Hoàn thiện công tác quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc thuộc bảo hiểm xã hội tỉnh hưng yên - Pdf 27


B GIO DC V O TO
TRNG I HC NễNG NGHIP H NI




PHM C HIP HON THIN CễNG TC QUN Lí
THU BO HIM X HI BT BUC THUC
BO HIM X HI TNH HNG YấN
LUN VN THC QUN TR KINH DOANH

Chuyên ngành : quản trị kinh doanh
Mã số : 60.34.05

Ngời hớng dẫn khoa học: PGS.TS. trần hữu cờng

Trong quá trình học tập, nghiên cứu mặc dù gặp nhiều khó khăn, song
tôi ñã nhận ñược sự hỗ trợ, giúp ñỡ nhiệt tình của các thày, cô giáo, lãnh ñạo
cơ quan, bạn bè, ñồng nghiệp, các ñơn vị liên quan và gia ñình ñã tạo ñiều
kiện thuận lợi ñể tôi hoàn thành luận văn này.
Lời ñầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới thày
giáo PGS.TS Trần Hữu Cường, Phó Trưởng Khoa Kế toán - Quản trị kinh
doanh, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã nhiệt tình hướng dẫn, chỉ bảo,
tham gia ý kiến quý báu, giúp ñỡ, ñộng viên tôi khắc phục, vượt qua khó khăn
trong quá trình nghiên cứu ñể tôi hoàn chỉnh bản luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thày, cô giáo Khoa Kế toán - Quản trị
kinh doanh, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã cung cấp cho tôi những
thông tin, kiến thức, truyền ñạt những kinh nghiệm trong quá trình tôi học lớp
cao học ñể tôi ứng dụng vào nội dung của bản luận văn.
Tôi xin cảm ơn lãnh ñạo cùng toàn thể cán bộ, công chức, viên chức
Bảo hiểm Xã hội tỉnh Hưng Yên, Bảo hiểm xã hội các huyện, thành phố trực
thuộc BHXH tỉnh Hưng Yên ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi giúp ñỡ tôi trong
quá trình học tập và nghiên cứu; trân trọng cảm ơn tới các cơ quan, ñơn vị ñã
cộng tác giúp ñỡ tôi trong quá trình thu thập thông tin, dữ liệu, nghiên cứu
luận văn.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới những người thân trong gia ñình, bạn bè,
ñồng nghiệp ñã luôn ñộng viên, cổ vũ và tạo ñiều kiện thuận lợi nhất ñể tôi
yên tâm học tập và nghiên cứu.
Hà Nội, ngày tháng năm 2012
Tác giả Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

iii



2.1.2. Công tác thu BHXH 18

2.1.3. Quỹ BHXH, quản lý quỹ BHXH 24

2.2. Cơ sở thực tiễn về quản lý thu BHXH 35

2.2.1. Kinh nghiệm quản lý thu BHXH ở một số nước trên thế giới 35

2.2.2. Kinh nghiệm quản lý thu BHXH ở Việt Nam 41

2.3. Bài học rút ra từ cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thu BHXH 53

3. ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 56

3.1. ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 56

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

iv
3.1.1. ðặc ñiểm về tự nhiên tỉnh Hưng Yên 56

3.1.2. ðặc ñiểm kinh tế - xã hội tỉnh Hưng Yên 58

3.1.3. Khái quát chung về cơ quan BHXH tỉnh Hưng Yên 65

3.2. Phương pháp nghiên cứu 66

3.2.1.


4.1.8. Các yếu tố ảnh hưởng ñến công tác quản lý thu BHXH bắt buộc
trên ñịa bàn tỉnh Hưng Yên 114

4.1.9. ðánh giá thực trạng công tác quản lý thu BHXH giai ñoạn vừa qua 118

4.2. Một số giải pháp chủ yếu hoàn thiện công tác quản lý thu
BHXH bắt buộc trên ñịa bàn tỉnh Hưng Yên 121

4.2.1. Mục tiêu ñưa ra các giải pháp 123

4.2.2. Quan ñiểm và ñịnh hướng 121

4.2.3 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu BHXH trên ñịa bàn
tỉnh Hưng Yên 124Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

v

5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 137

5.1. Kế luận 137

5.2. Kiến nghị 139

5.2.1. ðối với Nhà nước 139

5.1.2. ðối với cơ quan BHXH tỉnh và BHXH huyện 140


Bảng 4.3. Số lượng CBCCVC làm công tác BHXH tỉnh Hưng Yên từ năm
2009 – 2011 76

Bảng 4.4. Số lượng CBCCVC công tác tại BHXH tỉnh Hưng Yên từ 2009
– 2011 78

Bảng 4.5. Trình ñộ CBCCVC của BHXH tỉnh Hưng Yên từ năm 2009 –
2011 80

Bảng 4.6. Tình hình ñào tạo cán bộ làm công tác thu và quản lý thu
BHXH, giai ñoạn 2009 – 2011 82

Bảng 4.7. Tổng hợp mức tiền lương ñóng BHXH từ năm 2009 - 2011 84

Bảng 4.8. Kết quả thu BHXH so với kế hoạch, từ năm 2009-2011 90

Bảng 4. 9. Kết quả thu BHXH từ các DN ngoài quốc doanh, giai ñoạn
2009-2011 91

Bảng 4.10. Tình hình nợ ñọng BHXH từ năm 2009 - 2011 94

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

vii

Bảng 4.11. So sánh doanh nghiệp trên ñịa bàn thành phố Hưng Yên với
doanh nghiệp của toàn tỉnh 99

Bảng 4.12. ðánh giá của cán bộ BHXH về công tác thu BHXH bắt buộc 106


Biểu ñồ 4.3. ðánh giá thực trạng công tác tổ chức ñào tạo 83

Biểu ñồ 4.4. So sánh thu nhập bình quân thực tế từ 2009 – 2011 85

Biểu ñồ 4.5. Tỷ lệ mức lương bình quân ñóng BHXH so với thu nhập
thực tế 86

Biểu ñồ 4.6. Kết quả thu BHXH thực hiện từ 2009- 2011 91

Biểu ñồ 4.7. Tình hình nợ ñọng giai ñoạn 2009-2011…………………… 97
Biểu ñồ 4.8. ðánh giá của cán bộ BHXH về chất lượng thực hiện thu
BHXH của các ñơn vị tham gia BHXH 106

Biểu ñồ 4.9. Khảo sát mức ñộ hiểu biết của người lao ñộng về BHXH 111

Biểu ñồ 4.10. Khảo sát tình hình tham gia BHXH của người lao ñộng 112Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

ix
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BHXH Bảo hiểm xã hội
BHYT Bảo hiểm y tế
BHTN Bảo hiểm thất nghiệp
CBCCVC Cán bộ công chức viên chức
TNLð Tai nạn lao ñộng
BNN Bệnh nghề nghiệp
DN Doanh nghiệp

những rủi ro, biến cố, bị ốm ñau, tai nạn, thai sản hay vĩnh viễn mất khả năng
lao ñộng. Bởi vậy, sau Cách mạng Tháng 8 thành công Chính phủ ñã ban
hành một số Sắc lệnh (như Sắc lệnh số 54 ngày 03/11/1945, Sắc lệnh số 105
ngày 14/6/1946, Sắc lệnh số 29 ngày 12/3/1947) quy ñịnh về chế ñộ trợ cấp
ốm ñau, tai nạn, hưu trí cho cán bộ, công nhân viên chức lao ñộng. Chính
sách BHXH cũng có tác dụng ñộng viên công nhân, viên chức, quân nhân và
người lao ñộng thuộc các thành phần kinh tế khác nhau yên tâm công tác sản
xuất, chiến ñấu góp phần thắng lợi vào công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ
quốc. Trong công cuộc ñổi mới phát triển nền kinh tế thị trường nhiều thành
phần theo ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa, các doanh nghiệp ngoài quốc doanh,
doanh nghiệp có vốn ñầu tư nước ngoài ñược thành lập rất nhiều, hộ kinh
doanh cá thể phát triển mạnh, nhu cầu lao ñộng việc làm của con người ngày
càng tăng lên; dẫn ñến mối quan hệ lao ñộng ngày càng phong phú, ña dạng
và phức tạp. ðể phù hợp với xu thế phát triển của ñất nước trong tình hình
mới; từ năm 1995 chúng ta bắt ñầu ñổi mới các chế ñộ, chính sách BHXH
theo quy ñịnh của Bộ luật Lao ñộng ñược Quốc hội thông qua ngày
23/6/1994, bắt ñầu có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/1995. Từ ñó tạo cơ sở
hành lang pháp lý bảo vệ quyền lợi, góp phần ổn ñịnh cuộc sống cho người
lao ñộng và giảm bớt gánh nặng cho ngân sách Nhà nước. Qua gần 20 năm
hoạt ñộng, hệ thống BHXH từng bước ñược củng cố, hoàn thiện và không
ngừng phát triển, công tác thu, chi, quản lý quỹ và giải quyết chế ñộ chính
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

2

sách BHXH cho các ñối tượng theo luật ñịnh ñi vào nề nếp, tạo ñiều kiện
thuận lợi cho những người tham gia và hưởng chế ñộ BHXH. ðối tượng tham
gia BHXH ngày càng mở rộng, số thu năm sau ñạt kết quả cao hơn năm
trước. Bên cạnh công tác quản lý thu BHXH thì việc chi trả cho ñối tượng
hưởng chế ñộ ngày càng nhiều. Do ñó BHXH cần có một lượng tiền lớn ñể

1.2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu, ñánh giá thực trạng công tác quản lý thu BHXH bắt buộc của
BHXH tỉnh Hưng Yên; từ ñó ñề xuất giải pháp chủ yếu ñể hoàn thiện công tác
quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc của BHXH tỉnh Hưng Yên.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về BHXH, thu và quản
lý thu BHXH.
- Phân tích thực trạng công tác thu và quản lý thu BHXH bắt buộc của
BHXH tỉnh Hưng Yên.
- ðề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu
BHXH bắt buộc thuộc BHXH tỉnh Hưng Yên.
1.3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1. ðối tượng nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu của ñề tài là hoàn thiện công tác quản lý thu
BHXH bắt buộc (công tác thu BHXH, quản lý thu BHXH, quỹ BHXH) của
BHXH tỉnh Hưng Yên.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
1.3.2.1. Về nội dung
ðề tài tập trung nghiên cứu, ñánh giá thực trạng công tác thu BHXH bắt
buộc, các yếu tố ảnh hưởng ñến công tác thu và quản lý thu BHXH của BHXH
tỉnh Hưng Yên. Từ ñó ñưa ra một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công
tác quản lý thu BHXH của BHXH tỉnh Hưng Yên.
1.3.2.1. Về không gian
Nghiên cứu ñược tiến hành trên ñịa bàn tỉnh Hưng Yên.
1.3.2.3. Về thời gian
ðề tài nghiên cứu sử dụng số liệu thứ cấp thu thập trong 3 năm, từ 2009 -
2011; số liệu sơ cấp thu thập trong năm 2012; thời gian ñưa ra ñịnh hướng và
giải pháp ñến năm 2015.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

sách hạ giảm rủi ro bằng cách kết hợp một số lượng ñầy ñủ các ñơn vị ñối
tượng ñể biến tổn thất cá thể thành tổn thất cộng ñồng và có thể dự tính
ñược".
[21]
Theo các chuyên gia Pháp, một ñịnh nghĩa vừa ñáp ứng ñược khía cạnh
xã hội (dùng cho bảo hiểm xã hội) vừa ñáp ứng ñược khía cạnh kinh tế (dùng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

5

cho bảo hiểm thương mại) và vừa ñầy ñủ về khía cạnh kỹ thuật và pháp lý có
thể phát biểu như sau:
"Bảo hiểm là một hoạt ñộng qua ñó một cá nhân có quyền ñược hưởng trợ
cấp nhờ vào một khoản ñóng góp cho mình hoặc cho người thứ 3 trong trường
hợp xảy ra rủi ro. Khoản trợ cấp này do một tổ chức trả, tổ chức này có trách
nhiệm ñối với toàn bộ các rủi ro và ñền bù các thiệt hại theo các phương pháp
của thống kê".
[21]

Khái niệm Bảo hiểm xã hội:
Theo từ ñiển Bách khoa Việt Nam
[18]
: “Bảo hiểm xã hội là một chế ñộ
pháp ñịnh bảo vệ người lao ñộng, sử dụng nguồn tiền ñóng góp của người lao
ñộng, của người sử dụng lao ñộng và ñược sự tài trợ, bảo hộ của Nhà nước
nhằm trợ giúp vật chất cho người ñược bảo hiểm và gia ñình trong trường hợp
bị giảm hoặc mất thu nhập bình thường do ốm ñau, tai nạn lao ñộng, bệnh
nghề nghiệp, thai sản, thất nghiệp, hết tuổi lao ñộng theo quy ñịnh của pháp
luật hoặc chết”.
Theo ñiều 3 Luật Bảo hiểm xã hội hiện hành, BHXH là sự bảo ñảm thay thế

2.1.1.2. Tính tất yếu khách quan của BHXH
Trong công cuộc ñổi mới hiện nay, khi nền kinh tế hàng hoá phát triển,
việc thuê mướn lao ñộng trở nên phổ biến. Ban ñầu, người sử dụng lao ñộng
chỉ cam kết trả công lao ñộng, về sau ñã phải cam kết cả về trách nhiệm tham
gia BHXH cho người lao ñộng, nhằm ñảm bảo thu nhập nhất ñịnh, nhu cầu
cần thiết khi không may gặp phải rủi ro, mất khả năng lao ñộng. Sự xuất hiện
của các loại hình quỹ tương hỗ, ñặc biệt là sự ra ñời của các loại hình BHXH
ñã tạo niềm tin cho người tham gia BHXH. Cùng với sự phát triển của ñất
nước hướng tới mục tiêu "Vì dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ,
văn minh" thì chính sách BHXH ñược củng cố hoàn thiện, phát triển theo
ñịnh hướng XHCN. Quỹ BHXH ñược bảo tồn tăng trưởng và sử dụng ñể chi
trả các chế ñộ BHXH cho người lao ñộng tham gia BHXH ở các thành phần
kinh tế một cách ổn ñịnh, có hiệu quả. Từ ñây những nỗi lo toan phiền muộn
về các biến cố bất lợi xảy ra trong cuộc sống người lao ñộng ñã ñược giải toả,
họ cảm thấy an toàn hơn với sự giúp ñỡ của các tổ chức BHXH. BHXH ñã
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

7

ñem lại chỗ dựa vững chắc cho cuộc sống người lao ñộng, cho sự ổn ñịnh của
các doanh nghiệp, tổ chức. Do vậy, trong quá trình lao ñộng, sản xuất kinh
doanh cả doanh nghiệp và người lao ñộng ñều phải ñóng góp ñầy ñủ, kịp thời
vào quỹ BHXH theo mức chung, sau ñó căn cứ vào sự ñóng góp và theo chế
ñộ quy ñịnh người lao ñộng có quyền ñược hưởng trợ cấp về BHXH khi gặp
phải những rủi ro như: ốm ñau, tai nạn lao ñộng hoặc mắc các bệnh nghề
nghiệp xẩy ra, làm cho bị mất khả năng lao ñộng tạm thời hoặc vĩnh viễn, dẫn
ñến nguồn thu nhập của họ bị giảm ñi hoặc không còn nữa; hoặc người lao
ñộng bị chết trong khi con cái ñang tuổi vị thành niên, bố mẹ già không nơi
nương tựa Những rủi ro này không chỉ làm giảm thu nhập của người lao
ñộng mà còn làm giảm nguồn lực tài chính của họ và gia ñình họ. Vậy chính

xuất kinh doanh của các doanh nghiệp và cả xã hội ñều cần phải có một
nguồn lực tài chính ñủ lớn nhằm ñảm bảo cho sự ổn ñịnh cuộc sống cho
người lao ñộng, hoạt ñộng của các tổ chức xã hội và sự ổn ñịnh về mặt chính
trị, trật tự an toàn xã hội
Tham gia BHXH tức là trong quá trình lao ñộng cả người lao ñộng và
người sử dụng lao ñộng trích ra một phần thu nhập của mình ñể cùng Nhà
nước thành lập nên một quỹ tài chính BHXH. Cùng với sự tiến bộ của xã hội
và tiến bộ của loài người, BHXH ñã ñược coi như là nhu cầu khách quan của
con người và ñược xem như là một trong những quyền cơ bản của con người
và ñược ðại hội ñồng liên hiệp quốc thừa nhận và ghi vào tuyên ngôn nhân
quyền ngày 10/12/1948 như sau: "Tất cả mọi người với tư cách là thành viên
của xã hội ñều có quyền hưởng BHXH. Quyền ñó ñặt cơ sở trên sự thoả mãn
các quyền kinh tế xã hội và văn hoá cần cho nhân cách và sự tự do phát triển
con người".
2.1.1.3. ðối tượng BHXH
ðể có sự nhận biết ñúng ñắn, ñầy ñủ về một loại hình bảo hiểm nào ñó,
trước hết chúng ta phải xem xét ñến ñối tượng ñược tham gia, ñối tượng ñược
bảo hiểm, ñối tượng hưởng thụ quyền lợi bảo hiểm. Với BHXH việc nhận biết
các ñối tượng này không khó, tuy nhiên vẫn có nhiều người nhầm lẫn giữa ñối
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

9

tượng BHXH và ñối tượng tham gia BHXH, họ cho rằng ñối tượng của
BHXH là người lao ñộng. Thực ra trong BHXH thì ñối tượng của nó chính là
thu nhập của người lao ñộng. Bởi lẽ khi người lao ñộng gặp sự cố hoặc rủi ro
thì họ bị giảm hoặc mất khả năng lao ñộng dẫn ñến thu nhập bị giảm hoặc mất
hẳn, do vậy tại thời ñiểm ñó họ mong muốn có một khoản tiền nhất ñịnh ñể
chi trả cho những nhu thiết yếu cũng như các nhu cầu mới phát sinh. ðối
tượng tham gia BHXH là người lao ñộng và người sử dụng lao ñộng. Tuy

hiểm ñược thực hiện bởi các tổ chức kinh doanh bảo hiểm trên thị trường bảo
hiểm thương mại. Bảo hiểm thương mại chỉ những hoạt ñộng mà ở ñó các
doanh nghiệp bảo hiểm chấp nhận rủi ro trên cơ sở người ñược bảo hiểm ñóng
một khoản tiền gọi là phí bảo hiểm ñể doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường hay
trả tiền bảo hiểm khi xảy ra các rủi ro ñã thỏa thuận trước trên hợp ñồng.
Nội dung của hoạt ñộng kinh doanh bảo hiểm, ngoài mối quan hệ giữa
doanh nghiệp bảo hiểm với khách hàng của mình (gọi là Người mua bảo hiểm)
còn ñược thể hiện trong mối quan hệ giữa người bảo hiểm gốc và người nhận
tái bảo hiểm khi thực hiện tái bảo hiểm và bao hàm các hoạt ñộng của trung
gian bảo hiểm như: môi giới, ñại lý Nhà bảo hiểm thương mại hoạt ñộng
kinh doanh nhằm mục ñích thu lợi nhuận trong việc ñảm bảo rủi ro cho khách
hàng của mình.
Hoạt ñộng bảo hiểm thương mại dựa trên các rủi ro khách quan, như thiên
tai, hỏa hoạn, hoặc tai nạn của con người như bệnh, chết, …. ðối tượng ñược
bảo hiểm không nhất thiết phải là người lao ñộng, ñó có thể là con người, tài
sản vật thể và phi vật thể. Họ phải trả một mức phí bao gồm phí bảo hiểm, phí
quản lý và có thể cả lãi suất cho cơ quan bảo hiểm. Các công ty, ñơn vị kinh
doanh bảo hiểm hoạt ñộng có tính chất kinh doanh rõ rệt.
Bảo hiểm xã hội hay bảo hiểm kinh doanh nhìn chung ñều hướng về một
mục ñích là ổn ñịnh ñời sống con người, những ñiểm khác nhau của hai loại
bảo hiểm này ñược biểu hiện thông qua bảng phân tích sau ñây:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

11
Bảng 1.1. So Sánh BHXH và BH thương mại
Nội dung

Bảo hiểm xã hội Bảo hiểm kinh doanh
ðối tượng
Con người (Bao gồm người lao

quản lý và dự phòng, không phải
nộp thuế.
Chi cho bồi thường, chi ñể
ngăn ngừa tai nạn có thể xảy
ra, chi cho quản lý, dự
phòng, nộp thuế Ngân sách.
Mô hình hoạt
ñộng
BHXH Trung ương, BHXH ñịa
phương.
Tập ñoàn, Tổng công ty, công
ty, các ñại lý, chi nhánh.
Qua bảng so sánh trên, BHXH thể hiện rõ bản chất của nó là không vì
mục ñích kinh doanh, tìm kiếm lợi nhuận, BHXH mang tính nhân văn cao,
mang ñến cho người lao ñộng ñời sống vật chất cũng như tinh thần, thể hiện sự
quan tâm của cộng ñồng, của xã hội ñối với người lao ñộng.
2.1.1.5. Bản chất và chức năng của BHXH
Bản chất: Bản chất của BHXH ñược thể hiện ở một số nội dung
sau:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

12
- BHXH là nhu cầu khách quan, ña dạng và phức tạp của xã hội, nhất là
trong xã hội mà sản xuất hàng hoá hoạt ñộng theo cơ chế thị trường. Kinh tế
càng phát triển thì BHXH càng ña dạng và hoàn thiện, có thể nói BHXH là nhu
cầu cần thiết ñể ñảm bảo các tiêu chuẩn hay giá trị cho cuộc sống tối thiểu.
- Quan hệ giữa các bên trong BHXH là quan hệ 3 bên: Bên tham gia
BHXH (chủ sử dụng lao ñộng, nhà tài trợ, người lao ñộng), bên BHXH
(thông thường là cơ quan chuyên trách do Nhà nước lập ra) và bên ñược
hưởng BHXH (là người lao ñộng và gia dình họ khi có ñủ các ñiều kiện ràng

hợp sự ñóng góp của số ñông người lao ñộng tham gia BHXH ñể bù ñắp cho số
ít người tham gia bị rủi ro. Nếu rủi ro xảy ra, bằng hình thức lấy số ñông bù số ít
người bị rủi ro sẽ giúp khắc phục những khó khăn trong ñời sống cá nhân từng
lao ñộng khi họ bị mất hoặc giảm thu nhập. Như vậy, BHXH không phải là dịch
vụ sản xuất mà nó là dịch vụ tài chính nhằm phân phối lại những khoản thu nhập
bị mất của người lao ñộng khi gặp sự cố trong cuộc sống.
+ Bản chất xã hội của BHXH:
BHXH là lĩnh vực vừa mang tính kinh tế, vừa mang tính xã hội và vừa
mang tính chất dịch vụ, nhưng trong ñó tính xã hội ñược thể hiện rõ nhất. Nhờ
có BHXH khi người lao ñộng bị ốm ñau, thai sản, tai nạn lao ñộng và bệnh
nghề nghiệp, già yếu, chết… làm cho thu nhập của họ bị mất hẳn hoặc giảm
sút, họ sẽ ñược bù ñắp lại một phần hoặc tất cả từ quỹ BHXH, mà quỹ này là
do số ñông người lao ñộng ñóng góp, cùng trách nhiệm của người sử dụng lao
ñộng và sự hỗ trợ của Nhà nước. Vậy có thể thấy rằng bản chất của BHXH là
sự san sẻ rủi ro giữa tập thể người lao ñộng. Qua ñó cũng thể hiện rõ trách
nhiệm xã hội giữa chủ sử dụng lao ñộng với người lao ñộng, của người lao
ñộng với nhau và sự quan tâm của Nhà nước tới sự cống hiến cho lợi ích xã
hội của người lao ñộng.
+ Bản chất pháp lý của BHXH:
Mối quan hệ các bên tham gia BHXH ñược quy ñịnh, ñiều chỉnh thông
qua bộ luật BHXH, các văn bản BHXH dưới luật hoặc phần quy ñịnh về
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

14
BHXH ở bộ luật khác, do ñó nó rằng buộc chặt chẽ trách nhiệm và quyền lợi
của các bên có liên quan; ở ñây trách nhiệm lớn nhất của người lao ñộng và
người sử dụng lao ñộng là ñóng phí BHXH cho cơ quan BHXH, quyền lớn
nhất của người lao ñộng là ñược chi trả BHXH khi có sự cố theo quy ñịnh của
pháp luật.Vậy thực chất BHXH là bản cam kết giữa cơ quan BHXH, người sử
dụng lao ñộng và người lao ñộng về trách nhiệm, quyền lợi của mỗi bên

không may gặp rủi ro. Sự phân phối này là phân phối thu nhập giữa những
người có thu nhập cao với những người có thu nhập thấp, giữa những người
khoẻ mạnh ñang công tác với những người già cả, ốm ñau ñang nghỉ việc.
Chức năng này của BHXH ñã góp phần tạo nên sự công bằng xã hội mang
tính nhân văn cao cả.
+ Góp phần kích thích tinh thần lao ñộng, khuyến khích họ hăng hái
sản suất nâng cao năng xuất lao ñộng cho xã hội.
+ Gắn bó lợi ích giữa người lao ñộng và người sử dụng lao ñộng, giữa
người sử dụng lao ñộng với xã hội. Thông qua BHXH những mâu thuân giữa
những người sử dụng lao ñộng như mâu thuẫn về tiền lương, thời gian lao
ñộng, sẽ ñược ñiều hoà và giải quyết. ðặc biệt là cả hai bên này ñều thấy
ñược nhờ có BHXH mà mình có lợi ñược bảo vệ. Từ ñó làm cho họ hiểu nhau
và gắn bó lợi ích với nhau. Còn ñối với Nhà nước và xã hội thì chi cho BHXH
là khoản chi rất nhỏ (vì chỉ mang tính chất hỗ trợ), nhưng lại ñem lại hiệu quả
rất cao trong ñảm bảo ổn ñịnh trong ñời sống của người lao ñộng và gia ñình
họ, góp phần ổn ñịnh sản xuất và kinh tế xã hội.
2.1.1.6. ðặc ñiểm và vai trò của BHXH
ðặc ñiểm của bảo hiểm xã hội:
Nền kinh tế hàng hóa càng phát triển, việc thuê mướn lao ñộng trở nên
phổ biến thì càng ñòi hỏi sự phát triển và ña dạng của BHXH. BHXH ñược
hình thành trên cơ sở quan hệ lao ñộng, giữa các bên cùng tham gia và ñược
hưởng BHXH.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status