phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trung tâm học tập cộng đồng thành phố uông bí tỉnh quảng ninh - Pdf 24


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

NGUYỄN CÔNG HÒA
PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ
TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG
THÀNH PHỐ UÔNG BÍ TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THỊ THANH HUYỀN
THÁI NGUYÊN - 2014 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

i
LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan bản luận văn này là công trình nghiên cứu khoa học của
riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là chính xác, trung thực và có
nguồn gốc rõ ràng.

Tác giả luận văn
Nguyễn Công Hòa


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ v
MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 3
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu 3
4. Giả thuyết khoa học 4
5. Nhiệm vụ nghiên cứu 4
6. Phƣơng pháp nghiên cứu 4
7. Cấu trúc của luận văn 5
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ
QUẢN LÝ TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG 6
1.1. Vài nét về lịch sử vấn đề nghiên cứu 6
1.1.1. Nghiên cứu về sự phát triển TTHTCĐ 6
1.1.2. Nghiên cứu về sự phát triển Đội ngũ CBQL TTHTCĐ 11
1.2. Một số khái niệm công cụ của đề tài 12
1.2.1. Phát triển 12
1.2.2. Đội ngũ, Đội ngũ cán bộ quản lý 13
1.2.3. Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý 13
1.2.4. Trung tâm học tập cộng đồng 14
1.2.5. Đội ngũ cán bộ quản lý TTHTCĐ 15
1.3. Một số vấn đề về Trung tâm học tập cộng đồng 15
1.3.1. Vị trí của Trung tâm học tập cộng đồng 15
1.3.2. Chức năng của Trung tâm học tập cộng đồng 15


bàn thành phố Uông Bí 44 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

v
2.3.2. Thực trạng về trình độ đƣợc đào tạo của đội ngũ CBQL các
TTHTCĐ TP Uống Bí 48
2.3.3. Thực trạng về phẩm chất và năng lực của đội ngũ CBQL các TTHTCĐ
TP Uông Bí 49
2.4. Thực trạng phát triển đội ngũ CBQL TTHTCĐ ở thành phố Uông Bí 64
2.4.1. Thực trạng quy hoạch phát triển đội ngũ CBQL 64
2.4.2. Thực trạng việc lựa chọn, bổ nhiệm, sử dụng đội ngũ CBQL 65
2.4.3. Thực trạng việc đào tạo, bồi dƣỡng CBQL các TTHTCĐ ở Thành
phố Uông Bí 67
2.4.4. Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá đội ngũ CBQL ở các
THHTCĐ Thành phố Uông Bí 70
2.4.5. Thực trạng về chế độ, chính sách đối với CBQL các TTHTCĐ 71
Kết luận chƣơng 2 72
Chƣơng 3. BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CBQL CÁC
TTHTCĐ THÀNH PHỐ UÔNG BÍ - TỈNH QUẢNG NINH 73
3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp 73
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính tự chủ của cộng đồng và phát huy sự tham
gia của nhân dân vào công tác quản lý TTHTCĐ 73
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng và sự quản lý của chính
quyền các cấp đối với công tác phát triển đội ngũ CBQL ở TTHTCĐ 74
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính phối hợp trong chỉ đạo phát triển đội ngũ
cán bộ quản lý các TTHTCĐ 75
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính đa dạng và tƣơng hỗ trong đội ngũ cán bộ
quản lý từng TTHTCĐ 75

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt
Nguyên nghĩa
BGĐ
Ban giám đốc
CBQL
Cán bộ quản lý
CBQLGD
Cán bộ quản lý giáo dục
CCB
Cựu chiến binh

Cộng đồng
CN
Công nghệp
ĐVT
Đơn vị tính
GD
Giáo dục

Giám đốc
GD&ĐT
Giáo dục và đào tạo

VH
Văn hóa
XD
Xây dựng
XH
Xã hội

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

v
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Thời gian thành lập các tthtcđ của thành phố uông bí 39
Bảng 2.2: Thống kê số lƣợt ngƣời học tại TTHTCĐ 5 năm (2009-2013) 43
Bảng 2.3: Thực trạng về cơ cấu đội ngũ CBQL TTHTCĐ Uông Bí 45
Bảng 2.4: Thực trạng về cơ cấu độ tuổi của CBQL các TTHTCĐ 45
Bảng 2.5: Thâm niên quản lý của CBQL các TTHTCĐ ở Uông Bí năm 2013 47
Bảng 2.6: Tự đánh giá về phẩm chất của CBQL TTHTCĐ 51
Bảng 2.7: Cán bộ TTHTCĐ đánh giá phẩm chất của CBQL TTHTCĐ 53
Bảng 2.8: Cấp trên đánh giá phẩm chất của CBQL TTHTCĐ 54
Bảng 2.9: Đánh giá chung về phẩm chất của CBQL TTHTCĐ 55
Bảng 2.10: Tự đánh giá về năng lực của CBQL TTHTCĐ 57
Bảng 2.11: Cán bộ TTHTCĐ đánh giá năng lực của CBQL TTHTCĐ 58
Bảng 2.12: Cấp trên đánh giá về năng lực của CBQL TTHTCĐ 60
Bảng 2.13: Đánh giá chung về năng lực của CBQL TTHTCĐ 61
Bảng 2.14: Đánh giá chung về NLQL của CBQL TTHTCĐ ở thành phố
Uông Bí 62
Bảng 3.1: Kết quả đánh giá mức độ cần thiết của các biện pháp 91
Bảng 3.2: Kết quả tổng hợp đánh giá tính khả thi của các biện pháp 92
Bảng 3.3: Tổng hợp đánh giá mức cần thiết tính khả thi của các biện pháp 94

Ở nƣớc ta, tƣ tƣởng về “Xây dựng xã hội học tập” bắt đầu đƣợc thể hiện
trong Báo cáo Chính trị tại Đại hội Đảng lần thứ IX: “Thực hiện giáo dục cho
mọi ngƣời, cả nƣớc trở thành một xã hội học tập”, Đến Đại hội Đảng lần thứ X,
Đảng ta xác định: "Chuyển dần mô hình giáo dục hiện nay sang mô hình giáo
dục mở - mô hình xã hội học tập với hệ thống học tập suốt đời, đào tạo liên tục,
liên thông giữa các bậc học, ngành học; xây dựng và phát triển hệ thống học tập
cho mọi ngƣời và những hình thức học tập, thực hành linh hoạt, đáp ứng nhu

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

2
cầu học tập thƣờng xuyên; tạo nhiều khả năng, cơ hội khác nhau cho ngƣời
học, đảm bảo sự công bằng xã hội trong giáo dục". Với tƣ tƣởng mới, hệ thống
giáo dục quốc dân Việt Nam đã có sự biến đổi đáng kể với sự ra đời những mô
hình tổ chức cơ sở giáo dục ở nhiều cấp độ khác nhau trong lĩnh vực Giáo dục
thƣờng xuyên và Dạy nghề, trong đó có mô hình Trung tâm học tập cộng đồng
(TTHTCĐ). Luật Giáo dục (năm 2005) đã chính thức công nhận Trung tâm học
tập cộng đồng là cơ sở giáo dục thƣờng xuyên thuộc hệ thống giáo dục quốc
dân đƣợc tổ chức ở các xã, phƣờng, thị trấn. Đây chính là cơ sở giáo dục dành
cho tất cả mọi ngƣời để thực hiện việc xây dựng xã hội học tập từ đơn vị hành
chính thấp nhất ở nƣớc ta hiện nay. Nghị quyết Hội nghị Trung ƣơng 8 khóa XI
về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo “Đối với giáo dục thƣờng
xuyên, bảo đảm cơ hội cho mọi ngƣời, nhất là ở vùng nông thôn, vùng khó
khăn, các đối tƣợng chính sách đƣợc học tập nâng cao kiến thức, trình độ, kỹ
năng chuyên môn nghiệp vụ và chất lƣợng cuộc sống tạo điều kiện thuận lợi để
ngƣời lao động chuyển đổi nghề bảo đảm xóa mù chữ bền vững. Hoàn thiện
mạng lƣới cơ sở giáo dục thƣờng xuyên và các hình thức học tập, thực hành
phong phú, linh hoạt, coi trọng tự học và giáo dục từ xa”. Với sự quan tâm chỉ
đạo về chủ trƣơng, chính sách của Đảng, Nhà nƣớc và sự nỗ lực của toàn xã
hội, hệ thống TTHTCĐ ở nƣớc ta đã có bƣớc phát triển rõ rệt và có đóng góp

triển bền vững hệ thống TTHTCĐ hiện nay.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn đề tài đề xuất các biện pháp
phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các TTHTCĐ thành phố Uông Bí tỉnh Quảng
Ninh với cơ cấu hợp lý và ổn định, năng lực quản lý tốt, đáp ứng các đặc điểm
và yêu cầu phát triển TTHTCĐ, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của các
TTHTCĐ thành phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Đội ngũ CBQL các TTHTCĐ trên địa bàn thành phố Uông Bí - tỉnh
Quảng Ninh.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý TTHTCĐ các xã, phƣờng
của thành phố Uông Bí - tỉnh Quảng Ninh.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

4
4. Giả thuyết khoa học
Đội ngũ cán bộ quản lý các TTHTCĐ thành phố Uông Bí tuy đã đáp ứng
đƣợc những yêu cầu cơ bản của công tác quản lý tại các trung tâm nhƣng vẫn
còn bộc lộ một số những bất cập về số lƣợng, chất lƣợng, cơ cấu,… Nếu đề
xuất đƣợc những biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các TTHTCĐ
khoa học, phù hợp với điều kiện thực tiễn sẽ góp phần nâng cao hiệu quả hoạt
động của các TTHTCĐ thành phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Xây dựng cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các TTHTCĐ.
- Phân tích đánh giá thực trạng đội ngũ và phát triển đội ngũ cán bộ quản
lý các TTHTCĐ thành phố Uông Bí - tỉnh Quảng Ninh.
- Đề xuất một số biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các

Chương 3. Một số biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các trung
tâm học tập cộng đồng ở thành phố Uông Bí - tỉnh Quảng Ninh.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

6
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ
CÁN BỘ QUẢN LÝ TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG
1.1. Vài nét về lịch sử vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Nghiên cứu về sự phát triển TTHTCĐ
1.1.1.1. Trên thế giới
Nghiên cứu về TTHTCĐ từ lâu đã đƣợc nhiều nƣớc trên thế giới
* Nhật Bản là một trong những nƣớc có lịch sử lâu đời về giáo dục
không chính quy. Vào thời kỳ Edo, khoảng thế kỷ 17 đến thế kỷ 19 XIX ở Nhật
Bản đã có khoảng 15.000 TTHTCĐ ở tại các thôn, xã, gọi là TERAKOYA
(TERA là đình, chùa; TERAKO là học viên học tại các lớp ở đình chùa,
TERAKOYA là nơi học tập quy nhỏ ở cộng đồng - TTHTCĐ). Chính các
TTHTCĐ này đã góp phần quan trọng vào việc hiện đại hoá nƣớc Nhật Bản.
Sau Thế chiến thứ II, Bộ Giáo dục Nhật Bản sáng tạo một mô hình cơ sở
giáo dục mới, gọi là Kô-min-kan (TTHTCĐ) ở tại mọi làng, xã và coi đó nhƣ
một ngôi nhà của công dân - nơi mà nhân dân trong làng, xã có thể đến bất cứ
lúc nào; có thể là nơi đọc sách, trao đổi tranh luận; là nơi mà đôi lúc có thể tiếp
nhận sự giúp đỡ của ngƣời khác về các vấn đề sinh sống của cá nhân hay các
vấn đề liên quan đến công việc. Mọi ngƣời có thể thiết lập mối quan hệ ngày
càng mật thiết với nhau, tại đó, nơi mà cùng một lúc có nhiều chức năng nhƣ là
một trƣờng học công dân, một thƣ viện, một nhà bảo tàng, một hội trƣờng, một
nhà sinh hoạt cộng đồng của làng, xã. Đây cũng là nơi sinh hoạt của nhiều tổ
chức xã hội khác nhau nhƣ Đoàn thanh niên, Hội phụ nữ,…”.
Kô-mi-kan tại các thành phố, thị trấn, làng, xã nhƣ là một Trung tâm văn

* Ở Ấn Độ
Từ năm 1988, Chính phủ Ấn Độ quyết định thành lập hàng loạt các
Trung tâm học tập trong cả nƣớc nhằm xây dựng cơ sở hạ tầng cho sau XMC
và GDTX. Các trung tâm học tập (TTHT) này đƣợc coi là nơi triển khai chính
thức các chƣơng trình sau XMC và GDTX. Cứ 4-5 làng (khoảng 5.000 dân) có
một TTHT. Các hoạt động chủ yếu của TTHT này là:

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

8
- Tổ chức các lớp học buổi tối để củng cố kỹ năng biết chữ và tính toán;
- Tổ chức các buổi thảo luận nhóm;
- Tiến hành các chƣơng trình huấn luyện đơn giản, ngắn ngày;
- Phổ biến thông tin;
- Tổ chức tuyên truyền qua đài, ti vi;
- Tổ chức các hoạt động giải trí, văn hoá, thể thao,
* Ở Myanmar
Mô hình TTHTCĐ đƣợc xây dựng tại Myanmar từ năm 1994. Đƣợc sự
trợ giúp của UNDP, UNESCO và các tổ chức phi chính phủ khác, đến nay
Myanmar đã có 480 TTHTCĐ.
TTHTCĐ tại Myanmar đƣợc xác định là một cơ sở giáo dục taị một làng
xã, nằm ngoài hệ thống giáo dục chính quy, đƣợc thành lập và quản lý bởi nhân
dân địa phƣơng, cung cấp cho nhân dân những cơ hội học tập đa dạng nhằm
phát triển và cải thiện chất lƣợng cuộc sống. TTHTCĐ là của cộng đồng, cho
cộng đồng và vì cộng đồng.
TTHTCĐ có thể là một trung tâm thông tin; một trung tâm huấn luyện
nghề nghiệp; một CLB để trao đổi, thảo luận; một nơi đọc sách báo, một thƣ
viện; một trung tâm văn hoá, vui chơi, giải trí.
TTHTCĐ đƣợc xây dựng nhằm những mục đích sau:
- Cung cấp những cơ hội học tập cho mọi ngƣời;

học vụ:
- Sắc lệnh số 17/SL thành lập Nha bình dân học vụ.
- Sắc lệnh số 19/SL quy định hạn trong 6 tháng làng nào, thị trấn nào
cũng phải có lớp học ít nhất 30 ngƣời theo học.
“Chỉ trong một thời gian ngắn phong trào chống nạn mù chữ đã lan rộng
khắp cả nƣớc tạo nên một chiến dịch với sự tham gia đông đảo của đồng bào.
Nơi nào cũng có ngƣời cần học ở đó có lớp học, những ngƣời tham gia chiến
dịch, ngƣời dạy và ngƣời học đủ mọi tầng lớp, lứa tuổi, không phân biệt nam
nữ giàu nghèo”. Nhƣ vậy, có thể nói đây là những cơ sở đầu tiên (tuy không đặt
tên) nhƣng là những TTHTCĐ đầu tiên ở Việt Nam, với nhiệm vụ nhanh chóng
chống nạn mù chữ cho ngƣời dân lao động.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

10
Có thể nói ở Việt Nam, việc xây dựng TTHTCĐ một công cụ thiết yếu
để xây dựng “xã hội học tập” từ cơ sở, chủ trƣơng mang tính chiến lƣợc mà
Đảng ta nêu lên bắt nguồn từ tƣ tƣởng nhân văn của Chủ tịch Hồ Chí Minh:
“Ai cũng có cơm ăn, áo mặc, ai cũng đƣợc học hành” [12]. Tƣ tƣởng này phù
hợp với xu thế thế giới.
- Từ những năm 1995 - 1996, trƣớc đòi hỏi mở rộng nhiều hình thức giáo
dục không chính quy của nhân dân, Viện Khoa học giáo dục (nay là Viện Chiến
lƣợc và Chƣơng trình giáo dục) đã nghiên cứu, thí điểm mô hình TTHTCĐ ở
các vùng kinh tế khác nhau, đƣợc UNESCO Băngkok và Nhật Bản nhiệt tình
giúp đỡ. Trung tâm XMC và GDTX thuộc viện khoa học giáo dục của Bộ
GD&ĐT đã thử nghiệm tại các xã Cao Sơn (Hoà Bình), Pú Nhung (Lai Châu),
Việt Thuận (Thái Bình) và An Lập (Bắc Giang).
- Sau lần thí điểm trên có kết quả, từ đầu năm 1999, Bộ GD&ĐT đã mở
rộng mô hình TTHTCĐ ở các tỉnh thành phố khác. Đƣợc sự giúp đỡ của các tổ
chức quốc tế - nhƣ Hiệp hội Quốc gia và các tổ chức UNESCO Nhật Bản

số vấn đề về giáo dục và khoa học giáo dục. NXB Giáo dục Hà Nội, đã nêu
vấn đề giáo dục toàn diện thế hệ trẻ. Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải, Đặng
Quốc Bảo: Phân tích sâu về quản lý giáo dục, trong đó có đội ngũ cán bộ quản
lý giáo dục. PGS.TS Nguyễn Ngọc Quang “Những khái niệm cơ bản về lý
luận quản lý giáo dục” đã đề cập đến những khái niệm cơ bản của quản lý,
QLGD, các đối tƣợng của khoa học QLGD; tác giả Vũ Ngọc Hải và Trần
Khánh Đức trong tác phẩm “Hệ thống giáo dục hiện đại trong những năm đầu
thế kỷ XXI” đã trình bày những quan điểm, mục tiêu, giải pháp phát triển giáo
dục và hệ thống giáo dục.
Một số tác giả luận văn thạc sĩ cùng hƣớng tới đề tài nhƣ: Hà Văn Cung
(2000), Phùng Quang Thơm (2005), Nguyễn Hữu Chƣơng (2006), Nguyễn
Bích Ngân (2007), Trần Trung Triết (2007) đã đề cập đến công tác xây dựng và
phát triển đội ngũ CBQL cơ sở giáo dục, TTGDTX, TTHTCĐ hay các trƣờng
phổ thông… Các công trình nghiên cứu trên đây, cơ bản giải quyết những vấn
đề lý luận cũng nhƣ thực tiễn về xây dựng và phát triển đội ngũ CBQL trƣờng
phổ thông ở một số địa phƣơng. Tuy nhiên, vấn đề phát triển đội ngũ CBQL

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

12
các TTHTCĐ là rất ít và đặc biệt một địa phƣơng nhƣ thành phố Uông Bí - tỉnh
Quảng Ninh là địa phƣơng đang đƣợc Tỉnh quan tâm, tập trung các nguồn lực,
đầu tƣ phát triển cho sự nghiệp GD&ĐT để xây dựng Uông Bí thực sự trở
thành trung tâm GD&ĐT của tỉnh vào năm 2020, thì chƣa có tác giả nào đề cập
nghiên cứu.
Chính vì vậy, việc nghiên cứu đề tài “Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý
trung tâm học tập cộng đồng thành phố Uông Bí - tỉnh Quảng Ninh” đƣợc lựa
chọn với hy vọng sẽ đƣa ra các biện pháp phù hợp với đặc điểm tình hình của
địa phƣơng trong công tác phát triển đội ngũ CBQL TTHTCĐ thành phố Uông
Bí trƣớc yêu cầu và nhiệm vụ mới.

cùng chức năng nghề nghiệp thành một lực lƣợng”.
Khái niệm “đội ngũ” dùng cho các tổ chức trong xã hội một cách khá
rộng rãi nhƣ: đội ngũ công nhân, đội ngũ trí thức, đội ngũ giáo viên… Các tổ
hợp từ đó đều xuất phát theo cách hiểu thuật ngữ quân sự về đội ngũ, đó là gồm
nhiều ngƣời, tập hợp thành một lực lƣợng, hàng ngũ chỉnh tề. Tuy nhiên ở một
nghĩa chung nhất chúng ta thấy: Đội ngũ là tập hợp một số đông ngƣời, hợp
thành một lực lƣợng để thực hiện một chức năng giống nhau ở cùng nghề hoặc
nhóm nghề nghiệp, có chung mục đích xác định; họ làm việc theo kế hoạch và
gắn bó với nhau về lợi ích vật chất và tinh thần.
Nhƣ vậy, khái niệm về đội ngũ có thể diễn đạt nhiều cách khác nhau,
nhƣng đều thống nhất: Đó là một nhóm ngƣời, một tổ chức, tập hợp thành một
lực lƣợng để thực hiện mục đích nhất định. Có thể đề cập khái niệm đội ngũ
với những phạm vi giới hạn không gian hoặc thời gian khác nhau. Để phát
triển một đội ngũ, có thể tìm hiểu chung về thực trạng và đề xuất chung một
hệ thống giải pháp cho những giới hạn khác nhau đó.
Từ khái niệm đội ngũ nêu trên, có thể thấy: Đội ngũ cán bộ quản lý
(CBQL) cơ sở giáo dục chính là những ngƣời đứng đầu các cơ sở giáo dục,
đƣợc tập hợp lại thành một lực lƣợng.
1.2.3. Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý
Phát triển đội ngũ CBQL là một khái niệm tổng hợp bao gồm cả đào tạo,
bồi dƣỡng, phát triển nghề nghiệp, cả tăng tiến về số lƣợng lẫn chất lƣợng và sử

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

14
dụng có hiệu quả đội ngũ này. Phát triển đội ngũ CBQL giáo dục nói chung,
phát triển đội ngũ CBQL nhà trƣờng, cơ sở giáo dục, TTHTCĐ nói riêng là một
bộ phận của hệ thống phát triển nhân lực giáo dục có trình độ cao.
1.2.4. Trung tâm học tập cộng đồng
TTHTCĐ là cơ sở giáo dục đƣợc thành lập tại xã, phƣờng, thị trấn để

học tập cộng đồng đƣợc bố trí theo chế độ kiêm nhiệm gồm một cán bộ quản lý
cấp xã kiêm giám đốc trung tâm, một cán bộ của Hội Khuyến học và một cán
bộ lãnh đạo của trƣờng tiểu học hoặc trung học cơ sở trên địa bàn kiêm phó
giám đốc. Các cán bộ này đƣợc hƣởng phụ cấp từ kinh phí hỗ trợ của Nhà
nƣớc” [7]. Nhƣ vậy, cán bộ quản lý TTHTCĐ rất đa dạng về thành phần xã hội.
Họ có thể là công chức xã, phƣờng (trƣờng hợp cán bộ cấp uỷ hoặc chính
quyền xã đƣợc quyết định kiêm nhiệm chức vụ Giám đốc TTHTCĐ và cán bộ
xã đồng thời là cán bộ Hội Khuyến học đƣợc quyết định kiêm nhiệm chức vụ
Phó giám đốc TTHTCĐ), có thể là viên chức giáo dục (trƣờng hợp cán bộ lãnh
đạo trƣờng tiểu học hoặc trung học cơ sở trên địa bàn đƣợc quyết định kiêm
nhiệm chức vụ Phó giám đốc TTHTCĐ) nhƣng cũng có thể là ngƣời dân bình
thƣờng (trƣờng hợp là ngƣời lao động hoặc quân nhân, cán bộ đã nghỉ hƣu tại
cộng đồng, đang tham gia làm cán bộ Hội Khuyến học và đƣợc quyết định đảm
nhiệm chức vụ Phó giám đốc TTHTCĐ).
1.3. Một số vấn đề về Trung tâm học tập cộng đồng
1.3.1. Vị trí của Trung tâm học tập cộng đồng
1. Trung tâm học tập cộng đồng là cơ sở giáo dục thƣờng xuyên trong hệ
thống giáo dục quốc dân, là trung tâm học tập tự chủ của cộng đồng cấp xã, có
sự quản lý, hỗ trợ của Nhà nƣớc; đồng thời phải phát huy mạnh mẽ sự tham
gia, đóng góp của nhân dân trong cộng đồng dân cƣ để xây dựng và phát triển
các trung tâm theo cơ chế Nhà nƣớc và nhân dân cùng làm.
2. Trung tâm học tập cộng đồng có tƣ cách pháp nhân, có con dấu và tài
khoản riêng.
1.3.2. Chức năng của Trung tâm học tập cộng đồng
Hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng nhằm tạo điều kiện thuận lợi
cho mọi ngƣời ở mọi lứa tuổi đƣợc học tập thƣờng xuyên, học tập suốt đời;


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status