ĐẶT VẤN ĐỀ
“Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo
quan hệ mật thiết với nhau bao quanh con người có ảnh hưởng tới đời
sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên”. Trong
những năm gần đây, vấn đề ô nhiễm môi trường luôn là mối quan tâm của
toàn xã hội. Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi
trường; Trong đó, rác thải sinh hoạt chưa được phân loại, thu gom và xử
lý thích hợp của người dân và chính quyền địa phương là một trong
những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến ô nhiễm môi trường.
Nghiên cứu cho thấy, rất nhiều người dân quan tâm đến vấn đề
môi trường và nhận thức được tầm quan trọng của môi trường đối với đời
sống hàng ngày. Tuy nhiên, đa số người dân tại phường Phú Thọ chưa
thật sự chú ý đến việc phân loại, thu gom rác thải sinh hoạt và việc xử lý
rác của chính quyền địa phương. Bên cạnh đó, việc tuyên truyền, phổ
biến và tập huấn cho người dân vẫn chưa được các cơ quan quản lý của
phường chú trọng.
Cần thiết phải có các biện pháp tuyên truyền, hướng dẫn nhằm
nâng cao nhận thức của người dân về tầm quan trọng của việc phân loại,
thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt từ đó thay đổi hành vi của người dân
trong việc bảo vệ môi trường.
1 | P a g e
Rác thải sinh hoạt là một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm
môi trường đất, nước, không khí và ảnh hưởng đến mỹ quan đô thị.
Việc giải quyết rác thải sinh hoạt (thu gom, phân loại và xử lý) là
một yêu cầu bức thiết, quan trọng cần sự tham gia của tất cả mọi người,
đồng thời cần sự phối hợp của cơ quan chức năng (sở giao thông công
chánh, sở tài nguyên môi trường…).
Kết quả nghiên cứu cho thấy, vấn đề môi trường rất được người
dân quan tâm. Đa số người dân có nhận thức tốt về việc ô nhiễm môi
trường do rác thải sinh hoạt nhưng thái độ và hành vi còn chưa đúng. Đặc
biệt trong việc phân loại, thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt.
Khoa học và Công nghệ KH & CN
Nhà xuất bản NXB
Nghị định NĐ
Quyết định QĐ
Chính phủ CP
Bảo vệ môi trường BVMT
5 | P a g e
Thông tư TT
6 | P a g e
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU
1.1 Lý do chọn đề tài.
1.2 Đối tượng, khách thể, phạm vi nghiên cứu.
1.3 Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu.
1.4 Mô tả về mẫu.
1.5 Mô tả địa bàn nghiên cứu.
1.6 Phương pháp nghiên cứu.
1.7 Ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn của đề tài.
1.8 Kết cấu đề tài.
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Chương 1: Cơ sở lý luận
1.1.Tổng quan tình hình nghiên cứu.
7 | P a g e
1.1.1.Về lĩnh vực môi trường.
1.1.2. Về lĩnh vực thu gom, phân loại và xử lý rác thải.
1.2. Lý thuyết áp dụng.
1.3. Các khái niệm.
1.4 Khung phân tích và giả thuyết.
1.4.1 Mô hình khung phân tích.
1.4.2. Giả thuyết nghiên cứu.
thường ngày con người đã thải ra môi trường một khối lượng rác rất lớn
và ngày càng nhiều. Điều này đã làm cho môi trường bị ô nhiễm nghiêm
trọng.
Theo thống kê mới nhất của Hội thảo xây dựng chiến lược kiểm
soát ô nhiễm ở Việt Nam vào tháng 12 năm 2004, trung bình tổng lượng
chất thải hàng năm trên 49 ngàn tấn thì trong đó có 55% chất thải công
nghiệp, 1% chất thải y tế và 44% chất thải gia cư
i
. Bên cạnh đó, ở Đô thị
trong cả nước số chất thải rắn mỗi năm là 9.939.103 tấn rác thải rắn,
trong đó có tới 76,31% là chất thải rắn sinh hoạt từ các khu dân cư
ii
. Điều
này cho thấy, ngoài tình trạng ô nhiễm môi trường do rác thải từ các khu
công nghiệp, nhà máy, khu chế xuất thì một vấn đề đáng báo động hiện
nay là tình trạng ô nhiễm môi trường do rác thải sinh hoạt chưa được
phân loại, thu gom và xử lý theo đúng quy định. Đây là một trong những
11 | P a g e
nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi trường ở các khu
dân cư, khu đô thị.
Những năm gần đây, Bình Dương là một trong những tỉnh
thuộc khu vực phía Nam đi đầu trong việc phát triển công nghiệp, cùng
với quá trình tăng trưởng kinh tế, xu hướng đô thị hóa đang ngày càng
diễn ra mạnh mẽ, tỉ lệ dân cư gia tăng làm tăng lượng rác thải sinh hoạt,
tạo khó khăn cho công tác thu gom và xử lý. Theo thống kê của Sở Tài
nguyên Môi trường tỉnh Bình Dương thì : Mỗi ngày trên địa bàn tỉnh có
khoảng 800 tấn chất thải các loại, tuy nhiên trong số này thì chỉ có 70% –
75% được thu gom và xử lý, số còn lại thì không thể kiểm soát được. Ở
Thị xã Thủ Dầu Một, trung bình mỗi ngày có 20%( khoảng 20 tấn) lượng
rác thải chưa được xử lý, thu gom. Tại một số vùng trong tỉnh, do ý thức
Đề tài chỉ dừng lại ở việc khảo sát và đánh giá thái độ, nhận thức của
người dân phường Phú Thọ – Thị xã Thủ Dầu Một- tỉnh Bình Dương
trong việc phân loại, thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt.
Qua đó nhóm tác giả muốn chứng minh việc nâng cao nhận thức của
người dân đối với vấn đề phân loại, thu gom và xử lý rác thải là một điều
rất cần thiết và cấp bách.
Do hạn chế về thời gian và kinh nghiệm nhóm tác giả chưa thể nghiên
cứu sâu vào nhiều khía cạnh của ô nhiễm môi trường mà chỉ có thể
nghiên cứu một mảng nhỏ. Với mong muốn đề tài này sẽ được mở rộng
hơn trong tương lai.
1.3. Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu:
Đề tài tập trung chủ yếu vào việc tìm hiểu nhận thức và thái độ của
người dân trong vấn đề phân loại, thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt,
trên cơ sở đó làm rõ vai trò của các cơ quan chức năng, cơ quan truyền
thông trong việc quản lý môi trường.
Đề ra những giải pháp nhằm góp phần nâng cao nhận thức từ đó góp
phần thay đổi hành vi của người dân.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Tìm hiểu thái độ nhận thức của người dân trong việc phân loại, thu gom
và xử lý rác thải sinh hoạt.
- Thực trạng phân loại, thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt của người dân.
14 | P a g e
- Tìm hiểu những thuận lợi và khó khăn trong việc phân loại, thu gom và
xử lý rác thải của người dân.
- Đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao nhận thức của cộng đồng trong
việc phân loại, thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt ở phường Phú Thọ.
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu xã hội học, cụ thể là:
Phương pháp nghiên cứu định lượng và phương pháp nghiên cứu định
tìm hiểu về việc phân loại, thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt của các hộ
gia đình.
Ngoài ra, đề tài còn sử dụng một số phương pháp liên ngành khác như:
Phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp diễn dịch, quy nạp…
1.5. Mô tả về mẫu
- Nguyên tắc chọn mẫu định lượng:
16 | P a g e
Biến số độc lập: Tuổi, giới tính, học vấn, nghề nghiệp, tôn giáo của người
trả lời và thu nhập gia đình.
Biến số phụ thuộc: Những biểu hiện về nhận thức, thái độ, hành vi và tình
hình phân loại, thu gom rác trong gia đình của người trả lời thể hiện trong
nội dung nghiên cứu.
Nguyên tắc chọn mẫu định tính : Chọn mẫu phi xác suất theo chỉ tiêu.
Từ đó các mẫu được chọn như sau:
- Mẫu chính : 44 hộ gia đình
- Mẫu phụ : 10 hộ gia đình
- Đề tài khảo sát 4 khu phố : khu phố 3; khu phố 2; khu phố 7 và khu
phố 8 của phường Phú Thọ, Thị xã Thủ Dầu Một - Tỉnh Bình Dương.
Mỗi khu phố chọn 14 hộ gia đình (trong đó 11 hộ thuộc mẫu chính và
3 hộ thuộc mẫu phụ)
Theo các tiêu chí sau:
Gia đình công nhân viên chức( làm trong các công ty, tổ
chức…) 4 hộ
Gia đình trí thức: 4 hộ
Gia đình làm nghề tự do: 4 hộ
Gia đình hưu trí: 2 hộ
Về phỏng vấn sâu: Chọn ngẫu nhiên trong 4 khu phố:
1 cán bộ môi trường;
17 | P a g e
2 nhân viên vệ sinh môi trường (là nhân viên thu gom rác do
Trình độ học vấn N Tỷ lệ %
Biết đọc, biết viết 2 4.2
Tiểu học 2 4.1
Trung học cơ sở 15 31.3
Trung học phổ thông 12 25.0
Trung cấp/ cao đẳng 8 16.7
Đại học/ trên đại học 9 18.8
Tổng 48 100.0
Bảng 1.4: Nghề nghiệp của người tham gia phỏng vấn
Nghề nghiệp N Tỷ lệ %
Cán bộ, công viên chức nhà nước 19 38.8
Tiểu thủ công nghiệp 2 4.1
Nghề tự do 20 40.8
về hưu, già yếu, không làm việc 8 16.3
Tổng 49 100.0
(kết quả điều tra của nhóm tác giả , thực hiện tháng 9/2009)
1.6 Mô tả địa bàn nghiên cứu
Bình Dương là tỉnh thuộc vùng Miền Đông Nam Bộ, được tách
ra từ tỉnh Sông Bé (cũ) nằm ở vị trí chuyển tiếp giữa Nam Trường Sơn,
giữa các tỉnh như Tây Ninh, Bình Phước, Đồng Nai với các tỉnh còn lại
của Nam bộ. Là một trong các tỉnh đi đầu về phát triển kinh tế. Trung tâm
tỉnh – Thị xã Thủ Dầu Một cách TP. HCM 30km, nằm trên quốc lộ 13 nối
19 | P a g e
vào quốc lộ 14 đi Tây Nguyên và các tỉnh Miền Trung.[Thủ Dầu Một –
Bình Dương đất lành chim đậu, tr.7; 29]
Tại Thị xã Thủ Dầu Một có 14 đơn vị hành chính, gồm 3 xã
(Tân An, Chánh Mỹ, Tương Bình Hiệp) và 11 phường (Phú Cường, Hiệp
Thành, Chánh Nghĩa, Phú Thọ, Phú Hòa, Phú Lợi, Phú Mỹ, Định Hòa,
Hiệp An, Hòa Phú, Phú Tân). Trong đó phường Phú Thọ nằm phía Nam
Thị xã Thủ Dầu Một có diện tích tự nhiên là 475,04ha. Phường Phú Thọ
nay. Từ đó phát huy những mặt tích cực và hạn chế những mặt tiêu cực
của người dân trong việc phân loại, thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt.
Cho thấy được ý thức cộng đồng của người dân hiện nay qua nhận thức,
thái độ và hành vi của người dân về việc phân loại, thu gom và xử lý rác
thải sinh hoạt nói chung.
Thông qua các số liệu đã thu thập được giúp cho người dân nói chung và
các cơ quan nhà nước nói riêng có những chỉnh đốn kịp thời phù hợp
hoàn cảnh đất nước hiện nay.
- Ý nghĩa thực tiễn:
Việc nghiên cứu đề tài là một cơ hội để nhóm tác giả được thực tập và
hiểu rõ hơn về phương pháp nghiên cứu xã hội học. Đề tài này cho thấy
rõ thái độ, nhận thức của người dân trong việc bảo vệ môi trường thông
qua việc phân loại, thu gom và xử lý rác thải. Cung cấp những thông tin
và giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa nhận thức của người dân trong việc
bảo vệ môi trường.
Đề tài mang tính chất thăm dò nhận thức và thái độ của người dân về vấn
đề ô nhiễm môi trường thông qua việc phân loại, thu gom rác thải sinh
hoạt hàng ngày và qua công tác xử lý rác thải sinh hoạt.
Đề tài cũng có thể làm tài liệu tham khảo cho những ai muốn tìm hiểu
vấn đề này sâu hơn và cho các sinh viên khoá sau.
22 | P a g e
Qua đề tài nhóm tác giả cũng đề ra những biện pháp giúp địa phương
tham khảo trong việc quản lý và hướng dẫn người dân trong việc phân
loại, thu gom và xử lý rác thải.Và điều quan trọng nhất là thông qua đề tài
này nhóm tác giả có thêm được nhiều kinh nghiệm cho mình để phục vụ
cho các cuộc nghiên cứu sau.
Qua đó cũng đề xuất một số khuyến nghị để địa phương tạo điều kiện và
cung cấp một số kiến thức về môi trường giúp cho người dân nâng cao
nhận thức, có trách nhiệm với môi trường qua những hành động cụ thể.
1.8. Kết cấu của đề tài