Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý Trung tâm
giáo dục thường xuyên tại thành phố Hải
Phòng
Vũ Thị Phương Hiền
Trường Đại học Giáo dục
Luận văn Thạc sĩ ngành: Quản lý giáo dục; Mã số: 60 14 05
Người hướng dẫn: TS. Nguyễn Trọng Hậu
Năm bảo vệ: 2012
Abstract: Trình bày hệ thống hoá cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ cán bộ quản lý
(CBQL) Trung tâm giáo dục thường xuyên (GDTX). Đánh giá thực trạng phát triển
đội ngũ CBQL Trung tâm GDTX tại thành phố Hải Phòng trong giai đoạn từ năm
2008 đến năm 2011. Đề xuất những biện pháp phát triển đội ngũ CBQL Trung tâm
GDTX tại thành phố Hải Phòng trong giai đoạn hiện nay.
Keywords: Quản lý giáo dục; Cán bộ quản lý; Trung tâm Giáo dục thường xuyên; Hải
Phòng
Content
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Lý do khách quan: Giáo dục và Đào tạo ngày nay mang một sắc thái mới, là một nhân
tố chủ yếu của sự hùng mạnh và sự phồn vinh của đất nước. Cán bộ quản lý là một trong nhân
tố quyết định sự tồn vong, thịnh suy của mọi quốc gia và sự thành công, thất bại của công
việc. Phát triển đội ngũ CBQL của ngành giáo dục - đào tạo nói chung và phát triển đội ngũ
CBQL Trung tâm giáo dục thường xuyên nói riêng là vấn đề quan trọng và cần thiết trong giai
đoạn hiện nay. Đội ngũ CBQL Trung tâm GDTX là lực lượng quan trọng tham gia xây dựng
và phát triển Trung tâm GDTX, góp phần quyết định chất lượng và hiệu quả giáo dục của mỗi
quản lý và phát triển nguồn nhân lực hiện đại thì sẽ xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ
cán bộ quản lý Trung tâm GDTX tại thành phố Hải Phòng đáp ứng được những yêu cầu phát
triển giáo dục và đào tạo trong giai đoạn hiện nay.
6. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung khảo sát thực trạng phát triển đội ngũ cán bộ quản lý Trung tâm
GDTX thành phố Hải Phòng trong giai đoạn từ năm 2007 đến năm 2010, từ đó đề xuất các
biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý Trung tâm GDTX tại thành phố Hải Phòng đến
năm 2015.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
Các nhóm phương pháp sử dụng trong quá trình nghiên cứu đề tài:
3
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Nhóm phương pháp dùng các thuật toán, thống kê.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, mục lục và tài liệu tham khảo, nội dung
luận văn được trình bày trong 3 chương.
Chương 1: Cơ sở lý luận phát triển đội ngũ cán bộ quản lý Trung tâm GDTX.
Chương 2: Thực trạng phát triển đội ngũ cán bộ quản lý Trung tâm GDTX tại thành
phố Hải Phòng.
Chương 3: Biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý Trung tâm GDTX tại thành
phố Hải Phòng.
4
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ
CÁN BỘ QUẢN LÝ TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƢỜNG XUYÊN
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Với góc độ lý luận quản lý giáo dục, các nhà khoa học Việt Nam đã tiếp cận quản lý
khác nhau và các khái niệm đã được tổng thuật trong bản chính của luận văn.
Bản chất của hoạt động quản lý là sự tác động có mục đích của người quản lý đến tập thể
người bị quản lý nhằm đạt được mục tiêu quản lý. Trong giáo dục nhà trường đó là tác động của
người quản lý đến tập thể giáo viên và các lực lượng khác nhằm thực hiện hệ thống các mục tiêu
giáo dục.
Các chức năng cơ bản của quản lý:
Theo các tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc và Nguyễn Quốc Chí : quản lý là hệ thống gồm
bốn chức năng cơ bản: Kế hoạch hoá (planning); tổ chức (organizing); lãnh đạo/chỉ đạo
(Leading) và kiểm tra (controlling).
1.2.1.2. Quản lý giáo dục
Khái niệm “quản lý giáo dục”, cho đến nay có nhiều quan niệm khác nhau nhưng cơ
bản đều thống nhất về bản chất của QLGD, đó là quá trình tác động có định hướng của chủ
thể quản lý lên các thành tố tham gia vào quá trình hoạt động GD nhằm thực hiện có hiệu quả
mục tiêu giáo dục đề ra.
1.2.1.3. Quản lý nhà trường
Vấn đề cơ bản của quản lý giáo dục là quản lý nhà trường vì nhà trường hay cơ sở giáo
dục là hạt nhân của hệ thống giáo dục quốc dân, là nơi tổ chức các hoạt động giáo dục nhằm
thực hiện được mục tiêu giáo dục.
Ta có thể hiểu quản lý nhà trường chính là những công việc mà người cán bộ quản lý
phải thực hiện những chức năng nhiệm vụ của mình trong việc lãnh đạo, chỉ đạo đơn vị. Quản
lý nhà trường hay quản lý một cơ sở giáo dục bao gồm nhiều nội dung: quản lý đội ngũ cán
bộ, giáo viên, nhân viên; quản lý người học; quản lý cơ sở vật chất; quản lý tài chính; quản lý
quá trình dạy học - giáo dục Quản lý phát triển đội ngũ CBQL là một trong những công việc
quan trọng, bởi vì cán bộ quản lý giáo dục giữ vai trò quan trọng trong việc tổ chức, quản lý,
điều hành các hoạt động giáo dục.
1.2.2. Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý Trung tâm GDTX
1.2.2.1. Phát triển
Phát triển là khuynh hướng vận động đã xác định về hướng của sự vật: hướng đi lên từ
thấp đến cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn Có nhiều định nghĩa phát triển theo
nhiều góc độ khác nhau và tác giả đã tổng thuật khá chi tiết trong luận văn.
năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
1.3.4. Vai trò, nhiệm vụ và quyền hạn của CBQL Trung tâm GDTX
Tác giả đã trích dẫn Điều 13, Quy chế Tổ chức và hoạt động của Trung tâm giáo dục
thường xuyên ban hành kèm theo Quyết định số 01/2007/QĐ-BGDĐT ngày 02 tháng 01 năm
2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về nhiệm vụ và quyền hạn của Giám đốc, Phó
Giám đốc Trung tâm GDTX.
1.4. Nội dung phát triển đội ngũ CBQL Trung tâm GDTX
7
1.4.1. Quy hoạch, tạo nguồn cán bộ quản lý
Quy hoạch phát triển đội ngũ CBQL Trung tâm GDTX dựa trên cơ sở tìm hiểu, phân
tích và đánh giá thực trạng phát triển giáo dục Trung tâm GDTX, tình hình đội ngũ CBQL
Trung tâm GDTX của thành phố, tìm ra những điểm mạnh, những điểm yếu, những thuận lợi
và khó khăn…Từ đó đề ra các giải pháp nhằm phát triển đội ngũ CBQL Trung tâm GDTX về
số lượng và chất lượng, đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục.
Xây dựng đội ngũ CBQL Trung tâm GDTX là phải tạo được đội ngũ Giám đốc, Phó
Giám đốc các Trung tâm GDTX đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng.
1.4.2. Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, miễm nhiệm cán bộ quản lý
1.4.2.1. Bổ nhiệm
Công tác bổ nhiệm là một khâu của công tác cán bộ. Việc bổ nhiệm cán bộ quản lý là
việc làm diễn ra thường xuyên theo kế hoạch của công tác cán bộ (công tác tổ chức cán bộ),
được tổ chức một cách minh bạch, công khai, dân chủ, đúng quy định.
1.4.2.2. Bổ nhiệm lại
Cán bộ, công chức lãnh đạo khi hết thời hạn giữ chức vụ bổ nhiệm phải được xem xét
để bổ nhiệm lại hoặc không bổ nhiệm lại.
1.4.2.3. Luân chuyển
Luân chuyển cán bộ quản lý có tác dụng làm cho chất lượng đồng đều trong các tổ chức
và thoả mãn các nhu cầu riêng tư trong đời sống của cán bộ quản lý.
1.4.2.4. Miễn nhiệm
Miễn nhiệm cán bộ quản lý thực chất là làm cho cán bộ quản lý luôn đảm bảo các yêu
9
Chƣơng 2
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ
TRUNG TÂM GDTX TẠI THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
2.1. Khái quát về sự nghiệp phát triển Giáo dục - Đào tạo thành phố Hải Phòng
2.1.1. Khái quát về vị trí địa lý, dân số, tình hình kinh tế chính trị, văn hoá xã hội thành
phố Hải Phòng
Trong luận văn tác giả đã đề cập đến: vị trí địa lý, dân số, tình hình kinh tế chính trị và
văn hoá xã hội.
2.1.2. Khái quát chung về giáo dục và đào tạo của thành phố Hải Phòng
2.1.2.1. Quy mô phát triển năm học 2010-2011
Tác giả đã tổng thuật quy mô phát triển: Giáo dục Mầm non, Giáo dục Tiểu học, Giáo
dục Trung học, Giáo dục trung cấp chuyên nghiệp và giáo dục đại học, Giáo dục thường
xuyên
2.1.2.2. Đội ngũ giáo viên và CBQLGD các cấp học
Trong luận văn tác giả có các bảng thống kê: Số lượng đội ngũ CBQL và GV tại thành
phố Hải Phòng; Chất lượng của đội ngũ giáo viên.
2.1.2.3. Điều kiện về kinh phí hoạt động của ngành GD-ĐT Hải Phòng
Tổng ngân sách GD Hải Phòng năm 2010 : 1.389.475 ( triệu đồng)
Ngân sách địa phương chi thường xuyên : 1.249.863 (triệu đồng)
2.1.2.4. Cơ sở vật chất
Năm học 2010-2011 đảm bảo đủ số phòng học cho các cấp học, ngành học. Không có
phòng học 3 ca. Tất cả các phòng học đều từ cấp 4 trở lên. Số phòng học kiên cố, cao tầng ở
nội thành đạt 95%, ở ngoại thành đạt 80%.
2.1.2.5. Công tác xã hội hoá giáo dục
Công tác xã hội hóa giáo dục đã góp phần ổn định và phát triển trường lớp đồng đều ở
Biểu đồ 2.6: Biểu đồ kết quả khảo sát năng lực quản lý của giám đốc trung tâm GDTX
thành phố Hải Phòng
-1
1
3
5
Lĩnh
vực 1
Lĩnh
vực 2
Lĩnh
vực 3
Lĩnh
vực 4
Lĩnh
vực 5
Lĩnh
vực 6
Lĩnh
vực 7
Lĩnh
vực 8
Lĩnh
vực 911
2.3.4. Đánh giá chung chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý Trung tâm GDTX tại thành phố
12
Một số cán bộ quản lý còn hạn chế về kỹ năng quan hệ giao tiếp, chưa năng động, chủ
động liên hệ phối hợp với các cấp các ngành, địa phương cùng quan tâm chăm lo phát triển sự
nghiệp giáo dục của trung tâm
Công tác kiểm tra, đánh giá chưa được quan tâm một cách đúng mức
Kỹ năng lập kế hoạch còn nhiều lúng túng, một số cán bộ quản lý năng lực quản lý còn
hạn chế, chưa được qua các lớp bồi dưỡng về quản .
Năng lực tổ chức kiểm tra, đánh giá công tác đối với cán bộ, giáo viên trong trung tâm
còn nhiều lúng túng, bất cập.
2.3.4.3 Nguyên nhân của những yếu kém
Tình hình kinh tế khó khăn trong giai đoạn hiện nay phần nào ảnh hưởng đến việc huy
động các nguồn lực của các tổ chức kinh tế - xã hội cùng tham gia phát triển giáo dục.
Một số số cán bộ quản lý chưa nhận thức đầy đủ, thiếu quyết tâm, cố gắng chưa cao;
chưa mạnh dạn sáng tạo trong công tác quản lý, dạy và học.
2.4. Thực trạng phát triển đội ngũ cán bộ quản lý Trung tâm GDTX tại thành phố Hải
Phòng
Chúng tôi dùng phiếu khảo sát thực trạng phát triển đội ngũ Giám đốc TT GDTX tại
thành phố Hải Phòng và tiến hành khảo sát 50 người là lãnh đạo, chuyên viên Sở GD-ĐT, Sở
Nội vụ, CBQL Trung tâm GDTX.
Nội dung khảo sát : 5 mặt đánh giá về công tác phát triển đội ngũ CBQL trung tâm
GDTX.
2.4.1. Công tác quy hoạch
Theo số liệu bảng 2.10 ta thấy công tác quy hoạch đội ngũ GĐ TTGDTX đánh giá ở
mức độ trung bình. Thực trạng của công tác này đối với Trung tâm GDTX tại thành phố Hải
Phòng còn rất nhiều hạn chế; khi khảo sát không có tiêu chí nào đạt điểm 4 trở lên, có 2 tiêu
chí dưới 3 điểm, đặc biệt tiêu chí 3 "Xây dựng được các tiêu chuẩn giáo viên trong diện quy
hoạch GĐ TTGDTX" có số điểm khảo sát thấp nhất.
2.4.2. Công tác bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, miễn nhiệm
Đội ngũ CBQL Trung tâm GDTX có tuổi đời và thâm niên tương đối cao, một số
3.5
4
4.5
5
1
2
3
4
5
Điểm trung bình
Mặt công tác
Kết quả khảo sát cho thấy thực trạng công tác phát triển đội ngũ GĐ TTGDTX tại thành phố
Hải Phòng được các chuyên gia đánh giá mức độ trung bình và khá. Duy nhất chỉ có mặt công
tác thứ 4 “Công tác thanh tra, kiểm tra, đánh giá” được đánh giá trên 4 điểm, các mặt còn lại ở
mức độ trung bình, trong đó mặt công tác thứ 3 “Công tác đào tạo, bồi dưỡng” có điểm số
thấp nhất.
2.5. Đánh giá chung về thực trạng phát triển đội ngũ CBQL Trung tâm GDTX tại thành
phố Hải Phòng
2.5.1. Mặt mạnh (S)
- Về công tác quy hoạch CBQL:
14
Sở GD&ĐT Hải Phòng đã chỉ đạo các Trung tâm GDTX xây dựng quy hoạch cán bộ
giai đoạn 2005- 2010 và những năm tiếp theo, có dự kiến nguồn lực để thực hiện quy hoạch.
Quy hoạch được xem xét điều chỉnh, bổ sung hàng năm.
- Về công tác bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, miễn nhiệm CBQL:
Sở GD&ĐT Hải Phòng đã xây dựng được tiêu chuẩn về phẩm chất và năng lực của đội
ngũ CBQL Trung tâm GDTX trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định; thực hiện quy
trình bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, theo quy định của Nhà nước và của thành phố.
- Về công tác kiểm tra, thanh tra đánh giá CBQL:
tảng cơ bản cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo thành phố ổn định và phát triển. Kinh tế thành
phố phát triển làm cơ sở vững chắc tạo thế và lực cho sự phát triển của giáo dục được bền
vững.
Sự chỉ đạo sát sao của Thành uỷ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố; sự
ủng hộ của các địa phương, các cấp, các ngành; sự quan tâm của các bậc cha mẹ, tổ chức kinh
tế - xã hội là ngoại lực; Sự quyết tâm rất lớn của đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên.
Nhận thức của xã hội ngày càng thấy rõ hơn vị trí, tầm quan trọng của giáo dục nói
chung và giáo dục thường xuyên nói riêng.
Tinh thần hiếu học, sáng tạo, mong muốn vươn tới đỉnh cao về khoa học, trí tuệ của,
sinh viên toàn thành phố là nội lực để giáo dục và đào tạo thành phố phát triển một cách bền
vững.
2.5.4. Thách thức ( T )
Thực trạng của giáo dục thường xuyên còn nhiều tồn tại bất cập:
Nhiều người dân vẫn chưa có cơ hội học thường xuyên, học tập suốt đời dưới nhiều
hình thức khác nhau.
Kinh tế của thành phố tuy có bước phát triển nhưng không đồng đều, việc huy động
nguồn vốn đầu tư cho GD&ĐT có nhiều hạn chế. Giáo dục thường xuyên chưa thực sự “hấp
dẫn” đối với sinh viên tốt nghiệp ra trường.
Nhận thức của xã hội, của các cấp lãnh đạo, các ban, ngành đoàn thể nhìn chung chưa
đầy đủ, chưa quan tâm đúng mức đến GDTX. Một số CBQL các TT GDTX đôi khi còn hạn
chế về mối quan hệ với cộng đồng, chưa tích cực hợp tác, liên kết, ngại va chạm, chưa mạnh
dạn trong việc thay đổi nhân sự.
Nhận thức của một bộ phận CBQL Trung tâm GDTX chưa cao về yêu cầu, nhiệm vụ
của công tác quản lý.
Trong thực hiện các chính sách, chế độ còn bị vướng mắc bởi thủ tục hành chính rườm
rà, bất cập.
Tiểu kết chƣơng 2
Giáo dục thường xuyên là ngành học rất quan trọng.Tuy có cố gắng đạt những thành
tích nhất định, song hiện trạng GD&ĐT thành phố Hải Phòng chưa đáp ứng được yêu cầu của
công cuộc CNH-HĐH của địa phương, đặc biệt là ngành học GDTX. Để khắc phục những
CBQL, có ý kiến nhận xét của cấp ủy cấp trên trực tiếp và báo cáo cho lãnh đạo Sở Giáo dục -
Đào tạo.
Lãnh đạo Sở Giáo dục - Đào tạo cũng kiểm điểm công tác quy hoạch CBQL các đơn
vị và báo cáo cho Thành ủy theo định kỳ hàng năm.
Các cấp ủy có trách nhiệm xét duyệt nhân sự để bổ nhiệm CBQL các đơn vị chủ yếu
phải theo quy hoạch; ngăn ngừa, đấu tranh những nhận thức về việc làm lệch lạc trong công
tác quy hoạch CBQL và bổ nhiệm CBQL.
UBND thành phố Hải Phòng tăng cường chỉ đạo việc xây dựng quy hoạch đội ngũ
CBQL các đơn vị, tổ chức kiểm tra định kỳ và chỉ ra quyết định bổ nhiệm những người đã
được quy hoạch.
18
3.2.2. Đổi mới công tác bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, miễn nhiệm CBQL
3.2.2.1. Ý nghĩa của biện pháp
Để đáp ứng yêu cầu phát triển GDTX, cần khuyến khích những người có tài năng và
phẩm chất tốt tham gia vào công tác quản lý, điều hành hoạt động của trung tâm; kịp thời bổ
sung, thay thế cho CBQL do nghỉ hưu, thuyên chuyển công tác.
3.2.2.2. Nội dung và cách thức thực hiện.
* Bổ nhiệm CBQL trung tâm GDTX
Đối với nguồn tại chỗ, bổ nhiệm CBQL cụ thể như sau:
Đơn vị có nhu cầu bổ nhiệm CBQL họp, gồm: cấp ủy, Ban Giám đốc, tổ trưởng
chuyên môn, Chủ tịch công đoàn, Bí thư đoàn họp giới thiệu nhân sự trong quy hoạch đề nghị
Sở Giáo dục và Đào tạo bổ nhiệm. Trên cơ sở đó, Thủ trưởng đơn vị gửi tờ trình về Sở Giáo
dục và Đào tạo. Sau khi được Sở Giáo dục và Đào tạo đồng ý, nhân sự được đề nghị bổ nhiệm
hoàn tất hồ sơ (xem phụ lục 4) theo quy định.
Sở Giáo dục và Đào tạo cùng với Thủ trưởng đơn vị phối hợp với cấp ủy, Ban Giám
đốc, tổ trưởng chuyên môn, Chủ tịch công đoàn, Bí thư đoàn họp nghe nhân sự thông qua
chương trình công tác (nếu bổ nhiệm cấp phó), đề án công tác (nếu bổ nhiệm cấp trưởng); trên
cơ sở đó tập thể đơn vị thảo luận, nhận xét góp ý về nhân sự, về chương trình công tác; sau đó
tổ chức lấy phiếu tín nhiệm: của tập thể đơn vị, của cán bộ cốt cán, của cấp ủy, của Ban Giám
* Đối với việc giám sát:
Giám sát việc thực hiện nhiệm vụ của đội ngũ CBQL là việc làm thường xuyên, có tác
dụng hỗ trợ, thúc đẩy CBQL trong việc thực thi nhiệm vụ.
* Đối với công tác thanh tra, kiểm tra:
Thực hiện các chức năng quản lý trong việc thực hiện các nhiệm vụ năm học bên trong
đơn vị; lĩnh vực quản lý nhằm thực thi pháp luật, chính sách, qui chế điều lệ và các qui định
nội bộ; quản lý tài chính, cơ sở vật chất thiết bị trường học phục vụ cho hoạt động dạy và học
bên trong đơn vị.
* Đối với công tác đánh giá:
Đánh giá đội ngũ CBQL chủ yếu về năng lực quản lý theo kết quả thanh tra, kiểm tra 3
lĩnh vực trên. Về phẩm chất đạo đức CBQL được đánh giá dựa trên nhận xét chung của tập
thể giáo viên qua các đợt bình xét cuối học kỳ, cuối năm học.
3.2.4. Đào tạo, bồi dưỡng CBQL Trung tâm GDTX theo hướng chuẩn hóa
3.2.4.1. Ý nghĩa của biện pháp
Giúp CBQL hoàn thiện nhân cách nghề nghiệp trước thực tiễn của mỗi đơn vị trong
bối cảnh xã hội đầy biến động hiện nay.
3.2.4.2. Nội dung và cách thức thực hiện
Tiến hành khảo sát, đánh giá thực trạng đội ngũ CBQL ở các trung tâm GDTX theo
Chuẩn Giám đốc trung tâm GDTX theo quy định của Bộ GD&ĐT.
Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cụ thể đảm bảo tính thực tiễn, xác định đúng
mục tiêu, nội dung, phương pháp trong đào tạo, bồi dưỡng
* Xây dựng qui trình đào tạo, bồi dưỡng:
20
Gồm có: Lập kế hoạch, Tổ chức, thực hiện Chỉ đạo và Kiểm tra
3.2.5. Bổ sung, hoàn thiện chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật phù hợp với
thực tiễn địa phương
3.2.5.1. Ý nghĩa của biện pháp
Nhằm tạo điều kiện để CBQL yên tâm, phấn khởi công tác, phát huy năng lực của bản
thân mỗi cá nhân góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.
Trên cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ CBQL Trung tâm GDTX; căn cứ thực trạng
đội ngũ CBQL Trung tâm GDTX; căn cứ định hướng phát triển kinh tế - xã hội, phát triển
GD&ĐT của thành phố, đề tài đã đưa ra các biện pháp phát triển đội ngũ CBQL Trung tâm
GDTX tại thành phố Hải Phòng trong giai đoạn hiện nay. Để xây dựng được đội ngũ CBQL
Trung tâm GDTX có phẩm chất đạo đức tốt, năng lực quản lý giỏi, điều hành có hiệu quả các
hoạt động trung tâm, cần phải thực hiện đồng bộ 6 biện pháp nêu trên. Các biện pháp đã được
khảo nghiệm, được các chuyên gia đánh giá cao về mức độ cần thiết và mức độ khả thi.
22
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. KẾT LUẬN
Phát triển đội ngũ CBQL Trung tâm GDTX là việc làm cần thiết, thường xuyên, song
hành với sự nghiệp phát triển GD-ĐT. Trong những năm qua, Giáo dục - Đào tạo thành phố
Hải Phòng nói chung, ngành học giáo dục thường xuyên nói riêng có nhưng bước phát triển
về số lượng và chất lượng, góp phần không nhỏ trong việc thực hiện mục tiêu KT - XH của
thành phố. Song CBQL Trung tâm GDTX tại thành phố Hải Phòng tuy đã được quy hoạch
song đội ngũ CBQL Trung tâm GDTX một bộ phận còn yếu; công tác đào tạo, bồi dưỡng
chưa đi vào nề nếp, việc bổ nhiệm đội ngũ CBQL Trung tâm GDTX còn có hạn chế.
Để phát triển đội ngũ CBQL Trung tâm GDTX phải có các biện pháp và cần tập trung
vào các biện pháp sau: Hoàn thiện quy hoạch đội ngũ cán bộ quản lý Trung tâm GDTX; Đổi
mới công tác bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, miễn nhiệm CBQL; Tăng cường công tác
giám sát, kiểm tra, thanh tra, đánh giá các đội ngũ CBQL Trung tâm GDTX; Đào tạo, bồi
dưỡng CBQL Trung tâm GDTX theo hướng chuẩn hóa; Bổ sung, hoàn thiện chính sách, chế
độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật phù hợp với thực tiễn địa phương; Thực hiện phân cấp, đề
cao vai trò tự chủ cho các trung tâm GDTX.
2. KHUYẾN NGHỊ
2.1. Đối với Bộ Giáo dục - Đào tạo.
- Chủ động phối hợp với Bộ Nội vụ, Bộ Kế hoạch - Đầu tư, Bộ Tài chính tham mưu
Chính phủ ban hành các văn bản về phân cấp quản lý giáo dục, giao quyền tự chủ cho các
đơn vị giáo dục; Quy định chế độ phụ cấp cho CBQL đơn vị theo hướng tăng thêm để phù
- Liên kết mở các lớp đào tạo, bồi dưỡng, đào tạo lại nghiệp vụ quản lý, kỹ năng quản
lý cho CBQL Trung tâm GDTX tại thành phố.
2.4. Đối với đội ngũ CBQL Trung tâm GDTX tại thành phố Hải Phòng
- Tích cực tham gia các khoá đào tạo, bồi dưỡng CBQL do các cấp tổ chức vừa nâng
cao trình độ lý luận và nghiệp vụ quản lý, vừa cập nhật được những thay đổi về chính sách
giáo dục và những tiến bộ về khoa học quản lý giáo dục và quản lý.
- Tích cực trong việc tự bồi dưỡng nhằm nâng cao phẩm chất và năng lực cho cá nhân
CBQL.
- Thường xuyên chủ động tham mưu, đề xuất các nội dung cần bồi dưỡng (trong quá
trình thực tế công tác còn gặp khó khăn, vướng mắc), để các cấp có thẩm quyền kịp thời điều
chỉnh công tác đào tạo, bồi dưỡng nhằm đáp ứng nhu cầu học tập của cán bộ quản lý Trung
tâm GDTX./.
24
References
1.
Ban Bí thƣ Trung ƣơng Đảng. Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15/06/2004 về việc xây
dựng nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và CBQL giáo dục.
2.
Ban Chấp hành Trung ƣơng Đảng. Thông báo kết luận của Bộ Chính trị về tiếp tục
thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 (khóa VIII). Thông báo số 242-TB/TW ngày
15/4/2009.
3.
Đặng Quốc Bảo. Quản lý, quản lý giáo dục, tiếp cận từ những mô hình. Trường cán bộ
quản lý Giáo dục Đào tạo, 1997.
4.
Đặng Quốc Bảo. Quản lý nhà trường. Bài giảng lớp cao học QLGD khoá 8, Đại học
Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội, 2009.
5.
Chính phủ nƣớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Chiến lược phát triển giáo
dục 2001 – 2010. Nhà xuất bản Giáo dục, 2003.
25
16.
Chính phủ nƣớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Nghị định số 43/2006/NĐ-
CP ngày 25/4/2006 quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ,
tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.
17.
Nguyễn Đức Chính. Chất lượng và quản lý chất lượng giáo dục đào tạo. Bài giảng
lớp cao học quản lý giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội, 2009.
18.
Nguyễn Đức Chính. Đo lường và đánh giá trong giáo dục. Bài giảng lớp cao học quản
lý giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội, 2009.
19.
Nguyễn Thị Doan, Đỗ Minh Cƣơng, Phƣơng Kỳ Sơn. Các học thuyết quản lý. Nxb
Chính trị Quốc gia Hà Nội, 1996.
20.
Nguyễn Minh Đạo. Cơ sở khoa học quản lý. NXB CTQG, Hà Nội, 1997.
21.
Đảng Cộng Sản Việt Nam. Nghị quyết Hội nghị lần thứ II Ban chấp hành Trung ương
khoá VIII. Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội, 1997.
22.
Đảng Cộng Sản Việt Nam. Văn kiện Hội nghị lần thứ III Ban chấp hành Trung ương
khoá VIII. Nxb Chính trị quốc gia Hà Nội, 1997.
23.
Đảng Cộng Sản Việt Nam. Kết luận của hội nghị lần thứ VI Ban chấp hành Trung
ương khoá IX. Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà nội, 2002.
24.
Đảng Cộng Sản Việt Nam. Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX. Nhà xuất