MỤC LỤC
CHƯƠNG I
TÓM TẮT ĐỀ TÀI VÀ TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN
I – Tóm tắt đề tài.
1. Mục đích của đề tài :
- Tên của đề tài : “ Lập báo cáo nghiên cứu khả thi xưởng chiết nạp bình LPG
tại Thành phố Hải Dương”.
-Mục đích của đề tài : Xây dựng khả thi trạm chiết nạp bình LPG để đưa vào
hoạt động sản xuất kinh doanh khí hóa lỏng tại thị trường các tỉnh miền Đông Bắc
Bộ có tính kinh tế nhất.
2. Mục tiêu của đề tài :
Áp dụng những kiến thức đã được học tại trường đặc biệt là kiến thức đã học
được từ bộ môn Lập dự án đầu tư cùng những hiểu biết về lĩnh vực tại địa phương
để bước đầu có sự tiếp cận với lĩnh vực Lập dự án đầu tư tập trung chủ yếu ở các
nội dung sau :
- Phân tích tính khả thi của dự án thông qua việc phân tích thị trường.
- Phân tích tài chính đến dòng tiền của dự án đồng thời đánh giá độ nhạy của
dự án.
Kết quả phân tích cho biết dự án có tính khả thi hay không và đây cũng là cơ
sở để chủ đầu tư ra quyết định đầu tư.
3. Lí do chọn đề tài :
Hải Dương là thành phố đã và đang phát triển mạnh mẽ, với những tiến bộ
vượt bậc trong thời gian qua. Đặc biêt, sinh ra và lớn lên tại Hải Dương. Việc chọn
đề tài thực hiện tại địa phương mình nhóm chúng em với mong muốn tận dụng
được lợi thế từ những hiểu biết của bản thân về thế mạnh cũng như mặt tồn tại của
địa phương mình. Từ đó, qua đề tài này một mặt trau dồi kiến thức về Lập dự án
đầu tư, mặt khác có thể hiểu thêm phần nào về một lĩnh vực kinh tế tiềm năng của
địa phương.
1
4. Phạm vi nghiên cứu và giới hạn của đề tài
Trong quá trình thực hiện đề tài này, nhằm hạn chế việc thiếu hiệu quả và
lượng sạch, đã và đang sử dụng rộng dãi trên thế giới làm nguyên liệu cho các nhà
máy điện tua-bin khí, các nhà máy thủy tinh, gốm, sứ , thực phẩm, các hộ gia đình
và các khu dân cư tập trung, cũng như làm nhiên liệu cho Công Nghiệp Hóa Khí.
Ở nước ta nhu cầu sử dụng khí trong công nghiệp và dân dụng tăng trưởng với
tốc độ cao trong những năm vừa qua. Như vậy nền công nhgiệp khí việt Nam mới
chỉ bắt đầu, nhưng có đủ điều kiện để phát triển mạnh mẽ trong thời gian tới, đáp
ứng yêu cầu Công nghiệp hóa Hiện đại hóa đất nước.
Sự kiện đầu tiên đánh dấu hình thành Công Nghiệp Khí Việt Nam là việc khai
thác mỏ khí Tiền Hải, tỉnh Thái Bình vào năm 1981. Với trữ lượng và sản lượng
khiêm tốn, mỏ khí Tiền Hải đã đóng góp tích cực vào việc khắc phục tình trạng
thiếu điện, nâng cao giá trị của các sản phẩm gốm, sứ, thủy tinh của tỉnh Thái Bình.
Ý tưởng về một Nghành Công Nghiệp Khí hoàn chỉnh đã được hình thành từ
đầu những năm 1990, khi sản lượng khí đồng hành từ mỏ Bạch Hổ, nếu không đưa
vào bờ thì sẽ phải đốt bỏ ngoài khơi, trở nên có ý nghĩa hơn. Dự án sử dụng khí
đồng hành mỏ Bạch Hổ đã bắt đầu được nghiên cứu.
Kể từ đó đến nay đã có rất nhiều các đề tài nghiên cứu, dự án đầu tư xung
quanh lĩnh vực Công nghiệp khí tại Việt nam. ( Phụ lục 3 ).
Sự cần thiết đầu tư.
Ngành Công Nghiệp Khí là một trong những Nghành Công Nghiệp mới ở Việt
Nam. Tuy mới chính thức hội nhập với các Nghành Công Nghiệp khác nhưng
Nghành Công Nghiệp Khí đã không ngừng phát triển mạnh mẽ với tốc độ hết sức
nhanh chóng bởi ưu điểm mang tính thời đại của nó. Các sản phẩm khí đang được
sử dụng làm nhiên liệu chủ yếu cho thị trường hiện nay như: Khí khô dùng làm
nhiên liệu chủ yếu cho nhà máy điện, khí hóa lỏng dùng làm nhiên liệu đốt với chất
lượng cao giá cả hợp lý và đặc biệt là sạch, ngoài ra còn các sản phẩm khí hóa lỏng
đi kèm khác như CNG (Compressed), LNG (Liquid Natural GAS) Việc chuyển
đổi các dạng nguyên liệu truyền thống như xăng, dầu, than, củi v.v…sang sử dụng
khí đốt là một bước quan trọng và rất cần thiết cho một nước đang phát triển như
Việt Nam. Nhiên liệu khí đốt đảm bảo nâng cao chất lượng hàng hóa sản xuất ra,
3
4
Vấn đề đặt ra là trong khi đợi những dự án với quy lớn được phê duyệt và xây
dựng tại miền Bắc , có nên nhanh chóng xây dựng xưởng chiết nạp tạm thời đặt
trong khu vực vùng này để làm nhiện vụ tiếp cận thị trường tiềm năng như vậy hay
không ?
Đây là lý do hình thành đề tài “Phân tích khả thi dự án đầu tư trạm chiết nạp
bình LPG tại TP. Hải dương của công ty Chế biến và kinh doanh sản phẩm khí
miền Bắc”.
2. Tổng quan về dự án
2.1 Tên của dự án :
“ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TRẠM
CHIẾT NẠP BÌNH KHÍ LPG TẠI THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG”.
2.2 Mục tiêu của dự án ( đầu tư )
Trong quá trình đưa dự án xây dựng trạm chiết nạp LPG tại Thành Phố Hải
dương đi vào hoạt động một cách có hiệu quả và mang tính kinh tế cao. Đáp ứng
nhu cầu về nguồn khí hóa lỏng, phục vụ năng lượng cho sản xuất và sinh hoạt của
các tỉnh khu vực phía Bắc. Đặc biệt hướng tới thị trường là các thành phố lớn như
Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Quảng Ninh, Việt Trì… đồng thời góp phần ổn
định thị trường khí hóa lỏng trong nước.
2.3 Giới thiệu chung về Chủ Đầu tư.
a. Tân chủ đầu tư : “ Công ty Chế biến và kinh doanh sản phẩm khí miền Bắc”.
- Trụ sở : . Tầng 5,6, tòa nhà 59 Quang Trung, phường Nguyễn Du, quận Hải
Bà Trưng, Hà Nội.
- Điện thoại: +84. 4. 39445555
b. Lịch sử hình thành công ty
Được thành lập theo Quyết định số 826/QĐ-DKVN ngày 12/4/2006 của
Chủ tịch Hội đồng quản trị Tổng công ty Dầu khí Việt Nam trên cơ sở Xí nghiệp 2
thuộc Công ty Chế biến và Kinh doanh sản phẩm khí (được thành lập theo Quyết
định số 2062/QĐ-HĐQT ngày 29/11/2000 của Hội đồng quản trị Tổng công ty Dầu
5
c ) Dự kiến nguồn vốn đầu tư
- Vốn vay Tổng công ty chiếm 80% tổng vốn đầu tư với lãi suất 0.7%/tháng
tương đương 8.53% trong một năm.
- Vốn từ quỹ phát triển sản xuất của công ty 20% .
d ) Công suất dự kiến.
- Dự kiến trạm nạp có công suất 600 tấn trong một tháng.
e) Thời gian xây dựng và đưa vào vận hành : dự kiến 5-6 tháng.
f) Về khía cạnh tổ chức quản lý và nhân sự của dự án.
• Quá trình xây dựng lắp đặt : Tổ chức đấu thầu.
• Quá trình vận hành : Tuyển dụng kết hợp đào tạo sau tuyển dụng.
g) Về khía cạnh tài chính.
• Giá thuê nạp của PetroVietnam GAS, nơi mà công ty Chế Biến Và Kinh
Doanh Các Sản Phẩm Khí miền Bắc có thể hợp đồng thuê nạp 45 USD/tấn.
• Công suất hoạt động của trạm chiết nạp như trong mục tiêu chiếm lĩnh thị
trường của
công ty Chế Biến Và Kinh Doanh Các Sản Phẩm Khí (Bảng 4.10 )
• Thời gian tính toán FS trong 4 năm.
• Tuổi thọ của thiết bị, nhà xưởng là 10 năm.
• Thời gian hoàn trả vốn vay là 4 năm, với lãi suất 8.73% năm tương đương
0.7%/tháng.
• Tỷ giá 1 USD=20000 VNĐ.
• Thuế thu nhập của công ty trong thời gian 2 năm đầu là 16%, 32% cho
những năm tiếp theo.
• Vốn vay của Tổng công ty chiếm 80% tổng số vốn đầu tư và 20% vốn còn
lại là vốn tự có của công ty.
h/ Về khía cạnh kinh tế - xã hội
Ổn định giá bán lẻ bình LPG thị trường miền Bắc nói riêng và thị trường cả
nước nói chung, tạo công ăn việc làm, thúc đẩy nhiều ngành nghề khác phát triển và
đóng góp vào ngân sách nhà nước.
7
• Biên bản họp số 825/BB-TM, ngày 21/04/2006 của công ty dầu khí việt nam
về việc: Phương án kinh doanh bán lẻ 2006
• Công văn số 3351/CV-KH, ngày 23/8/2009 của tổng công ty Dầu Khí Việt
Nam về việc xây dựng kho và trạm chiết nạp LPG.
• Công văn số 3737/CV-KH, ngày 20/9/2009 của tổng công ty Dầu Khí Việt
Nam về việc dự án trạm chiết nạp bình LPG. Trong đó trước mắt đầu tư trạm nạp
ngắn hạn tại Thành Phố Hải dương
II- PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG.
1.Tình hình tiêu thụ LPG của các công ty Kinh Doanh Sản Phẩm khí vào các
tháng cuối năm 2009.
Công ty
Tháng
8
Th
áng
9
Tháng
10
Tháng
11
Tháng
12
Tháng
TB
%T
P
CNPVGC
0
0
54
1414
1389
1510
1412
1485
5
.
68%
Shell
HP
1075
716
751
729
752
805
3
.
56%
Tot
a
l
HP
0
0
0
805
0
.
18%
El
f
TP.HCM
0
0
1500
1500
1500
Gia
Đ
ình
0
0
274
272
288
155
0
.
68%
Mobil
un
ique
989
1852
pet
ro
6835
6778
7244
6962
7669
7076
31.29
Shell
SG
268
325
389
420
458
361
1
.
6%
Tân Hoàng Long
137
146
248
339
358
246
1
o
181
168
214
244
648
291
1
,
29%
VT
GAS
1481
1869
1714
1563
2445
1814
8
.
02%
Toàn miền Nam
11895
13748
18355
18090
21412
18123
80.14
.
18%
Tổng toàn quốc
15401 12121 22457 22456 26019 22613 100%
Bảng 1
9
2. Số liệu thống kê mức tiêu thị LPG trên toàn quốc.
Tình hình tiêu thụ LPG trong thời gian qua (Theo số liệu thống kê do các nhà
phân phối tại Việt Nam cung cấp ) được thống kê như sau :
Năm
2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009
Tiêu thụ
0.4
5 16.33 49.997 90 130 170 210 308
Gia tăng lần
12,5 3,72 3,06
1,8
1,44 1,31 1,24 1
,
47
Bảng 2 Tiêu thụ
Mức tiêu thụ LPG trên toàn quốc
Đầu năm 2010 theo số liệu thống kê của công ty Chế Biến Và Kinh Doanh
Sản Phẩm Khí qua các nhà phân phối LPG từ nhà máy sử lý Dinh Cố thì tổng khối
lượng tiêu thụ LPG trên cả nước ước tính đạt 308.000 tấn trong năm 2010 tăng 68%
so với năm2009.
Các tháng cuối năm 2001 sức tiêu thụ trung bình đạt khoảng 30.000 tấn trong
một tháng.
a ) Khối lượng LPG tiêu thụ theo miền
tại Thành Phố này.
Tình hình tiêu thụ LPG trong các hộ Gia đình và trong Công Nghiệp.
Theo ước tính của PVGC trên cơ sở lượng LPG vận chuyển bằng xe bồn ,
đường biển, đường sắt từ Dinh Cố trong năm 2008 được ghi nhận như sau :
11
STT
Tiêu dùng
Tiêu thụ
% Tương ứng
1
Công nghiệp
34.000
20%
2
Gia Đình và Dịch Vụ
136.000
80%
Bảng 5
Như vậy với mức độ tăng trưởng tiêu thụ hàng năm bình quân khoảng 20-30%
và sự phân bố từng tập trung vùng thì việc đầu tư trạm nạp trong thời gian này là
hợp lý đáp ứng chỉ tiêu kế hoạch của tổng công ty giao cho PVGC.
Hiện nay tại khu vực trung tâm Thành Phố Hà Nội và các vùng lân xận đã có
một số trạm của các công ty phân phối như: Công ty Petrolimex, công ty Dầu Khí
miền Bắc v.v…mục tiêu chính là cung cấp Gas cho thị trường dân dụng và các khu
Công Nghiệp trong khu vực này. Do đó để gia nhập thị trường PVGC cần nhanh
chóng có các trạm chiết nạp LPG sao cho hiệu quả nhất.
3.Dự báo khả năng kinh doanh bán lẻ LPG của công ty Chế Biến và KDSP khí
miền Bắc.
Từ những phương pháp dự báo sẽ đặt ra cho dự án những mục tiêu trong
việc xác định phương hướng để chiếm lĩnh được thị trường
-
-
2003
50
16.33
33.67
10.67
39.33
7.24
42.76
2004
90
50
40
33.2
56.8
23.78
66.22
2005
130
90
40
70
50
52.11
78
2006
170
130
40
2000
1
0.4
1
0.4
0.16
-
-
2001
2
5
4
10
25
-
-
2002
3
16.33
9
50
266.67
34.5
18.17
2003
4
50
16
200
2500
1680
44100
220.5
10.5
2008
9
308
81
2772
94864
257.7
50.3
2009 249.9
Tổng 45 980 285 7132.4 195656 148.97
MAD 16.55
Bảng 7
Phương pháp trung bình trượt có trọng số và làm trơn hàm số mũ.
Nhu cầu
Dịch chuyển TB
có trọng số
2 năm
(w1=0.4, w2=0.6)
Dịch chuyển TB
có trọng số
3 năm
(w1=0.2,
w2=0.3,w3=0.5)
Làm trơn hàm mũ
EWWA
(a=0.3)
90
36.53
53.47
55.1
34.9
19.3
70.7
2005
130
74
56
83.3
46.7
40.51
89.5
2006
170
114
56
102
68
67.4
102.6
2007
210
154
56
142
56
98.2
2011
2012
2013
2014
2015
2016
2017
1%
1.1%
1.5%
1.6%
1%
0.5%
0.5%
0.5%
0.5%
Ngàn tấn LPG trong 1 năm
2.95
3.69
5.5
7.25
4.4
2.40
2.60
2.96
3.2
Bảng 9
Đây là nhiệm vụ hết sức khó khăn và nặng nề. Nhưng với sự nỗ lực cộng với
những điều kiện thuận lợi công ty Chế Biến Và Kinh Doanh Các Sản Phẩm khí
miền Bắc đang biến mục tiêu trên thành hiện thực.
kinh doanh gặp rất nhiều khó khăn.
III – KHÍA CẠNH KĨ THUẬT CỦA DỰ ÁN.
A – CƠ SỞ LÍ THUYẾT.
1. Quan điểm phân tích dự án.
Dự án là tập hợp các quan hệ giao dịch, qua đó các cá nhân hay tổ chức phải
chịu các chi phí khác nhau và nhận được những lợi ích khác nhau. Do đó, việc xác
định quan điểm phân tích dự án là một trong các yếu tố quan trọng vì chúng cho
phép các nhà phân tích xác định xem các thành viên có liên quan thấy dự án có
đáng tài trợ không, đáng tham gia thực hiện hay không. Đối với dự án này, thới gian
15
tính toán là thời gian tạm thời chờ xưởng chiết nạp Thiên Trường – Hải Phòng đi
vào hoạt động là 3 năm cộng với một năm để xưởng chiết nạp Thiên Trường đi vào
hoạt động ổn định và có thể mở rộng sản xuất trong những năm tiếp theo, dự kiến
số tiền đầu tư không lớn và tổng công ty Dầu Khí Việt Nam đứng vai trò chủ quản
đầu tư có thể cung cấp nguồn vốn từ quỹ phát triển sản suất. Do đó phạm vi đề tài
này chỉ nghiên cứu đánh giá dự án theo quan điểm tài chính đối với chủ đầu tư.
2 Kĩ thuật dự báo.
2.1) Phương pháp nhu cầu kỳ trước ( Last Period Demand)
Công thức :
F(t) = D(t-1) (1)
Trong đó : F(t) là nhu cầu dự báo chu kỳ t.
D(t-1) là nhu cầu thực tế chu kỳ trước.
Ưu điểm : Đơn giản.
Ứng dụng : Trong trường hợp cần quyết định nhanh.
2.2) Phương pháp trung bình dịch chuyển có trọng số
Phương pháp trung bình dịch chuyển có trọng số là một sự biến đổi đơn giản
của phương pháp dịch chuyển trung bình. Trong đó mỗi dữ liệu được gán thêm một
giá trị trọng số Hàm dự báo phương pháp này được viết như sau :
^
k
+
1
Trong đó : W (n) là trọng số của từng giai đoạn.
Y (n) là giá trị thực tế của thời đoạn thứ n
0 < W (n) < 1 và ∑ W (n) = 1
2.3) Phương pháp phân tích hồi quy.( Bộ môn Thống Kê, Kinh tế lượng )
Công thức :
F
t
=
α
+
β
t (3)
Trong đó a: Là số giao điểm của đường hồi quy vớu trục thẳng đứng khi t = 0
và ß là hệ số góc của đường hồi quy.
16
Qua đó nhờ công thức thống kê ( thống kê trong phần phụ lục ) sẽ cho ta được
hệ số tương quan r. Với ý nghĩa thể hiện qua bảng sau :
Giá trị tuyệt đối của hệ số tương quan r
Sự thể hiện
0,90 – 1.00
0,70 – 0.89
+
(
1
−
a
)(
F
t
−
1
−
T
t
−
1
)
Hướng hiện tại = b(Mức độ hiện tại – Mức độ kế trước) + (b-1)Hướng kế trước
Hay :
T
t
=
AF
t
=
F
t
+
T
t
Dự báo cho thời kỳ thứ n sau thời điểm t :
AF
t+n
=
F
t
+
(n+1)
T
t
17
Ta có thể thấy khái quát quá trình dự báo dự án qua sơ đồ khối ( Phụ lục)
3. Kinh tế kĩ thuật.
3.1 Sự cần thiết của phân tích kinh tế.
Câu hỏi cần trả lời:
Đứng trên khía cạnh sinh lợi, IRR thể hiện suất sinh lợi thự tế của dự án đầu
tư.
Đứng trên khía cạnh thanh toán, IRR thể hiện mức lãi suất tối đa mà dự án có
thể chấp nhận được.
Ý nghĩa của chi tiêu MARR
Là thông số dùng làm chuẩn để so sánh các cơ hội đầu tư khác nhau với cùng
một dự án đã biết về mặt kinh tế (Gửi tiết kiệm ngân hàng) v.v…
3.4. Thời gian thu hồi vốn (Payback Period).
Định nghiã: Là thời gian cần để hoàn lại vốn đầu tư ban đầu từ các khoản thu,
chi tạo bởi đầu tư đó.
Tiêu chuẩn để đánh giá: THV £ E(TP) ;(TP) là thời gian hoàn vốn kỳ vọng
E(TP). Được xác định tùy thuộc vào từng quốc gia từng, nghành và tùy thuộc vào
kỳ vọng của chủ đầu tư.
Quy tắc thời gian hòan vốn đã được sử dụng rộng rãi và phổ biến
trong việc ra quyết định đầu tư, bởi vì nó dễ áp dụng và khuyến khích các dự án có
thời gian hoàn vốn nhanh.
3.5 Giá trị hiện tại NPV.
Là hiệu số giữa giá trị thực thu bằng tiền so với hiện giá thực chi bằng tiền
trong các năm hoạt động của dự án.
B(t) – C(t)
NPV =____________
( 1+r)^t
19
NPV cho thấy quy mô lợi nhuận của dự án đạt được. Hay nói cách khác, NPV
cho thấy sự thay đổi của cải của dự án:
NPV >0 Lợi nhuận tăng
NPV <0 Lợi nhuận giảm
-Tuy nhiên trong dự án này NPV có thể âm nhưng vẫn tiếp tục phải đầu tư
chấp nhận thua lỗ để tiếp tục thực hiện chính sách của công ty trong việc tiếp cận
thị trường bán lẻ LPG tại vùng Đông Bắc bộ.
2000
Tháng hoạt động
năm 2008
Tiêu thụ LPG
(tấn)
Thuê nạp
(tấn)
Số trạm hoạt
động
Khối lượng
tự nạp (tấn )
10
1500
1500
0
0
11
2500
2500
0
0
12
3000
2400
1
600
Tổng cộng 7000 6400 600
Bảng 11
Vậy theo đơn chào hàng thiết bị của các hãng ta chọn bồn chứa với dung tích
30 tấn làm bồn chứa LPG cho trạm chiết nạp GAS.
3.Chương trình sản xuất.
a) Tính chất của sản phẩm LPG
LPD (iquefied Petroleum Gas): Là tên viết tắt của một số hỗn hợp nhất
22
định của các khí cacbuahidro như: Butan, Izoprotan, hỗn hợp Butan-Protan,
hay các khí hóa lỏng v.v… ở điều kiện bình thường với một áp xuất nhất
định. LPG được tồn chứa, được vận chuyển dưới dạng lỏng, nhưng tại áp xuất
khí quyển thì LPG hóa hơi và được sử dụng như là khí.
b) Các sản phẩm LBG thương mai.
Protan thương mại:
Đây là thành phần trội hơn của Hidrocacbon C3, ở một số nước Protan thương
mại có tỷ lệ Butan và hoặc Butylen thấp và cũng có thể là Ethan và hoặc Ethylen.
Butan thương mại:
Chủ yếu là Hidrocacbon C4 thông thường những thành phần lớn nhất là
n.Butan và hoặc Izobutan.
Hỗn hợp Protan-Butan thương mại:
Hỗn hợp này chỉ sử dụng cho một số khu vực, thành phần của sản phẩm của
bất kì khu vực nào đều do nhà sản xuất và nhà kinh doanh quy định. Tại các nước
Công Nghiệp tiên tiến đặc biệt tại các nước khí hậu ôn hòa người ta thường dùng
LPG có tỷ lệ trên 70% hoặc 100% để thay chất đốt, còn Butan được sử dụng nhiều
hơn trong Công Nghiệp. Tuy nhiên việc sử dụng LPG có thành phần Butan lớn sẽ
có áp xuất hơi bão hòa cao hơn dẫn đến việc đấu tư thiết bị, thiết bị đúng rút, bình
chứa, kể cả bếp đun trong gia đình cũng phải chịu áp xuất cao, làm cho chi phí đầu
tư tăng đáng kể Nhưng nếu dựng Butan với tỷ lệ thấp (<30%) lại phải đầu tư thâm
thiết bị làm bay hơi và cung cấp thêm năng lượng để biến lỏng thành hơi mặc dù
lượng này rất nhỏ, nhưng cũng rất tốn kém.
Tại khu vực Đông Nam Á loại LPG thường được sử dụng là hỗn hợp Protan-
Butan tỷ lệ pha trộn là 70%-30% nguồn này hoàn toàn dễ mua trong khu vực Đông
Mặt bằng rộng khoảng 2500-3000 m2.
-Đối với yêu cầu trạm chiết nạp thì diện tích trên có thể là lớn. Tuy nhiên
chúng ta cần chú ý đến việc mở rộng quy mô của trạm khi cần thiết.
-Các Khu Công Nghiệp yêu cầu diện tích tối thiểu là 2000 m2 ngoài ra phải
24