Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về kinh tế tại thành phố thái nguyên - Pdf 40

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

VŨ THỊ THU HUYỀN

PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KINH TẾ TẠI
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

VŨ THỊ THU HUYỀN

PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KINH TẾ TẠI
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Phạm Thị Hồng Điệp

THÁI NGUYÊN - 2016



iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT .................................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ....................................................................................... viii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1 Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................ 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................... 2
4. Đóng góp của đề tài................................................................................................. 3
5. Bố cục của đề tài ..................................................................................................... 3
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI
NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KINH TẾ ........................................ 4
1.1 Những vấn đề chung về đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về kinh tế .................. 4
1.1.1 Các khái niệm cơ bản ......................................................................................... 4
1.1.2. Đặc điểm và vai trò của đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về kinh tế .............. 5
1.1.3. Phân loại cán bộ quản lý nhà nước về kinh tế................................................... 9
1.1.4. Tiêu chuẩn cán bộ QLNN về KT .................................................................... 11
1.1.5 Nhóm đối tượng cán bộ quản lý nhà nước về kinh tế ...................................... 14
1.2. Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về kinh tế ...................................... 16
1.2.1. Khái niệm phát triển đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về kinh tế ................. 16
1.2.2. Sự cần thiết của phát triển đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về kinh tế......... 17
1.2.3. Nội dung phát triển đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về kinh tế ................... 18
1.2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về
kinh tế cấp thành phố thuộc tỉnh .................................................................... 24

3.3.1 Nhân tố bên ngoài ............................................................................................ 55
3.3.2 Nhân tố bên trong ............................................................................................. 56
3.4. Đánh giá hoạt động phát triển đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về kinh tế
tại thành phố Thái Nguyên ............................................................................... 62
3.4.1 Ưu điểm ............................................................................................................ 62
3.4.2 Hạn chế và nguyên nhân .................................................................................. 62


v
3.5 Ma trận Swot đánh giá cơ hội, thách thức, điểm mạnh, điểm yếu trong phát
triển đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về kinh tế tại TP. Thái Nguyên ........... 66
Chương 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ
CÁN BỘ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KINH TẾ TẠI THÀNH PHỐ
THÁI NGUYÊN ...................................................................................................... 69
4.1. Bối cảnh và định hướng phát triển đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về
kinh tế tại thành phố Thái Nguyên ................................................................... 69
4.1.1. Bối cảnh và yêu cầu mới đối với đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về
kinh tế tại thành phố Thái Nguyên ................................................................... 69
4.1.2. Định hướng phát triển đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về kinh tế tại
thành phố Thái Nguyên .................................................................................... 71
4.2 Giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về kinh tế tại thành
phố Thái Nguyên .............................................................................................. 72
4.2.1 Hoàn thiện năng lực phân tích công việc nhằm xây dựng Bản tiêu chuẩn
chức danh nghiệp vụ ......................................................................................... 72
4.2.2 Hoàn thiện công tác quy hoạch các chức danh QLKT tại thành phố Thái Nguyên ....... 73
4.2.3. Hoàn thiện quy trình tuyển dụng cán bộ QLKT tại thành phố ....................... 74
4.2.4 Hoàn thiện công tác đào tạo và bồi dưỡng cán bộ QLKT của thành phố ........ 75
4.2.5. Hoàn thiện công tác đánh giá kết quả thực hiện công việc của cán bộ QLKT......... 76
4.2.6. Hoàn thiện chế độ lương và đãi ngộ đối với đội ngũ cán bộ QLKT tại
thành phố Thái Nguyên .................................................................................... 78

: Ủy ban nhân dân

UNDP

: Liên hợp quốc


vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Phân loại mức điểm đánh giá ................................................................... 33
Bảng 3.1: Cơ cấu đội ngũ cán bộ QLKT tại thành phố Thái Nguyên theo độ tuổi............ 37
Bảng 3.2: Cơ cấu đội ngũ cán bộ QLKT tại thành phố Thái Nguyên theo giới tính ......... 38
Bảng 3.3: Sự thay đổi số lượng cán bộ QLKT tại thành phố Thái Nguyên.............. 39
Bảng 3.4 Chất lượng đội ngũ cán bộ QLKT tại thành phố Thái Nguyên ................. 40
Bảng 3.5: Nội dung đánh giá cán bộ QLKT trước khi đưa vào quy hoạch tại
TP. Thái Nguyên ...................................................................................... 43
Bảng 3.6: Số lượng cán bộ QLKT quy hoạch qua các năm tại Tp. Thái Nguyên .... 44
Bảng 3.7: Hoạt động tuyển dụng cán bộ QLKT tại thành phố Thái Nguyên ........... 46
Bảng 3.8: Kết quả tuyển dụng và sử dụng cán bộ QLKT tại thành phố Thái Nguyên ......... 47
Bảng 3.9: Số lượng cán bộ QLKT đã tham gia các nội dung đào tạo hàng năm
tại thành phố Thái Nguyên ...................................................................... 48
Bảng 3.10: Nguồn kinh phí dùng cho công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ QLKT .......... 50
Bảng 3.11: Bảng đánh giá việc thực hiện công việc của cán bộ QLKT tại thành
phố Thái Nguyên ..................................................................................... 51
Bảng 3.12: Chế độ tiền lương của cán bộ quản lý kinh tế tại thành phố Thái Nguyên ........... 53
Bảng 3.13: Chế độ đãi ngộ cho cán bộ QLKT tại thành phố Thái Nguyên .................... 54
Bảng 3.14: Thực trạng năng lực quản lý, điều hành của thành phố Thái Nguyên .......... 57
Bảng 3.15: Đánh giá năng lực quản lý, điều hành của thành phố Thái Nguyên ............. 58
Bảng 3.16: Thực trạng thời gian thực hiện xây dựng các bản mô tả phục vụ phân
tích công việc tại thành phố Thái Nguyên................................................... 59

chính quyền thành phố Thái Nguyên nhận thức rõ vị trí, tầm quan trọng của cán bộ
quản lý kinh tế, luôn bám sát đường lối công tác cán bộ của Đảng và có sự vận dụng
sáng tạo phù hợp với thực tiễn địa phương. Từ đó, đã góp phần quan trọng thực hiện
mục tiêu phát triển kinh tế, nước ta nói chung và thành phố Thái Nguyên nói riêng.
Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đã được trong công tác xây dựng phát
triển đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về kinh tế tại thành phố Thái Nguyên như
trên thì công tác này vẫn còn bộc lộ những hạn chế cơ bản, cụ thể như : Số lượng
cán bộ còn thiếu nhiều so với nhu cầu, số lượng CBQL có trình độ chuyên môn,
trình độ quản lý tốt còn ít, tính chuyên nghiệp của đội ngũ CBQL chưa cao, đặc biệt
trong tham mưu, xây dựng kế hoạch và chỉ đạo thực hiện, công tác quy hoạch, đào
tạo và sử dụng cán bộ còn hạn chế về tầm nhìn chiến lược, đổi mới công tác cán bộ
còn chậm, chưa theo kịp với sự đổi mới về kinh tế....


2
Chính vì lý do trên tác giả đã chọn đề tài "Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý
nhà nước về kinh tế tại thành phố Thái Nguyên" làm đề tài nghiên cứu của mình
với mong muốn góp phần đề xuất giải pháp nâng cao trình độ chuyên môn, quản lý
của đội ngũ cán bộ thành phố Thái Nguyên nói riêng và cán bộ quản lý nhà nước về
kinh tế chung.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực trạng phát triển đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về kinh tế tại
thành phố Thái Nguyên tìm ra các điểm mạnh và điểm yếu trong công tác này, từ đó đề
xuất giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế của thành phố Thái Nguyên.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về phát triển đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước
về kinh tế.
- Phân tích thực trạng phát triển đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về kinh tế tại
thành phố Thái Nguyên, thông qua các chỉ tiêu nghiên cứu và các nhân tố ảnh

Đề tài cũng là nguồn tài liệu có giá trị tham khảo, góp phần hệ thống hoá cơ sở
lý thuyết và cơ sở thực tiễn về cán bộ quản lý kinh tế và phát triển đội ngũ cán bộ
quản lý nhà nước về kinh tế tại các địa phương.
5. Bố cục của đề tài
Bố cục của đề tài gồm 4 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển đội ngũ cán bộ quản lý nhà
nước về kinh tế.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng phát triển đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về kinh tế
tại thành phố Thái Nguyên
Chương 4: Định hướng và giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý nhà
nước về kinh tế tại thành phố Thái Nguyên.


4
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KINH TẾ
1.1 Những vấn đề chung về đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về kinh tế
1.1.1 Các khái niệm cơ bản
1.1.1.1 Khái niệm về quản lý nhà nước về kinh tế
Quản lý Nhà nước về kinh tế là sự tác động có tổ chức và bằng pháp quyền của
Nhà nước lên nền kinh tế quốc dân nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực
kinh tế trong và ngoài nước, các cơ hội có thể có, để đạt được các mục tiêu phát triển
kinh tế đất nước đặt ra trong điều kiện hội nhập và mở rộng giao lưu quốc tế. [10]
Theo nghĩa rộng, quản lý Nhà nước về kinh tế dược thực hiện thông qua cả ba
loại cơ quan lập pháp, hành pháp và tư pháp của Nhà nước.
Theo nghĩa hẹp, quản lý Nhà nước về kinh tế được hiểu như hoạt động quản lý
có tính chất Nhà nước nhằm điều hành nền kinh tế, được thực hiện bởi cơ quan
hành pháp (Chính phủ).

tế, trong các cơ quan quản lý Nhà nước về kinh tế, tham gia hoạch định chính sách
kinh tế và thực hiện việc quản lý của Nhà nước đối với các hoạt động kinh tế trên
phạm vi toàn quốc hoặc trong từng vùng hay lĩnh vực cụ thể. [10]
1.1.2. Đặc điểm và vai trò của đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về kinh tế
1.1.2.1 Đặc điểm của đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về kinh tế
Cán bộ quản lý nói chung và cán bộ quản lý nhà nước về kinh tế nói riêng là lực
lượng trực tiếp thực thi các chức năng quản lý kinh tế theo pháp luật và làm cho đất
nước phát triển trên cơ sở đảm bảo kỷ cương phép nước. Các mệnh lệnh, quyết định
quản lý trong mọi hoạt động của nền kinh tế - xã hội là do cán bộ quản lý kinh tế triển
khai thực hiện. Do vậy, cán bộ QLKT nhà nước có những đặc điểm cơ bản sau:
+ Đội ngũ cán bộ QLKT nhà nước là chủ thể của nền kinh tế, là những người
được Nhà nước đảm bảo các điều kiện cần thiết, quyền lợi chính đáng để có khả
năng và yên tâm thực thi nhiệm vụ.
Đội ngũ cán bộ QLKT là những người có vị trí trong hệ thống cơ quan quản lý
nhà nước, có chức năng thực thi các nhiệm vụ kinh tế phục vụ lợi ích chung cho
toàn xã hội. Những nhiệm vụ này do chính đội ngũ cán bộ QLKT các cấp thực hiện
không thể chuyển giao cho bất cứ tổ chức, cá nhân bên ngoài nào. Đội ngũ cán bộ
QLKT là hạt nhân cơ bản của nền kinh tế, là chủ thể thực thi, tiến hành các nhiệm
vụ kinh tế cụ thể và cũng chính là yếu tố đảm bảo cho nền kinh tế hoạt động, vận
hành có hiệu lực, hiệu quả.


6
Cán bộ QLKT nhà nước là người thực thi nhiệm vụ, trực tiếp thi hành quyền
lực nhà nước. Lao động của họ thực chất là lao động quyền lực, khác với lao động
sản xuất kinh doanh và các lao động xã hội khác. Sản phẩm lao động của họ là thực
hiện các nhiệm vụ quản lý kinh tế nhà nước, sử dụng hiệu quả nguồn tài sản chung
và ngân sách nhà nước để phát triển ổn định kinh tế, bảo vệ các quyền và lợi ích
hợp pháp của công dân. Họ có thể phải từ chức, bị truy cứu trách nhiệm hoặc phải
bồi thường thiệt hại nếu không hoàn thành nhiệm vụ, vi phạm kỷ luật, ra quyết định

Trên thực tế khách quan, đòi hỏi cán bộ QLKT phải luôn được đào tạo, bồi
dưỡng nâng cao trình độ. Giải pháp hiệu quả, thích hợp trong điều kiện hiện nay là
xây dựng hệ thống chính sách tuyển dụng, đào tạo bồi dưỡng, thuyên chuyển, đãi
ngộ phù hợp để giảm thiểu tối đa sự chênh lệch về số lượng và chất lượng nguồn
nhân lực QLKT. Nâng cao chất lượng cán bộ QLKT hiện có bằng bồi dưỡng, đào
tạo, đào tạo lại nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của các cơ quan QLKT nhà
nước. Chú trọng chất lượng tuyển dụng nhân sự, thu hút, khuyến khích nhân tài
thực thi nhiệm vụ kinh tế. Hạn chế đến mức thấp nhất nhất những sai lầm trong
tuyển dụng cán bộ QLKT nhà nước.
+ Hoạt động của đội ngũ cán bộ QLKT diễn ra liên tục, thường xuyên trên
phạm vi rộng và mang tính phức tạp.
Các cơ quan QLKT nhà nước được tổ chức thành hệ thống từ Trung ương đến
cơ sở thực hiện nhiệm vụ quản lý, điều hành toàn bộ lĩnh vực kinh tế gồm tài chính,
ngân sách nhà nước, kế toán, kiểm toán, thống kê, tín dụng, bảo hiểm, tài sản
công....Tất cả các hoạt động đó đều liên quan hàng ngày và trực tiếp hoặc gián tiếp
đến cuộc sống của tất cả mọi người dân, đòi hỏi hệ thống các cơ quan QLKT và đội
ngũ cán bộ phải đủ năng lực, thẩm quyền để giải quyết tất cả các vấn đề thuộc phạm
vi quản lý.
+ Đội ngũ cán bộ QLKT phải am hiểu và tôn trọng luật pháp và thông lệ quốc tế.
Trong điều kiện hội nhập mở cửa kinh tế quốc tế hiện nay, tất yếu Nhà nước
phải giải quyết các quan hệ pháp lý mang tính quốc tế, đồng thời phải ký kết các
công ước quốc tế, các tập quán và thông lệ quốc tê trên tất cả các lĩnh vực trong đó
có lĩnh vực kinh tế. Để thực hiện tốt nhiệm vụ này, đội ngũ cán bộ QLKT phải có tri
thức, am hiểu và tôn trọng luật pháp và thông lệ quốc tế.
+ Đội ngũ cán bộ QLKT nhà nước trung thành với Đảng, với Chính phủ, với
Tổ quốc và nhân dân.


8
Đây là đặc trưng cơ bản của đội ngũ cán bộ công chức nhà nước nói chung và



9
hay từng ngành, từng lĩnh vực, từng địa phương cụ thể. Dựa trên cơ sở các chủ
trương, đường lối, chiến lược...phát triển kinh tế mà Nhà nước đưa ra, các cán bộ
quản lý kinh tế thực hiện việc phối hợp các quá trình quản lý kinh tế để điều chỉnh
kịp thời những mất cân đối, những mâu thuẫn phát sinh trong quá trình quản lý giúp
cho toàn bộ nền kinh tế vận hành đúng hướng và đạt được những mục tiêu đặt ra
nhằm làm cho đất nước ngày càng phát triển.
Thứ ba, các cán bộ quản lý kinh tế là người có thể thu thập được những
nguyện vọng chính đáng và hợp lý của nhân dân, là cầu nối giũa Nhà nước với nhân
dân và các tổ chức kinh tế. Công việc của họ gắn liền với cuộc sống của nhân dân,
đôi khi họ phải làm việc trực tiếp với nhân dân, với các thành phần kinh tế để tìm
hiểu mức sống và nguyện vọng của nhân dân, tình hình hoạt động và mong muốn
của các thành phần kinh tế đối với Nhà nước. Trên cơ sở đó Nhà nước cùng các cán
bộ quản lý kinh tế tìm ra các giải pháp, chính sách thích hợp để phát triển kinh tế và
cải thiện đời sống nhân dân, tạo môi trường thuận lợi cho tất cả các thành phần kinh
tế hoạt động.
Thứ tư, các cán bộ quản lý kinh tế giúp Nhà nước có thể sử dụng và khai thác
có hiệu quả nhất các nguồn lực và cơ hội quốc gia. Trong quá trình vạch ra chủ
trương, đường lối phát triển kinh tế trong cả ngắn hạn và dài hạn, họ có khả năng
tổng hợp, phân tích các thông tin thu thập được về thực trạng các nguồn lực, các
điều kiện kinh tế xã hội, tiềm năng của đất nước...để đưa ra các phương án hoạt
động tối ưu nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực xã hội như tài nguyên
thiên nhiên, nguồn lao động...Trong quá trình thực hiện công việc quản lý Nhà nước
đối với nền kinh tế, các cán bộ quản lý kinh tế chính là những người phát hiện ra
những cơ hội và thách thức của đất nước trong tình hình mới. Trên cơ sở đó, họ
cùng Nhà nước tìm ra những việc làm cụ thể nhằm hạn chế những nguy cơ, khó
khăn có thể xảy ra kìm hãm đà phát triển của đất nước và nắm bắt những cơ hội,
thời cơ để phát triển đất nước.

- Cán bộ lãnh đạo là những người thực hiện chức năng quản lý điều hành công
việc của những cán bộ dưới quyền. Đó là thủ trưởng và những người trong ban lãnh
đạo trong hệ thống cơ quan QL nhà nước về kinh tế.
- Cán bộ chuyên môn, nghiệp vụ là những người có học vấn nhất định và thực
hiện một công việc đòi hỏi có sự hiểu biết trong các lĩnh vực kinh tế với trình độ
nhất định.
- Cán bộ thực hành kỹ thuật là những người làm cán bộ chuẩn bị, thu thập tài
liệu, phục vụ cho lãnh đạo ra quyết định quản lý (như thư ký, nhân viên đánh máy,
văn thư… ).


11
Phân loại theo ngạch cán bộ:
Theo ngạch cán bộ hành chính, được phân thành chuyên viên cao cấp, chuyên
viên chính, chuyên viên
- Chuyên viên là công chức chuyên môn nghiệp vụ trong hệ thống quản lý Nhà
nước về kinh tế giúp lãnh đạo các đơn vị cấu thành (phòng, ban, sở cục, vụ) tổ chức
quản lý một lĩnh vực hoặc một vấn đề nghiệp vụ kinh tế.
- Chuyên viên chính là cán bộ chuyên môn nghiệp vụ trong hệ thống quản lý
Nhà nước, quản lý sự nghiệp giúp lãnh đạo các đơn vị cấu thành (vụ, cục) lãnh đạo
cấp tỉnh (sở, Uỷ ban nhân dân) chỉ đạo quản lý một lĩnh vực nghiệp vụ kinh tế.
- Chuyên viên cao cấp là cán bộ chuyên môn nghiệp vụ cao nhất của ngành về
lĩnh vực kinh tế trong hệ thống quản lý Nhà nước, giúp lãnh đạo ở cấp bộ, ngành (từ
cấp vụ trở lên đối với lĩnh vực kinh tế) hoặc giúp lãnh đạo Uỷ ban nhân dân tỉnh về
chỉ đạo và quản lý lĩnh vực kinh tê.
Phân loại theo phân cấp quản lý:
Hệ thống hành chính Nhà nước Việt Nam được phân thành bốn cấp từ Trung
ương tới cơ sở, tương đương với hệ thống hành chính này, cán bộ quản lý nhà nước
về kinh tế cũng được phân loại thành bốn cấp:
- Cán bộ quản lý nhà nước kinh tế về cấp Trung ương: gồm cán bộ quản lý

chính sách và pháp luật của Nhà nước; có trình độ văn hóa, chuyên môn, đủ năng
lực và sức khỏe để làm việc có hiệu quả, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ được giao.
+) Phẩm chất đạo đức: Đạo đức của người cán bộ, công chức nói chung và cán
bộ QLKT nói riêng gồm hai mặt cơ bản: đạo đức cá nhân và đạo đức nghề nghiệp.
- Đạo đức cá nhân, trước hết thể hiện ở ý thức, niềm tin vào định hướng xã
hội chủ nghĩa; quyết tâm thực hiện mục tiêu “Dân giàu, nước mạnh, xã hội công
bằng, dân chủ, văn minh”. Ngoài ra phẩm chất đạo đức cá nhân còn được thể hiện
ở tinh thần và ý thức, biết tôn trọng, giữ gìn kỷ luật, kỷ cương, sống và làm việc
theo pháp luật, có lối sống lành mạnh, không tham ô lãng phí, có trách nhiệm
trong thi hành công vụ, có lòng nhân ái vị tha, ứng xử đúng đắn trong quan hệ gia
đình, bè bạn và trong xã hội, có tinh thần hướng thiện, hiếu học. Xã hội càng dân
chủ càng đòi hỏi đạo đức cá nhân cần phải hoàn thiện, mẫu mực. Địa vị pháp lý,
cũng như sự tôn vinh của xã hội đối với người cán bộ buộc họ phải luôn tự rèn
luyện nâng cao phẩm chất đạo đức, tu dưỡng bản thân để không mắc phải các hiện
tượng tiêu cực trong xã hội. Ngoài phẩm chất đạo đức cá nhân, người cán bộ
QLKT cần phải có đạo đức nghề nghiệp, đó là ý thức và trách nhiệm pháp lý đối
với nghề nghiệp mà họ đã chọn.


13
- Đạo đức nghề nghiệp của người cán bộ QLKT trước hết ở tinh thần trách
nhiệm và đề cao kỷ luật trong thi hành nhiệm vụ. Đó là ý thức luôn cố gắng hoàn
thành nhiệm vụ được giao, kể cả khi gặp những điều kiện khó khăn, phức tạp. Đạo
đức nghề nghiệp của người cán bộ, công chức nói chung và cán bộ QLKT nói riêng
đòi hỏi phải tiết kiệm không chỉ cho bản thân mà tiết kiệm thời gian, tiền của nhân
dân, tài nguyên của đất nước, chống bệnh lãng phí thường xảy ra trong cơ quan nhà
nước; phải là người thật thà, trung thực, không tham nhũng, sách nhiễu nhân dân.
+) Lối sống, tác phong:
- Có lối sống lành mạnh, văn minh, phù hợp với bản sắc văn hoá dân tộc và
môi trường làm việc, sống trung thực, giản dị, nhân ái, độ lượng, bao dung; có tác

quy định pháp lý quốc tế.
- Có kỹ năng chuyên sâu về ngành quản lý kinh tế.
- Có kỹ năng phân tích và hoạch định chính sách, kỹ năng kiểm tra, giám sát
theo chức trách, nhiệm vụ.
1.1.5 Nhóm đối tượng cán bộ quản lý nhà nước về kinh tế
1.1.5.1 Đối tượng quản lý nhà nước về kinh tế cấp trung ương
Bộ máy quản lý nhà nước về kinh tế là bộ phận cầu thành bộ máy nhà nước,
thực hiện các chức năng quản lý nhà nước về kinh tế từ Trung ương đến địa
phương. Tại nước ta, bộ máy quản lý nhà nước về kinh tế cấp trung ương được tổ
chức như sau:
Nhà nước

Cơ quan lập pháp

Cơ quan hành pháp

Cơ quan tư pháp

Quốc Hội

Chính phủ

TAND/VKSND

UBND/HĐND

Các Bộ và cơ quan
ngang Bộ

TAND/VKSND

trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố như: Phòng phát triển nông nghiệp và nông
thôn, phòng công thương và phòng tài chính - kế toán. Hoạt động của các phòng
này là hoạt động vừa tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố về quản lý nhà
nước về kinh tế vừa được Ủy ban nhân dân thành phố ủy quyền trực tiếp tổ chức
quản lý phục vụ nhân dân một số công việc thuộc ngành, lĩnh vực quản lý.
Nhóm thứ hai, là các đội tượng cán bộ quản lý kinh tế thuộc cấp xã, phường
trực thuộc thành phố. Thuộc nhóm gồm có: các phó chủ tịch cấp xã, phường chịu



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status