Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HOÀNG THỊ THÚY HÀ BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ
QUẢN LÝ TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG
HUYỆN KIẾN THỤY - THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. HOÀNG HOA CƢƠNG
THÁI NGUYÊN, NĂM 2014
i
LỜI CAM ĐOAN
Luận văn "Biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý Trung tâm Học
tập cộng đồng huyện Kiến Thụy, thành phố Hải Phòng" đƣợc thực hiện từ
tháng 11 năm 2013 đến tháng 08 năm 2014.
Tôi xin cam đoan:
- Tôi luôn luôn nỗ lực, cố gắng và trung thực trong suốt quá trình nghiên
cứu đề tài.
- Luận văn sử dụng nhiều nguồn thông tin khác nhau, các thông tin đã
đƣợc chọn lọc, phân tích, tổng hợp, xử lý và đƣa vào luận văn đúng qui định.
- Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung
thực và chƣa đƣợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
- Quyết tâm đƣa đề tài vào thực tiễn giáo dục của địa phƣơng.
Thái Nguyên, tháng 08 năm 2014
Tác giả Hoàng Thị Thúy Hà
ii
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ vi
MỞ ĐẦU 1
1. Lí do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 3
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu 3
4. Giả thuyết khoa học 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6. Phƣơng pháp nghiên cứu 4
7. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 4
8. Cấu trúc của luận văn 4
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ
QUẢN LÝ TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG 6
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề 6
1.2. Trung tâm học tập cộng đồng ở Việt Nam 9
1.2.1. Khái niệm Trung tâm Học tập cộng đồng 9
1.2.2. Mục tiêu hoạt động của Trung tâm học tập cộng đồng 10
1.2.3. Đặc điểm tổ chức của Trung tâm Học tập cộng đồng 11
1.2.4. Nội dung, phƣơng pháp, hình thức dạy và học ở các TTHTCĐ 13
1.2.5. Ngƣời học và ngƣời dạy trong Trung tâm Học tập cộng đồng 16
1.2.6. Nguồn lực của Trung tâm Học tập cộng đồng 18
1.3. Quản lý TTHTCĐ và cán bộ quản lý TTHTCĐ 20
iv
1.3.1. Quản lý Trung tâm Học tập cộng đồng 20
TTHTCĐ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN KIẾN THỤY, THÀNH PHỐ
HẢI PHÒNG 67
3.1. Một số nguyên tắc xây dựng các biện pháp phát triển đội ngũ CBQL
TTHTCĐ trên địa bàn huyện 67
3.1.1. Đảm bảo tính tự chủ của cộng đồng và sự tham gia của nhân dân 67
3.1.2. Đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng và sự quản lý của chính quyền 68
3.1.3. Đảm bảo tính phối hợp và liên kết trong chỉ đạo 68
3.1.4. Đảm bảo tính đa dạng và tƣơng hỗ trong đội ngũ CBQL TTHTCĐ 68
3.1.5. Đảm bảo sự kết hợp hài hoà các lợi ích trong công tác và trong đãi ngộ 69
3.1.6. Đảm bảo sự phối hợp giữa ban giám đốc với tất cả đội ngũ CBQL
các TTHTCĐ 69
3.2. Một số biện pháp phát triển đội ngũ CBQL TTHTCĐ 70
3.2.1. Biện pháp1: Xây dựng quy hoạch CBQL TTHTCĐ theo đặc thù tổ
chức và hoạt động của TTHTCĐ 70
3.2.2. Biện pháp 2: Thực hiện quy trình giới thiệu - thẩm định giữa UBND
xã với Phòng GD&ĐT trong khâu tuyển chọn CBQL cho các TTHTCĐ 72
3.2.3. Biện pháp 3: Sử dụng hiệu quả đội ngũ CBQL TTHTCĐ trên cơ sở
phối hợp thế mạnh của các thành viên ban giám đốc 75
3.2.4. Biện pháp 4: Bồi dƣỡng năng lực quản lý và quản lý giáo dục cho đội
ngũ CBQL TTHTCĐ 76
3.2.5. Biện pháp 5: Kiểm tra, giám sát, đánh giá hoạt động quản lý của
CBQL TTHTCĐ 78
3.2.6. Biện pháp 6: Đảm bảo các chế độ đãi ngộ hợp lý và kịp thời đối với
đội ngũ CBQL TTHTCĐ 80
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp 82
3.4. Khảo nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp phát
triển đội ngũ cán bộ quản lý TTHTCĐ đã đề xuất 83
vi
3.4.1. Mục đích và đối tƣợng khảo nghiệm 83
Giáo dục thƣờng xuyên
GĐ
Giám đốc
GV
Giáo viên
HĐH
Hiện đại hóa
KT-XH
Kinh tế - xã hội
QLGD
Quản lý giáo dục
TH
Tiểu học
THCS
Trung học cơ sở
THPT
Trung học phổ thông
TTHTCĐ
Trung tâm học tập cộng đồng
UBND
Ủy ban nhân dân v
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Diễn biến diện tích, dân số, lao động 5 năm (2009 - 2013) 38
Bảng 2.2: Diễn biến các chỉ tiêu kinh tế - xã hội 5 năm (2009-2013) 39
Bảng 2.3: Số thôn xóm đạt tiêu chuẩn thôn - xóm văn hóa tính theo từng
xã, thị trấn trong huyện 5 năm (2009 - 2013) 40
trong Hội đồng kinh tế Châu Á - Thái Bình Dƣơng (APEC) họp tháng 4/2000,
Hội nghị thƣợng đỉnh G8 họp tháng 7/2000 đều có lời kêu gọi các nƣớc “Xây
dựng xã hội học tập trên quan điểm học tập suốt đời” Đứng trƣớc “một thế
giới đang chuyển động từ xã hội công nghiệp hoá theo kiểu truyền thống sang
một xã hội mà tri thức đang xuất hiện và nổi trội lên, sự thách thức đối với mỗi
quốc gia là phải xây dựng một xã hội học tập và phải đảm bảo cho công dân
của mình đƣợc trang bị kiến thức, kỹ năng và tay nghề cao”.
Ở nƣớc ta, chủ trƣơng phát triển giáo dục thƣờng xuyên, đào tạo tại cơ
sở, học tập suốt đời đã đƣợc thể hiện từ khá sớm trong đƣờng lối phát triển giáo
dục của Đảng. Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ III (năm 1960) nêu
rõ “Cần sử dụng rộng rãi các hình thức học buổi tối, hàm thụ và mở lớp tại các
cơ sở sản xuất”, đến Nghị quyết Hội nghị Trung ƣơng 4 (khóa VII) đã khẳng
định: “Cần phải thực hiện một nền giáo dục thƣờng xuyên cho mọi ngƣời, xác
định học tập suốt đời là quyền lợi và trách nhiệm của mỗi công dân”. Tƣ tƣởng
về “Xây dựng xã hội học tập” bắt đầu đƣợc thể hiện trong Báo cáo Chính trị tại
Đại hội Đảng lần thứ IX: "Thực hiện giáo dục cho mọi ngƣời, cả nƣớc trở
thành một xã hội học tập” và đƣợc phát triển tại Đại hội Đảng lần thứ X:
"Chuyển dần mô hình giáo dục hiện nay sang mô hình giáo dục mở - mô hình
xã hội học tập với hệ thống học tập suốt đời, đào tạo liên tục, liên thông giữa
các bậc học, ngành học; xây dựng và phát triển hệ thống học tập cho mọi ngƣời
2
và những hình thức học tập, thực hành linh hoạt, đáp ứng nhu cầu học tập
thƣờng xuyên; tạo nhiều khả năng, cơ hội khác nhau cho ngƣời học, đảm bảo
sự công bằng xã hội trong giáo dục" và tiếp tục đƣợc khẳng định tại Đại hội
Đảng lần thứ XI. Với tƣ tƣởng mới mẻ ấy, hệ thống giáo dục quốc dân Việt
Nam đã có sự biến đổi đáng kể với sự ra đời những mô hình tổ chức cơ sở giáo
dục ở nhiều cấp độ khác nhau trong lĩnh vực Giáo dục thƣờng xuyên và Dạy
nghề, trong đó có mô hình Trung tâm học tập cộng đồng (TTHTCĐ). Luật Giáo
dục (năm 2005) đã chính thức công nhận Trung tâm học tập cộng đồng là cơ sở
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất đƣợc các biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý TTHTCĐ
với cơ cấu hợp lý và ổn định, năng lực quản lý tốt, đáp ứng các đặc điểm và
yêu cầu phát triển TTHTCĐ ở huyện Kiến Thụy, thành phố Hải Phòng.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Đội ngũ cán bộ quản lý và hoạt động phát triển đội ngũ cán bộ quản lý
TTHTCĐ huyện Kiến Thụy, thành phố Hải Phòng.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý TTHTCĐ huyện Kiến Thụy,
thành phố Hải Phòng.
4. Giả thuyết khoa học
Đội ngũ cán bộ quản lý các TTHTCĐ hiện tại chƣa phù hợp, thiếu ổn
định và năng lực quản lý còn thấp là một trong những nguyên nhân chính làm
hạn chế chất lƣợng hoạt động của các TTHTCĐ. Vì thế, tìm ra những biện
pháp hữu hiệu để phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các TTHTCĐ sẽ tạo chuyển
biến quan trọng để nâng cao hiệu quả hoạt động và đảm bảo sự phát triển bền
vững của các TTHTCĐ.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu những vấn đề lý luận về quản lý TTHTCĐ và phát triển đội
ngũ cán bộ quản lý các TTHTCĐ.
4
- Đánh giá thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý và công tác phát triển đội
ngũ cán bộ quản lý TTHTCĐ ở huyện Kiến Thụy, thành phố Hải Phòng.
- Đề xuất một số biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các
TTHTCĐ ở huyện Kiến Thụy, thành phố Hải Phòng.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
6.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Bao gồm các phƣơng pháp phân tích, tổng hợp, phân loại, hệ thống hoá,
6
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ
TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Mô hình TTHTCĐ đã đƣợc xây dựng và phát triển từ rất sớm ở một số
quốc gia và đã có những thành tựu đáng kể trong việc tạo cơ hội học tập suốt
đời, nâng cao dân trí, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và nâng cao chất
lƣợng cuộc sống cho nhân dân. Khái quát lịch sử phát triển mô hình
TTHTCĐ ở khu vực Châu Á, có một số tài liệu của UNESCO Nhật Bản đã
nghiên cứu nội dung này. Trong đó, tài liệu nghiên cứu về mô hình
TTHTCĐ đã đề cập đến giáo dục cộng đồng và nêu lên vị trí, vai trò, chức
năng nhiệm vụ của đội ngũ cán bộ quản lý ở TTHTCĐ nhƣ: "Sổ tay thành
lập và quản lý Trung tâm học tập cộng đồng" (2004); tài liệu "Phát triển
trung tâm học tập cộng đồng" (2005) của Hiệp hội quốc gia các tổ chức
UNESCO Nhật Bản phối hợp với Vụ GDTX, Bộ Giáo dục và Đào tạo nghiên
cứu và ban hành trong khuôn khổ chƣơng trình Dự án JICA: "Phát triển
Trung tâm học tập cộng đồng tại Việt Nam".
Ở Việt Nam, chủ trƣơng xây dựng hình thức giáo dục không chính quy,
giáo dục cộng đồng đã đƣợc Đảng và Nhà nƣớc đặc biệt quan tâm. Ngay sau
khi nƣớc Việt Nam dân chủ cộng hòa ra đời, ngày 8/9/1945, Chủ tịch Hồ Chí
Minh ký Sắc lệnh 17/SL thành lập Nha Bình dân học vụ để phụ trách việc
chống nạn mù chữ trong cả nƣớc; Sắc lệnh số 19/SL quy định hạn trong 6 tháng
làng nào, thị trấn nào cũng phải có lớp học ít nhất 30 ngƣời theo học. Phong
trào bình dân học vụ phát triển sôi nổi rộng khắp trong cả nƣớc. Chỉ sau một
năm thực hiện, cả nƣớc đã mở đƣợc 75.805 lớp học, có 97.664 ngƣời tham gia
dạy học và hơn 2,5 triệu học viên đã biết đọc, biết viết. Đây là đặc trƣng lớp
học xóa mù chữ ở cộng đồng tƣơng ứng với lớp học xóa mù chữ, phổ cập giáo
dục tiểu học, trung học cơ sở ở TTHTCĐ hiện nay.
8
nguồn lực xã hội để phát triển giáo dục, thể chế hóa sự quản lý của Nhà nƣớc
về giáo dục.
- "Giáo dục thế giới đi vào thế kỷ XXI" (Phạm Minh Hạc chủ biên) tổng
hợp kinh nghiệm thế giới về xã hội hóa giáo dục. Theo đó, xã hội hóa giáo dục
chính là việc giáo dục phải thích nghi với xã hội, phải phục vụ nền kinh tế xã
hội, phục vụ cuộc sống xã hội.
Ngoài ra còn có những bài báo, tạp chí viết về mô hình TTHTCĐ, tiêu
biểu nhƣ: "Trung tập học tập cộng đồng - một mô hình cần tiếp tục hoàn thiện
và phát triển ở Việt Nam" (Tạ Văn Sỹ); "Trung tâm học tập cộng đồng làng xã
- xu thế phát triển tất yếu ở các nƣớc trong khu vực Châu Á - Thái Bình
Dƣơng và Việt Nam" (Thái Xuân Đào). "Cơ chế học tập và cơ chế quản lý
Trung tâm học tập cộng đồng" (Nguyễn Xuân Đƣờng) "Phát triển Trung tâm
học tập cộng đồng - Một trong những điều kiện để xây dựng xã hội học tập ở
tỉnh Kiên Giang" (Lê Văn Thành); "Xây dựng Trung tâm học tập cộng đồng xã,
phƣờng góp phần hình thành xã hội học tập ở Việt Nam" (Trịnh Minh Tƣ).
Một số tác giả của các luận văn thạc sĩ chuyên ngành Khoa học QLGD đã
nghiên cứu đến nội dung phát triển CBQL TTHTCĐ. Cụ thể nhƣ:
- Đề tài: "Giải pháp hoàn thiện và phát triển TTHTCĐ trên địa bàn xã tại
tỉnh Quảng Nam" của tác giả Trần Ngọc Thanh (2006); Đề tài "Biện pháp quản
lý phát triển bền vững Trung tâm học tập cộng đồng của huyện Ý Yên, tỉnh
Nam Định" của tác giả Trƣơng Thị Thanh Hà (2009); Đề tài "Một số biện pháp
quản lý các Trung tâm học tập cộng đồng trên địa bàn huyện Yên Châu, tỉnh
Sơn La" của tác giả Đào Ngọc Toàn (2009)…
Hiện tại, chƣa có công trình nghiên cứu khoa học về đề tài: Biện pháp
phát triển đội ngũ CBQL TTHTCĐ huyện Kiến Thụy, thành phố Hải Phòng.
Do vậy, trong đề tài này, tôi mong muốn đƣa ra một hệ thống các biện pháp
phù hợp với đặc điểm tình hình của địa phƣơng đối với công tác phát triển đội
ngũ CBQL TTHTCĐ huyện Kiến Thụy, thành phố Hải Phòng gắn với nhiệm
vụ xây dựng "Xã hội học tập" giai đoạn 2011 - 2015, tầm nhìn 2020.
trung tâm theo cơ chế Nhà nƣớc và nhân dân cùng làm”[5].
10
1.2.2. Mục tiêu hoạt động của Trung tâm học tập cộng đồng
TTHTCĐ là nơi cung cấp và đáp ứng cơ hội học tập suốt đời, cơ hội
hƣởng thụ văn hoá cho mọi ngƣời (đặc biệt là những ngƣời ít có cơ hội học tập,
trẻ em bỏ học, phụ nữ và những ngƣời lớn tuổi) nhằm cải thiện năng lực của cá
nhân và tăng cƣờng sự phát triển của cộng đồng, góp phần thực hiện việc
“chuyển dần mô hình giáo dục hiện nay sang mô hình giáo dục mở - mô hình
xã hội học tập” ở các địa phƣơng trong cả nƣớc. “Cả loài ngƣời đang bƣớc vào
ngƣỡng cửa của thế kỷ XXI với tƣ tƣởng xây dựng một xã hội học tập, coi việc
học là việc làm thƣờng xuyên, suốt đời của mọi ngƣời, lấy việc học là động lực
quyết định hàng đầu để đƣa xã hội tiến lên” [12]. Đó là một xã hội mà mọi
ngƣời đƣợc khuyến khích và hỗ trợ để học tập, mọi ngƣời vừa làm vừa học, học
thƣờng xuyên, học liên tục để không ngừng nâng cao trình độ học vấn và tay
nghề nhằm đáp ứng những yêu cầu của thời đại mới: tin học hoá, toàn cầu hoá,
xã hội thông tin và tri thức.
Với tƣ cách là hạt nhân xây dựng “xã hội học tập” tại cơ sở, TTHTCĐ
hƣớng tới các mục tiêu cụ thể là:
- Tạo điều kiện thuận lợi cho mọi ngƣời trong cộng đồng đƣợc học tập
thƣờng xuyên, đƣợc hƣởng dịch vụ giáo dục, thực hiện đa dạng các nội dung
học tập.
- Chuyển giao kiến thức khoa học kỹ thuật một cách trực tiếp, rộng rãi và
nhanh nhất đến ngƣời lao động.
- Trang bị kiến thức về cuộc sống cho mọi ngƣời dân trong cộng đồng,
góp phần nâng cao mặt bằng dân trí, cải thiện cuộc sống, chăm sóc gia đình, tăng
năng suất lao động, giải quyết việc làm… góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế -
xã hội ở địa phƣơng và làm lành mạnh các quan hệ xã hội trong cộng đồng.
- “Dấy lên phong trào diệt “giặc dốt” trong toàn Đảng, toàn dân. Ai dốt
gì diệt nấy, ngƣời biết dạy ngƣời chƣa biết, xoá mù chữ, mù công nghệ, mù
Hội trƣờng, Nhà văn hóa xã hoặc Nhà sinh hoạt cộng đồng của các thôn ).
- TTHTCĐ không có đội ngũ cán bộ quản lý chuyên trách và không có
giáo viên cơ hữu. Họ làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, không theo nhiệm kỳ
và không nhất thiết phải có chuyên môn sƣ phạm.
12
- TTHTCĐ không tổ chức học sinh (học viên) theo biên chế lớp cố định
từng niên khóa (mọi ngƣời dân tự nguyện đăng ký và đến dự bất kỳ lớp học
nào, vào thời gian nào khi thấy cần thiết).
- TTHTCĐ không có chƣơng trình giáo dục và tài liệu giảng dạy, học tập
cố định; không có “thời khoá biểu” và hồ sơ sổ điểm học sinh.
Những điểm khác biệt đó vừa do mục tiêu hoạt động của TTHTCĐ nhƣ
đã trình bày ở trên, vừa do tính chất cơ sở giáo dục và tính chất của hoạt động
học tập ở TTHTCĐ quy định:
Về tính chất của cơ sở giáo dục, TTHTCĐ là cơ sở giáo dục thực sự
“của dân, do dân và vì dân”. TTHTCĐ chủ yếu do ngƣời dân trong cộng đồng
tự lập ra và tự quản lý. TTHTCĐ là của từng cộng đồng dân cƣ (chủ yếu là mỗi
xã có một TTHTCĐ) góp công sức, của cải tại chỗ để tạo nên. Tác động của
Nhà nƣớc từ cấp trung ƣơng đến địa phƣơng chỉ mang tính chất hỗ trợ ban đầu
và tạo mặt bằng tối thiểu. Mọi ngƣời dân đều tham gia xây dựng, ủng hộ và
kiểm soát. TTHTCĐ hoạt động trƣớc hết là để đáp ứng nhu cầu “cần gì học
nấy”, “học để làm ngay”, “vừa học vừa làm” một cách thƣờng xuyên, liên tục,
học suốt đời của cán bộ và các tầng lớp nhân dân ở các cụm dân cƣ xã, phƣờng,
thị trấn. Đó chính là những nhu cầu cụ thể của từng cộng đồng (bao gồm các
thành viên và những ngƣời đứng đầu cộng đồng). Những nhu cầu học tập do
nhân dân đề xuất, xây dựng lên đƣợc kịp thời đáp ứng sẽ mang lại hiệu quả
thiết thực trong đời sống xã hội.
Về tính chất hoạt động học tập, ở TTHTCĐ hoạt động học tập là thƣờng
xuyên, suốt đời. Đây là hoạt động giáo dục hết sức đa dạng về nội dung và hình
thức tổ chức; trong quá trình giáo dục luôn diễn ra sự kết hợp hài hoà giữa giáo
cầu học tập của nhân dân, các TTHTCĐ mở các chuyên đề phù hợp để thiết
thực giúp ngƣời lao động biết cách xóa đói, giảm nghèo, từng bƣớc nâng cao
chất lƣợng cuộc sống, phấn đấu làm giàu chính đáng thông qua việc tƣ vấn,
chuyển giao khoa học công nghệ, truyền nghề và dạy nghề ngắn hạn (ví dụ: các
14
nội dung về chăn nuôi, trồng trọt, nghề thủ công ). Vì tính đa dạng về nội
dung của chƣơng trình, học viên có thể chọn cho mình những nội dung cần
thiết và phù hợp với quỹ thời gian, điều kiện học tập, nhu cầu học tập của mình
nhằm đạt đƣợc mục đích cuối cùng là giúp bản thân và gia đình đồng thời góp
phần cùng cộng đồng nâng cao chất lƣợng cuộc sống.
- Chƣơng trình học theo sở thích: cung cấp các cơ hội khác nhau cho cá
nhân tham gia học tập những nội dung về vấn đề xã hội, văn hoá, tinh thần, sức
khoẻ và nghệ thuật mà họ quan tâm, nhằm khuyến khích và tăng cƣờng các
hoạt động học tập để làm tăng khả năng của mỗi ngƣời trong việc sử dụng thời
gian, cải thiện cuộc sống và tự khẳng định mình. Chƣơng trình này thƣờng
đƣợc tổ chức cho những nhóm ngƣời có cùng một sở thích nhất định (ví dụ: câu
lạc bộ sinh vật cảnh, câu lạc bộ những ngƣời yêu thơ, yêu hội hoạ; hội ngƣời
chơi tem; hội những ngƣời nghiên cứu làm thuốc đông y; thể dục dƣỡng
sinh…). Các chƣơng trình học theo sở thích làm tăng thêm tiềm lực cho con
ngƣời, do vậy tăng tốc độ phát triển cho xã hội. Chƣơng trình học theo sở thích
cũng tăng cƣờng sự liên kết giữa các chƣơng trình khác của GDTX, góp phần
chuyển giao truyền thống văn hóa từ thế hệ này sang thế hệ khác và khuyến
khích các hoạt động văn hoá làm phong phú thêm cuộc sống. Chƣơng trình này
còn giúp cho những ngƣời yêu thích từng lĩnh vực của cuộc sống có điều kiện
gần nhau, cùng nghiên cứu, trao đổi về những lĩnh vực mà họ có cùng sở thích,
làm cho tâm hồn sảng khoái, giúp đời sống vật chất và tinh thần của họ đƣợc
nâng cao, từ đó củng cố sự gắn bó lành mạnh trong mỗi cộng đồng dân cƣ.
- Chƣơng trình định hƣớng tƣơng lai: bao gồm các nội dung mang tính
chất đón đầu sự phát triển của thời đại. Các chƣơng trình này có ý nghĩa lớn