báo cáo thực tập bộ môn phát triển cộng đồng tại xã nam thượng huyện kim bôi tỉnh hòa bình - Pdf 27

-PHỤ LỤC-
I. Tổng quan về cơ sở thực tập…………… …………………………….1 - 18
1. Huyện Kim Bôi – tỉnh Hòa Bình……………………….……………………1
2. Xã Nam Thượng – huyện Kim Bôi – tỉnh Hòa Bình………………… 2 - 12
 Vị trí địa lý và tài nguyên thiên nhiên…………………………………3 - 4
 Dân số, kinh tế, y tế, văn hóa, xã hội……………………………….…4 - 7
 Hệ thống cơ quan, tổ chức chính quyền đoàn thể……………………7 - 12
3.Dự án đang thực hiện tại cộng đồng………………………………… 12 - 18
 Các dự án cộng đồng của địa phương………………………………… 12
 Dự án phát triển nông thôn mới…………………………………….13 - 14
 Dự án cải tạo nâng cấp sân nhà văn hóa thôn Nam Thượng………15 - 18
II. Dự án lý thuyết……………………………………………………… 21 - 30
1. Các vấn đề tồn tại………………………………………………………21 - 22
2. Xác định nhu cầu………………………………………………………22 - 23
3. Xác định mục tiêu tổng quát và mục tiêu cụ thể…………… ……….23 - 24
4. Xác định nguồn lực và cản trở………………………………………… …24
5. Hoạch định hoạt động dự án…………………………… ……………25 - 29
Lượng giá………………………………………………………………… … 30
III. Các hoạt động khác của sinh viên tại cộng đồng………… ………31 - 33
Kết luận và khuyến nghị…………………………………………………34 - 36
LỜI CẢM ƠN!
Trong thời gian học tập với yêu cầu của bộ môn “ Phát triển Cộng Đồng”
nhóm SVTT trường Cao đẳng sư pham Trung Ương được tổ chức chuyến đi thực
tập tại Xã Nam Thượng - huyện Kim Bôi - tỉnh Hòa Bình trong thời gian 6 tuần.
Nhóm SVTT chân thành cảm ơn sự quan tâm của nhà trường, khoa xã hội
và nhân văn trường Cao đẳng sư phạm Trung Ương cùng với sự giúp đỡ của toàn
thể lãnh đạo địa phương xã Nam Thượng đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ nhóm
SVTT quá trình thực tập tại cộng đồng. Đồng thời nhóm SVTT xin gửi lời cảm
ơn tới quý thầy cô trong khoa, đặc biệt là hai cô: Lê Thị Huyến và cô Cao Minh
Huệ đã hướng dẫn và chỉ bảo tận tình nhóm SVTT trong suốt quá trình thực tập.
Đợt thực tập này là cơ hội vô cùng quý báu để áp dụng thực tế những kiến

Diện tích tự nhiên của huyện Kim Bôi là 551,0338 km². Huyện có các núi
Đồi Thơi cao 1.198 m, Đồi Bù cao 833 m.
Kim Bôi có huyện lỵ là thị trấn Bo, nằm bên bờ sông Bôi, cạnh con đường
quốc lộ nối quốc lộ 6 và quốc lộ 21A.
Ngoài thị trấn Bo, huyện còn có 27 xã: Thanh Nông, Hùng Tiến, Bắc Sơn,
Bình Sơn, Nật Sơn, Sơn Thủy, Đú Sáng, Tú Sơn, Vĩnh Tiến, Vĩnh Đồng, Đông
Bắc, Thượng Tiến, Thượng Bì, Hạ Bì, Trung Bì, Lập Chiệng, Hợp Đồng, Hợp
Kim, Kim Sơn, Kim Bình, Kim Bôi, Kim Tiến, Kim Truy, Nam Thượng, Sào
Báy, Cuối Hạ, Nuông Dăm, Mị Hòa.
Toàn huyện Kim Bôi có 114.015 dân (tháng 7/2009), gồm dân tộc Mường,
Kinh, Dao và một số dân tộc khác.
Hệ thống giao thông đường bộ phát triển nối Kim Bôi với bên ngoài:
- Quốc lộ 21A chạy gần rìa ranh giới với huyện Mỹ Đức (Hà Tây), gần
như theo hướng Bắc Nam, từ huyện Lương Sơn sang tới huyện Lạc Thủy.
- Đường quốc lộ nối đường 21A với đường 6, cắt ngang địa bàn huyện,
theo hướng Tây Bắc Đông Nam, nối đường 21A, tại thị trấn Thanh Hà (xã
Thanh Nông) với đường 6 tại địa điểm gần dốc Cun (huyện Cao Phong).
- Đường Hồ Chí Minh mới (đoạn Hòa Lạc - Cúc Phương) chạy qua.
2. Xã Nam Thượng – huyện Kim Bôi – tỉnh Hòa Bình.
Bản đồ xã hội xã Nam Thượng.
 Vị trí địa lý và tài nguyên thiên nhiên.
 Vị trí địa lý:
• Xã Nam Thượng – Huyện Kim Bôi – Tỉnh Hòa Bình là một xã miền
núi nằm ở phía đông nam Huyện Kim Bôi, ranh giới xã được xác định:
- Phía Bắc và Phía Tây giáp xã Hợp Kim.
- Phía Đông Bắc giáp xã Kim Sơn.
- Phía Nam giáp xã Sào Báy.
- Phía Tây Nam giáp xã Kim Truy và xã Kim Bôi.
- Phía Đông giáp xã Hợp Thanh – huyện Lạng Sơn và xã Thanh
Nông, huyện Lạc Thủy.

tích của xã.
- Diện tích đất nghĩa trang, nghĩa địa là 10,30ha chiếm 0,50% tổng
diện tích tự nhiên của xã.
- Diện tích đất sông suối và mặt nước chuyên dung là 23,13ha
chiếm 1,13% tổng diện tích tự nhiên của xã.
• Tài nguyên rừng: Diện tích đất rừng của xã là 1302,22 ha chiếm
68,83% diện tích tự nhiên của xã. Thảm thực vật ở đây chủ yếu là tre,
luồng và một số loài cây lấy gỗ. Diện tích núi đá không cây là 18,78ha,
trong thời gian tới cần đẩy mạnh công tác bảo vệ, tái sinh rừng trên
loại đất này để đảm bảo cân bằng sinh thái trong vùng.
 Dân số, kinh tế, y tế, văn hóa, xã hội.
Dân số:
Xã Nam thượng có 2106 hộ với tổng số nhân khẩu là 5. 192 người.
Trong đó, lao động trong độ tuổi là 3703 người, 2 dân tộc chủ yếu là: Dân
tộc Kinh (15%) và dân tộc Mường (85%).
Kinh tế:
Nông - Lâm - Nghiệp chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu kinh tế của xã
trong năm 2011 đạt 43,0% bên cạnh đó, thương mại và du lịch cũng góp
một phần không nhỏ trong cơ cấu kinh tế của xã chiếm 34,7% thu nhập
bình quân tổng quan của xã đạt 9,62 triệu đồng/ người/ năm thấp hơn so
với thu nhập bình quân của tỉnh là 14,5 triệu/ người/ năm và thấp hơn thu
nhập bình quân của cả nước 20 triệu/ người/ năm.
• Nông nghiệp:
* Trồng trọt: Tổng diện tích gieo trồng là 864,2 ha trong đó:
- Cây lúa chiếm 295,4 ha.
- Ngô 237,7 ha.
- Khoai 6,8 ha.
- Sắn 52,7 ha.
- Các cây khác 196,4 ha.
* Chăn nuôi:

Trạm y tế xã có vị trí tại thôn Nam Thượng, diện tích là 589,6m2.
Quy mô công trình 1 tầng, xây dựng năm 1998. Trạm y tế có 1 bác sĩ, 5 y
sĩ và 2 giường bệnh. Trạm y tế đã đạt chuẩn quốc gia về y tế theo quy định
cuả Bộ Y Tế. Tuy nhiên về diện tích trạm y tế xã chưa đáp ứng đủ chỉ tiêu
về diện tích nhưng có khả năng mở rộng.
 Văn hóa - xã hội, giáo dục:
• Văn hóa – xã hội:
- 2010 có 5/7 thôn đạt tiêu chuẩn làng văn hóa chiếm 71,4%.
- Duy trì công tác tuyên truyền các chủ trương, đường lối chính
sách của đảng, pháp luật của nhà nước, vận động nếp sống văn hóa
khu dân cư, xây dựng gia đình văn hóa, khu dân cư văn hóa.
- Tiếp tục đẩy mạnh phong trào xây dựng đời sống văn hóa ở khu
dân cư, thường xuyên đôn đốc, kiểm tra các tiêu chí nhất là an ninh trật
tự, tỉ lệ sinh con thứ 3 trở lên để các thôn phấn đấu và giữ vững danh
hiệu làng văn hóa, đảm bảo đạt chỉ tiêu đã đề ra.
- Duy trì phong trào văn nghệ, thể thao giao lưu với các xã, giữa
các thôn với nhau trong các dịp lễ hội.
- Chính sách xã hội: Công tác đền ơn đáp nghĩa là việc làm
thường xuyên của các cấp, các ngành, ban quản lý thôn luôn quan tâm
đến các đối tượng chính sách, thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sĩ,
nạn nhân chất độc màu da cam, gia đình có công với cách mạng…
• Giáo dục:
Công tác giáo dục tiếp tục được quan tâm động viên, các em
trong độ tuổi được đến trường 100%. Không có trường hợp bỏ học,
thực hiên tốt công tác điều tra giáo dục phổ cập THCS. Số học sinh
chuyển lớp, chuyển cấp đạt 100%, không có trường hợp lưu ban. Quỹ
khuyến học được ủng hộ và duy trì.
 Hệ thống cơ quan, tổ chức chính quyền đoàn thể.
 Cơ sở hạ tầng:
• Giao thông: Tổng số km đường giao thông trên địa bàn là 31,99 km.

giáo viên.
• Cơ sở vật chất văn hóa:
- Số trung tâm văn hóa của xã, thôn: Có 6 nhà văn hóa của 6 thôn,
đang xây mới trung tâm xã và thôn Bãi Xe.
- Số khu thể thao của xã, thôn: Có 4 khu, khu thể thao thôn Nam
Thượng chung với khu thể thao xã, đang xây mới 3 khu thể thao của thôn
Bôi Cả, thôn Bãi Xe và thôn Nước Ruộng.
• Bưu điện:
- Tổng số điểm bưu điện: 01 điểm đã đạt chuẩn.
- Số thôn có điểm truy cập internet: chưa có.
• Nhà ở dân cư nông thôn:
Tổng số nhà là 1.206 nhà. Trong đó: Nhà kiên cố là 344 nhà; nhà bán
kiên cố là 872 nhà; nhà ở của hộ nghèo cần hỗ trợ sửa sang, nâng cấp 334
hộ.
• Trạm y tế xã:
Trạm y tế xã có vị trí tại thôn Nam Thượng, diện tích là 589,6m2.
Quy mô công trình 1 tầng, xây dựng năm 1998. Trạm y tế có 1 bác sĩ, 5 y
sĩ và 2 giường bệnh.
• Môi trường:
- Trên địa bàn xã có 8 nghĩa địa với tổng diện tích là 21 ha, các nghĩa
địa nằm rải rác chưa có quy hoạch.
- Số công trình cấp nước sinh hoạt tập trung và có khả năng cấp nước
là 2 công trình.
- Về xử lý chất thải: Rãnh thoát nước trong các thôn là 16,4 km.
Trong đó có 7 km chưa đạt yêu cầu.
 Tổ chức chính quyền và đoàn thể.
• Sơ đồ cơ cấu tổ chức chính quyền xã:
Bí thư Đảng ủy
(Chủ tịch
HĐND)

phòng
thống

Địa
chính,
xây
dựng

pháp
hộ
tịch
Văn
hóa
xã
Xã
đội
Công
an xã
• Chức năng và mối quan hệ:
- Xã đội: Xã đội là lực lượng cơ động, dân quân tự vệ, phối hợp cùng
công an xã quản lí trật tự xã hội.
- Văn hóa xã: Đây là cơ quan thực hiện quản lí xã hội trên các lĩnh
vực: Văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao, du lịch, bưu chính viễn
thông và Internet, công nghệ thông tin, phát thanh, báo chí, xuất bản.
- Tư pháp, hộ tịch: Phòng tư pháp chịu trách nhiệm xây dựng các văn
bản quy phạm pháp luật; phổ biến, giáo dục pháp luật, thi hành án dân
sự; chứng thực; hộ tịch; trợ giúp pháp lí hòa giải ở cơ sở và các công
tác tư pháp khác ở địa phương.
- Công an xã: Là cơ quan điều phối, thi hành, quản lí và giải quyết mọi
vấn đề liên quan tới trật tự an ninh trong toàn địa bàn xã.

quốc. Đại diện bảo vệ lợi ích hợp pháp của hội viên thanh niên và tổ
chức trước pháp luật và công luận.
3.Dự án đang thực hiện tại cộng đồng.
 Các dự án phát triển cộng đồng của địa phương.
Tại cộng đồng xã Nam Thượng đang có những dự án phát triển cộng
đồng được triển khai như:
- Dự án phát triển nông thôn mới.
- Dự án xây Ủy Ban Nhân Dân xã.
- Dự án làm đường bê tông.
- Dự án cải tạo sân nhà văn hóa thôn Nam Thượng (do SVTT và người
dân thực hiện).
 Dự án phát triển nông thôn mới có sự tham gia của SVTT:
 Tên dự án: Dự án “phát triển nông thôn mới”
Tại thôn Nam Thượng - xã Nam Thượng - huyện Kim bôi - tỉnh Hòa
Bình.
 Đơn vị tài trợ:
Dự án phát triển nông thôn mới do ngân sách nhà nước, quỹ tín
dụng, ODA tài trợ.
Nhằm mục tiêu xây dựng cộng đồng thôn Nam Thượng phát triển
và trở thành một cộng đồng giàu mạnh về mọi mặt: Kinh tế, văn
hóa…
 Đơn vị thực hiện dự án:
Đối tác chiến lược, chịu trách nhiệm thực thi chương trình tăng
cường sự tham gia của cộng đồng là ủy ban nhân dân xã Nam
Thượng, hội chữ thập đỏ, hội phụ nữ.
 Loại hình và mục đích của dự án:
- Loại hình: Dự án xây dựng và phát triển nông thôn mới.
- Mục đích: Nâng cấp cơ sở vật chất (trường học, nhà ở…) phát
triển hạ tầng kinh tế - xã hội (giao thông, thủy lợi, điện) giáo dục
đào tạo và môi trường… Cho người dân.

 Dự án cải tạo, nâng cấp sân nhà văn hóa thôn Nam Thượng.
Qua nhiều lần tiếp xúc, lân la trò chuyện cũng như dựa vào tình hình
chung của cộng đồng, về nguồn lực, nhu cầu của người dân, kinh phí và
khả năng của nhóm SVTT nhóm SVTT quyết định lên kế hoạch và thực
hiện nhu cầu “Cải tạo, nâng cấp sân nhà văn hóa thôn Nam Thượng”.
Toàn cảnh nhà văn hóa thôn Nam Thượng trước khi thực hiện dự án.
Hình ảnh buổi họp dân “Dự án nâng cấp sân văn hóa thôn Nam Thượng”.
Nhân dân biểu quyết đồng ý thực hiên dự án “Dự án nâng cấp sân văn hóa
thôn Nam Thượng”.
 Tên dự án:
“Cải tạo, nâng cấp sân nhà văn hóa thôn Nam Thượng” cụ thể là
xây dựng nhà để xe tang, tường bao sân nhà văn hóa và dọn dẹp vệ
sinh sân nhà văn hóa thôn Nam Thượng.
 Đơn vị tài trợ:
- Ủy ban nhân dân xã Nam Thượng.
- Quỹ tín dụng thôn Nam Thượng.
 Đơn vị thực hiện dự án:
- Cán bộ thôn Nam Thượng.
- Người dân thôn Nam Thượng.
- Đoàn thanh niên.
- Nhóm SVTT.
 Loại hình và mục đích của dự án:
- Loại hình: Cải tạo và nâng cấp.
- Mục đích: Nâng cấp sân nhà văn hóa nhằm tăng tính thẩm mỹ
cho nhà văn hóa vì chiếc xe tăng đặt ngay trên hành lang của nhà văn
hóa làm mất mỹ quan hơn nữa nhà văn hóa lại được thôn sử dụng làm
nhà trẻ. Đáp ứng nhu cầu bức thết của người dân tại địa bàn thôn Nam
Thượng.
 Thời gian thực hiện:
Dự án “Cải tạo, nâng cấp sân nhà văn hóa thôn Nam Thượng”

Hòa Bình, với sự tham gia của ban lãnh đạo xã, các ban ngành tổ chức đoàn thể
của 7 thôn cùng với nhân dân trong xã, đồng thời có sự tham gia của nhóm
SVTT, nhà đầu tư. Buổi họp dân được được tổ chức với mục tiêu khuyến khích
người dân tham gia phát biểu ý kiến để xác điinhj được những mong muốn cần
thiết nhất, thiết thực nhất của người dân và để thực hiện dự án.
Thông qua buổi họp dân, nhóm SVTT đã tìm hiểu được những vấn đề còn
tồn tại và xác định được những nhu cầu của cộng đồng.
1. Về các vấn đề còn tồn tại:
- Vấn đề vệ sinh và môi trường: Việc thu gom và xử lí rác thải chưa hợp lí,
chưa có hệ thống nước sạch.
- Vấn đề về điện: Điện yếu, hay mất điện…
- Vấn đề hệ thống đường xá: Đường liên xóm đã được bê tông hóa, nhưng
còn nhỏ hẹp, một số đoạn đường đã bị xuống cấp…
- Vấn đề xây dưng đập nước: Ven bờ đập có nhiều chỗ bị sạt lở, đường cống
thoát nước còn nhỏ hẹp và xuống cấp, vào mùa mưa nước dâng cao có thể bị
tràn gây ngập lụt.
- Vấn đề giải trí: Sân vận động còn hẹp, bề mặt sân đã xuống cấp, cỏ dại mọc
nhiều…
- Vấn đề y tế: Đội ngũ y bác sĩ chưa nhiệt tình, thiếu thiết bị y tế, thuốc
men… Mạng lưới chăm sóc, giưaos dục sức khỏe sinh sản cho phụ nữ trong
độ tuổi sinh đẻ còn yếu kém…
- Vấn đề giáo dục: Thiết bị dạy học chưa đồng bộ…
- Vấn đề việc làm: Thiếu việc làm, thu nhập không ổn định, người dân có xu
hướng ra thành phố tìm việc.
2. Xác định nhu cầu:
Nhóm SVTT đã tiến hành cuộc điều tra xã hội học (sử dụng bảng hỏi),
tiến hành họp dân, phỏng vấn lãnh đạo địa phương để tìm hiểu các nhu cầu
trong cộng đồng. Thông qua việc xử lý, phân tích, tổng hợp các dữ liệu thu
thập được, nhóm SVTT xác định được những nhu cầu sau:
- Nhu cầu học nghề, việc làm.

- Tăng cường sự tham gia của các ban, ngành, đoàn thể, chính quyền
địa phương về chăm sóc SKSS.
- Nâng cao kỹ năng chuyên môn cho đội ngũ công tác viên.
- Cung cấp các dịch vụ, trang thiết bị về chăm sóc SKSS.
- Tăng cường xây dựng hoạt động truyền thông trên các phương tiện
thông tin đại chúng.
- Tổ chức các hội thi chủ đề tìm hiểu về kiến thức chăm sóc SKSS
giữa các thôn, bản.
4. Xác định nguồn lực và cản trở.
 Nguồn lực:
- Sẵn có: Đất. Các tổ chức ban ngành trong cộng đồng như: Hội phụ
nữ, đoàn thanh niên… Cán bộ dân số, y tế, trường học…
- Huy động: Kinh phí. Địa điểm hội họp, loa đài, phương tiện truyền
thông, báo chí… Tư liệu, thông tin để làm công tác tập huấn, tuyên
truyền. Và sự ủng hộ của chính quyền địa phương cùng sự tham gia
của người dân xã Nam Thượng.
 Cản trở:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status