tách dòng có gắn van điều tiết lượng nước thải chảy về các tuyến cống
bao và hệ thống báo mực nước. Vị trí các giếng tách dòng trên tuyến cống bao được
trình bày trong ại Bảng 2.1. để đảm bảo thu gom toàn bộ nước thải đô thị phát sinh từ
các quận 1, 3, 5 và một phần quận 10 và tách nước mưa truớc khi chuyển tải về trạm
bơm trung chuyển và bơm về nhà máy xử lý nước thải Bình Hưng.
5
2Q!J#P)?@#ABCD
e#A '@fAghe$i
C
2JD
IX#
O#
UbI
BQDWG
T

DC12
DC13
DC19
J?
J?
J?
J?
J?
 \
 
 !
*
\
tP
PUe
$i
U^
R
7)uV@
H
Pi
^)
4Dv
Nguồn: Trung tâm Centema, 2011.
'#wx
- DCs: giếng tách dòng
- IE: giếng chuyển bậc
Chiều dài và đường kính các tuyến cống bao được thể hiện ở tại Bảng 2.2:
6
2Q!!'y)(H'và đường kính #J#P)?@#ABCD

DC 8/Yersi 300-400 518
DC 9/Nguyễn Thái Học 300 135
DC11/Hồ Hảo Hớn 600 96
DC12/Trần Đình Xu 600 414
DC13/Nguyễn Cảnh
Chân
400 345
DC14/Nguyễn Văn Cừ 400 298
{#'y)(H'P)?@#ABCDJ DfAWHD*\lo
Nguồn: Trung tâm Centema, 2011.
7
Cống bao chính và cống nhánh chuyển tải nước thải thu gom từ các giếng tách dòng
(DCs) tới trạm bơm trung chuyển có đường kính từ 200mm đến 2200mm. Trên toàn
bộ các tuyến cống bao chính và cống bao nhánh có tất cả 24 giếng tách dòng (DCs),
trong đó có 6 DCs có gắn van để điều tiết lượng nước thải chảy về các tuyến cống bao
và hệ thống báo mực nước.Sơ đồ tuyến cống thu gom nước thải thể hiện tại Hình 2.1:
Nguồn: , 2014.
 Sơ đồ tuyến cống thu gom nước thải giai đoạn 1.
Nước thải được chuyển tải từ mạng lưới thoát nước hiện hữu thông qua các giếng
tách dòng (DCs) bắt đầu từ đường Tôn Đức Thắng, nước thải được thu gom theo
tuyến cống bao dọc đường Hàm Nghi - Trần Hưng Đạo qua đường Cao Lỗ và dẫn về
trạm bơm Đồng Diều. Sau khi xử lý sơ bộ, nước thải được bơm về NMXLNT Bình
Hưng thông qua tuyến cống hộp đôi trên đường Phạm Hùng.
8
LL HL AHL
Tu bao
Muc nuoc
1-1
1
Cong hien huu

lượng nước về trong hố thu lớn vượt qua điện cực báo mực nước cao (HL) chạm tới
điện cực báo mực nước cao báo động thì đèn hiển thị "AHL" sẽ sáng, nhân viên vận
hành cống bao sẽ điều tiết van để cho một phần nước vào cống bao dẫn về trạm bơm
Đồng Diều trước khi bơm nước về nhà máy Bình Hưng để xử lý hoặc khóa van để cho
toàn bộ lượng nước chảy trực tiếp ra bên ngoài.
Khi mức triều bên ngoài cao hơn mức nước cao nhất trong hố thu cửa một chiều sẽ
đóng, nhân viên vận hành khởi động trạm bơm cục bộ để bơm nước trong hố thu ra
kênh Tàu Hủ - Bến Nghé. Đồng thời đèn hiển thị "AHL" sẽ tắt khi mực nước xuống
thấp hơn điện cực báo mực nước cao báo động.
 UbIBId'y)
'O'P'G)#)
Trạm bơm Đồng Diều được đặt tại khu Đồng Diều, phường 4, Quận 8, TP.HCM.
Trạm bơm Đồng Diều là trạm bơm trung chuyển nước thải từ các tuyến cống bao
trong lưu vực Tàu Hủ - Bến Nghé - Kênh Đôi - Kênh Tẻ (tiếp nhận nước thải từ quận
1, quận 3, quận 5 và một phần quận 10) về nhà máy xử lý nước thải Bình Hưng với
tuyến cống hộp đôi D1.000 x 1200 m.
Vị trí trạm bơm Đồng Diều được trình bày trong Hình 2.3:
10
R!* Trạm bơm Đồng Diều.
Trạm bơm có diện tích 0,6 ha. Cao trình trạm bơm: H = -15m.
Công suất trạm bơm:
Giai đoạn 1: 133,3 m
3
/phút (192.000 m
3
/ngày). Gồm 3 bơm chìm, công suất mỗi bơm
là 66.7 m
3
/phút. Trong đó 2 bơm hoạt động, 1 bơm dự phòng khi có sự cố, các bơm
hoạt động 24/24.

4- Thiết bị cào rác;
5- Động cơ cào rác;
6- Hệ thống chuyển rác ra bên ngoài nhà điều hành;
7- Bơm nước thải qua bể lắng cát;
8- Đường ống dẫn nước thải sang bể lắng cát;
9- Van một chiều;
10-Hệ thống palang;
11, 12- Bơm chìm (di đlangưngưthải sang bể lắiếô tả trong x;
13-Cchìm (di đlangưngưthải bchlchìm (d;
14-Bể lắng cá;t
15, 16- Thiết bị báo mức nước (các loại).
!/J#W~$yPdPb'
14
Thành phố Hồ Chí Minh có địa hình khá bằng phẳng nhưng thấp, chịu tác động trực
tiếp của dòng chảy lũ từ sông Đồng Nai, sông Sài Gòn (phía thượng nguồn), đồng
thời chịu triều cường từ biển Đông, do vậy thường xảy ra ngập úng, đặc biệt là
những năm gần đây.
Khi triều cường có hiện tượng nước kênh (bị nhiễm mặn) đi vào hệ thống cống
thông qua các giếng tách dòng hay các nơi khác với số lượng lớnao. Điều này gây ảnh
hưởng lớn đến lưu lượng và nồng độ chất hữu cơ, BOD, TSS, … dòng vào đến
NMXLNT Bình Hưng.
Các nguyên nhân khác cũng có thể gây ra lượng nước thấm nhập đáng kể là các van
một chiều không đóng chặt, nước chảy tràn qua chỗ hở phía trên tại các giếng tách
dòng đi vào các giếng tách dòng.
Ngoài ra, vấn đề người dân vứt rác thải xuống hệ thống kênh rạch, xả rác bít các hố
ga gây tắc nghẽn hệ thống thoát nước làm thu hẹp dòng chảy, quá tải hệ thống.
Điều này cũng gây ảnh hưởng lớn đến dòng vào nước thải đến NMXLNT Bình Hưng.
 !"#$%!
&$"$$' !"#$%!
Nhà máy xử lý nước thải Bình Hưng được đặt tại xã Bình Hưng, huyện Bình Chánh,

Sf)~PKLMN
uI
*
hH?v
'e)#)•P'@P
V@
Giai đoạn I 2008 824,8 ha 425.830 141.000
BOD ≤ 50 mg/L
SS ≤ 100 mg/L
Giai đoạn II 2015 2.791,6 ha 1.421.778 469.000
BOD ≤ 50 mg/L
SS ≤ 100 mg/L
Giai đoạn III 2020 2.791,6 ha 1.390.282 512.000
BOD ≤ 20 mg/L
SS ≤ 50 mg/L
Nguồn: , 2014.
Hiện nay nhà máy xử lý nước thải Bình Hưng (đã hoàn thành giai đoạn I) có các công
trình xử lý nước thải và bùn thải được xây dựng với công suất thiết kế là 141.000
m
3
/ngày. Như vậy
Khi các giai đoạn tiếp theo được thực hiện thì chỉ xây dựng thêm một số đơn nguyên
phù hợp với công suất thiết kế của giai đoạn II (đến 469.000 m
3
/ngày đêm) và III (đến
512.000 m
3
/ngày đêm). Trong đó công trình phục vụ cho việc sản xuất compost được
xây dựng đủ công suất cho đến giai đoạn III. Nước thải sau xử lý đạt QCVN
14:2008/BTNMT cột B và QCVN 24:2009/BTNMT cột B.

d$&O#PQ'fC)
KLMNuPjDP'@PV@v
BOD
5
mgO
2
/lL
≤ 165
BOD ≤ 50
SS mg/Ll
≤ 165
SS ≤ 100
'e)#)•hY)?#)•KQPQ'
Theo các văn bản pháp luật về bảo vệ môi trường, giai đoạn I và II nước thải sau xử lý
của NMhà máy XLNT Bình Hưng phải đạt so sánh với TCVN 5945:1995, cột B. Hiện
nay, tiêu chuẩn này đã được thay thế bằng QCVN 14:2008 và QCVN 24:2009, cột B
(, 2014).
Giai đoạn III nước thải sau xử lý của NMhà máy XLNT Bình Hưng được thiết kế so
đạt sánh với TCVN 5945:1995, cột A. Hiện nay, tiêu chuẩn này đã được thay thế bằng
QCVN 14:2008 và QCVN 24:2009, cột A (,
2014).
c)?PUR#SG79Pb'79%!
Nguồn nước thải đô thịsinh hoạt từ các hộ dân của quận 1,; 3,; 5 và; một phần quận 10
sẽ được thu gom về Trạm bơm Đồng Diều, sau đó được vận chuyển tuyến cống bao về
nhà máy Bình Hưng để xử lý.
Công nghệ xử lý nước thải tại nhà NMXLNT Bình Hưng bao gồm ba giai đoạn là giai
đoạn tiền xử lý, giai đoạn xử lý sinh học và khử trùng. Sản phẩm phân compost sẽ
được đưa ra khỏi nhà máy.
20
 'C'$DbP'yKLMN

bbằng bơm hút bbùn ùnđđưa về hệ công đoạn thống xử lý bùn. Ở bể lắng có òn thiết
21
kế một hệ thống gạt bùn và bọt ván. Bùn và bọt nổi trên bề mặt sẽ được các thanh gạt
của thiết bị gạt bùn gạt vào máng thu.
Bùn và bọt được thu bằng máng thu bùn bố trí ở đầu bể lắng ngang, chảy vào ra hố
chứa bùn và bọt. Bùn và bọt này được bơm tới bể cô đặc bùn trọng lực để tách nướcxử
lý. Nước thải sau khi lắng nước thải chảy tràn qua máng răng cửa vào mương phân
phối. Từ đây nước thải được phân phối đều vào 10 bể thổi khí.
 'C'$DbKLMNf'q#WHVLPU€
Bể thổi khí
Bể thổi khí là giai công đoạn chính để xử lý hàm lượng các chất hữu cơ, nitơ, và
photpho có trong nước thải. Quá trình sinh học hiếu khí với bùn hoạt tính lơ lửng được
áp dụng. Công trình bùn hoạt tính hiếu khí gồm 10 bể thổi khí, xử lý hiếu khí sinh học
bằng bể thổi khí được thực hiện trong 1 hệ thống gồm 10 bể. M mỗi Hệ thống này
gồm mỗi bể hình chthổi khí ữ nhật được chia thành 4 ngăn. Các Những ngăn này được
thông với nhau bằng mộcác t klỗ he thông hở giữa các tường ngăn.
Khí cần thiết cho quá trình xử lý quá trình xử lý sinh học được cấp từ máy thổi khí
thông qua hệ thống ống phân phối dạng đục lỗ, được lắp đặt theo hình xương cá trong
chìm ở mỗi ngăn. Ở đầu ngăn của mỗi bể được lắp đặt thêm cửa tràn để tuần hoàn
bùn. Ngăn cuối mỗi bể được lắp đặt thêm máng tràn răng cưa để thu nước thải sau xử
lý.
Ở ngăn cuối đảm nhiệm chức năng vừa là ngăn phản ứng sinh học vừa thu nước ra.
Bùn từra quá trình xử sinh học lý cũng được lấy tách ra khỏi nước thải tại ra ở từng bể
lắng đợt 2.
Việc Vvận hành Hoạt động của bể thổi khí tại NMXLNT Bình Hưng cũng tương tự
như hệ thống xử lý bằng bùn hoạt tính cổ điển. Bể , hệ thống bể này cũng hoạt động
liên tục. Tuy nhiên, hệ thốthổi khí ng này vận hành hoạt động liên tục và theo từng chu
kỳ ở mỗi bể, trong đó mỗi chu kỳ bao gồm 4 giai đoạn đoạn. hoạt động liên tục với
nhau.
Đầu tiên nước thải được đưa vào mỗi bể thổi khí tại ngăn đầu để hòa trộn nước thải

bằng bơm hút bùn. mMột phần được bơm hồi lưu về bể thổi khí, phần còn lại đưa về
hệ thống xử lý bùn. Ở bể lắng còn thiết kế một hệ thống gạt bùn và bọt ván. Bùn và
bọt nổi trên bề mặt sẽ được các thanh gạt của thiết bị gạt bùn gạt về hố thu bùn. đầu bể
lượng bùn dư tạo ra hàng ngày được gọi là bùn hoạt tính dư. Bùn dư này được đưa tới
thiết bị cô đặc ly tâm, nước thải sau khi lắng nước thải được chảy tràn qua bể tiếp
xúckhử trùng.
1 Giai đoạn khử trùng
23
Bể tiếp xúc
Giai đoạn cCuối trong quá trình xử lý cùng là giai đoạn khử trùng. Bể ở bể tiếp xúc có
vách ngăn với chất khử trùng là dung dịch NaOCl được sử dụng. Dung dịch NaOCl
được định lượng vào nước thải bằng bơm định lượng, d hóa chất,dung dịch khử trùng
được cho vào hâm thẳng vào đầu bể. Bể tiếp xúc có nhiều vách ngăn, tạo đường đi
zích zắc dài nên tăng thời gian tiếp xúc giữa chất khử trùng và nước thải. Sau khi đã
khử trùng, nước thải đã xử lý được xả trực tiếp rvào a kênh Tắc Bến Rô qua cống xả.
7LMNB€
Xử lý và thải bỏ chất rắn và bùn phát sinh từ quá các công đoạn xử lý nước thải là một
trong nhiệm vụ của NMXLNT Bình Hưng. những công nghệ quan trọng nhất. Công
nghệ cô đặc và tách nước được sử dụng để giảm thể tích bùn.
Bể cô đặc bùn trọng lực
Bùn tươi từ bể lắng đợt 1 sẽ được bơm đến bể cô đặc bùn trọng lực. Tại bể này bùn
được phân tách bằng trọng lực. Bùn sau cô đặc sẽ được đưa tới bể chứa bùn hỗn hợp,
còn nước tách ra được bơm về giếng bơm (trạm bơm nâng).
Thiết bị cô đặc ly tâm
Do đặc tính của bùn hoạt tính rất khó dư nên không có thể dễ dàng cô đặc bằng trọng
lực. Trong trường hợp này thiết bị cô đặc bùn ly tâm được sử dụng để cô đặc bùn dư.
Bùn dư sẽ được ly tâm tách nước và giảm thể tíchđược cô đặc lại. Thiết bị cô đặc bùn
ly tâm tạo ra bùn cô đặc (bùn dư) với hàm lượng chất khô dải hàm lượng bùn khoảng
4%.
Bể bùn hỗn hợp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status