ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SƯ PHẠM
HOÀNG THÚC LONG
BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ
TRƯỜNG TIỂU HỌC
ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC HIỆN NAY
Ở QUẬN HỒNG BÀNG THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
DỤC HIỆN NAY
Ở QUẬN HỒNG BÀNG THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số : 60 14 05
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS.Trần Thị Tuyết Oanh HÀ NỘI - 2008
LỜI CẢM ƠN
Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin chân thành cảm ơn
PGS.TS. Trần Thị Tuyết Oanh, ngƣời đã tận tâm hƣớng dẫn, giúp
Cán bộ giáo viên
CBQL
CÁN BỘ QUẢN LÝ
CĐSP
Cao đẳng sƣ phạm
CNH-HĐH
CÔNG NGHIỆP HOÁ- HIỆN ĐẠI
HOÁ
CSVC
Cơ sở vật chất
CSVN
CỘNG SẢN VIỆT NAM
ĐHQG
Đại học quốc gia
ĐHSP
ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
GD&ĐT
Giáo dục và đào tạo
GV
GIÁO VIÊN
KH-CN
Khoa học – công nghệ
KT-XH
KINH TẾ - XÃ HỘI
PCGDTH
Phổ cập giáo dục tiểu học
PGD
PHÒNG GIÁO DỤC
QLGD
Quản lý giáo dục
trƣờng tiểu học 38
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƢỜNG
TIỂU HỌC QUẬN HỒNG BÀNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG HIỆN NAY
2.1.Khái quát về giáo dục tiểu học quận Hồng Bàng 40
2.1.1.Sơ lƣợc về kinh tế – xã hội của quận Hồng Bàng 40
2.1.2.Giáo dục tiểu học quận Hồng Bàng 42
2.2.Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý trƣờng tiểu học quận Hồng Bàng 43
2.2.1.Thực trạng về số lƣợng 43 2.2.2. Thực trạng phẩm chất năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý trƣờng
tiểu học quận Hồng Bàng 50
2.3. Thực trạng về công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trƣờng tiểu học 59
2.3.1. Nhận thức về công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trƣờng
tiểu học quận Hồng Bàng hiện nay 59
2.3.2. Thực trạng các biện pháp đã đƣợc thực hiện để phát triển đội ngũ
CBQL trƣờng tiểu học quận Hồng Bàng 60
2.3.3. Đánh giá chung về đội ngũ cán bộ quản lý trƣờng tiểu học quận
Hồng Bàng hiện nay. 63
Chƣơng 3: CÁC BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN
LÝ TRƢỜNG TIỂU HỌC QUẬN HỒNG BÀNG THÀNH PHỐ HẢI
PHÒNG ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC HIỆN NAY
3.1 Định hƣớng đề xuất các biện pháp 68
3.1.1. Quan điểm của Đảng, Nhà nƣớc về vấn đề phát triển đội ngũ cán bộ
quản lý giáo dục 68
3.1.2. Mục tiêu giáo dục tiểu học quận Hồng Bàng 69
3.1.3. Yêu cầu về đội ngũ cán bộ quản lý trƣờng tiểu học ở quận Hồng Bàng,
thành phố Hải Phòng 70
3.2. Các biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trƣờng tiểu học quận
Hồng Bàng đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay 71
“Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo
đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kĩ năng cơ bản, phát triển năng lực cá
nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con ngƣời Việt Nam
xã hội chủ nghĩa, xây dựng tƣ cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho
học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng
và bảo vệ Tổ quốc. Giáo dục tiểu học nhằm giúp học sinh hình thành những
cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể
chất, thẩm mỹ và các kĩ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học Trung học cơ
sở” [6].
Sự quan trọng của giáo dục tiểu học đã đƣợc xác định rõ làm cơ sở ban
đầu, là nền móng của giáo dục phổ thông. Đội ngũ CBQL, giáo viên tiểu học
cần phải đƣợc đào tạo, bồi dƣỡng bài bản, thƣờng xuyên để đảm nhận trách
nhiệm cao cả của mình. Nhƣng hiện nay, “Công tác quản lý giáo dục còn kém
hiệu quả”[16,tr.14]. “Một bộ phận các cán bộ, đảng viên, kể cả một số cán bộ
chủ chốt, yếu kém về phẩm chất và năng lực, vừa thiếu tính tiên phong, gương
mẫu, vừa không đủ trình độ hoàn thành nhiệm vụ”[28,tr.66]. Để khắc phục
những yếu kém về QLGD và về chất lƣợng đội ngũ, ngày 15/6/2004, Ban Bí
thƣ Trung ƣơng Đảng đã có Chỉ thị số 40-CT/TW về việc xây dựng, nâng cao
chất lƣợng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục: “Phát triển giáo dục và đào
tạo là quốc sách hàng đầu, là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy
sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nƣớc, là điều kiện để phát huy
nguồn lực con ngƣời. Đây là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân, trong đó
nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục là lực lƣợng nòng cốt, có vai trò quan
trọng”[1]. Chỉ thị cũng đã nêu: ”Mục tiêu là xây dựng đội ngũ nhà giáo và 2
cán bộ quản lý giáo dục đƣợc chuẩn hoá, đảm bảo chất lƣợng, đủ về số lƣợng,
đồng bộ về cơ cấu, đăc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất,
lối sống, lƣơng tâm, tay nghề của nhà giáo”[1]. Để chỉ đạo thực hiện Chỉ thị
phố, GD&ĐT quận Hồng Bàng cũng đang khẩn trƣơng tìm những giải pháp
quản lý để phát triển đội ngũ CBQL giáo dục của quận, trong đó có CBQL
giáo dục các trƣờng tiểu học.
Chính vì lý do đó, đề tài quan tâm đến biện pháp phát triển đội ngũ
CBQL trƣờng tiểu học để đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục, trọng tâm
nghiên cứu ở quận Hồng Bàng, nhằm góp phần vào sự nghiệp đổi mới giáo
dục của thành phố Hải Phòng trong giai đoạn hiện nay.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề tài đánh giá thực trạng chất lƣợng đội ngũ CBQL trƣờng tiểu học
quận Hồng Bàng hiện nay và đƣa ra một số biện pháp phát triển đội ngũ
CBQL trƣờng tiểu học, góp phần nâng cao chất lƣợng giáo dục tiểu học thành
phố, đáp ứng đƣợc các yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận của các biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ
quản lý trường tiểu học
3.2. Nghiên cứu thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu
học quận Hồng Bàng hiện nay
3.3. Đề ra những biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu
học quận Hồng Bàng nhằm nâng cao chất lượng giáo dục tiểu học của
quận, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay của thành phố 4
4. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu: Đội ngũ CBQL trƣờng tiểu học
4.2. Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp phát triển đội ngũ CBQL trƣờng tiểu
học quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng
5. Giả thuyết khoa học
Với việc thực hiện các giải pháp đổi mới QLGD, nhìn chung chất lƣợng
đội ngũ CBQL giáo dục các trƣờng tiểu học quận Hồng Bàng đã đƣợc nâng
CBQL trƣờng tiểu học và thực trạng quản lý của phòng GD&ĐT quận đối với
việc phát triển đội ngũ CBQL trƣờng tiểu học.
Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
Chủ yếu thu thập số liệu điều tra nhằm chứng minh thực trạng chất lƣợng
CBQL trƣờng tiểu học và công tác quản lý của phòng GD&ĐT quận trong
việc phát triển đội ngũ CBQL trƣờng tiểu học.
Phương pháp phỏng vấn.
Lấy ý kiến của một số CBQL và giáo viên bằng cách gặp gỡ, hỏi trực
tiếp một số câu hỏi nhằm phục vụ cho kết quả nghiên cứu.
Phương pháp tổng kết kinh nghiệm.
Tìm hiểu kinh nghiệm phát triển đội ngũ CBQL trƣờng tiểu học của các
quận huyện và tỉnh khác để khẳng định thêm sự cần thiết của các giải pháp
mà chúng tôi đề xuất trong đề tài.
Phương pháp chuyên gia.
7.3. Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng một số thuật toán và phần mềm tin học, các phƣơng pháp này đƣợc
sử dụng với mục đích xử lý số liệu điều tra, phân tích kết quả nghiên cứu.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục luận
văn trình bày trong 3 chƣơng.
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận của đề tài.
Chƣơng 2: Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý và phát triển đội ngũ cán
bộ quản lý trƣờng tiểu học quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng hiện nay. 6
Chƣơng 3: Các biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trƣờng tiểu học
quận Hồng Bàng thành phố Hải Phòng đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện
nay.
Nguyễn Văn Lê [34]; Kiểm định chất lƣợng giáo dục đại học của Nguyễn
Đức Chính (chủ biên) [15]; Lý thuyết quản lý của Đỗ Hoàng Toàn[46]; Bên
cạnh đó đã có những tác giả của các luận văn thạc sỹ chuyên ngành QLGD 8
nhƣ: Nguyễn Minh Quang, Võ Hào, Lê Quốc Băng, Phan Quang Vinh, Trần
Văn Hạnh , đã đề cập đến công tác xây dựng và phát triển đội ngũ CBQL
trong các trƣờng phổ thông đến cao đẳng, đại học. Song các đề tài khoa học
của các tác giả nói trên đều mang tính đặc thù ở từng địa phƣơng nhằm đáp
ứng yêu cầu phát triển sự nghiệp giáo dục ở những thời điểm, thời gian nhất
định. Riêng ở thành phố Hải Phòng cho đến nay theo những tài liệu mà chúng
tôi theo dõi đƣợc vẫn chƣa có tác giả nào đề cập đến công tác phát triển đội
ngũ CBQL trƣờng tiểu học để đáp ứng sự nghiệp đổi mới giáo dục trong giai
đoạn hiện nay một cách đầy đủ và có hệ thống. Do vậy, trong luận văn này
chúng tôi mong muốn đƣa ra các biện pháp phù hợp với đặc điểm tình hình
của địa phƣơng trong công tác phát triển đội ngũ CBQL trƣờng tiểu học ở
quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng trƣớc yêu cầu và nhiệm vụ mới.
1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài nghiên cứu
1.2.1. Quản lý và quản lý trường học
1.2.1.1. Quản lý
Quản lý là từ Hán Việt đƣợc ghép giữa từ “quản” và từ “lý”. Quản là sự
trông coi, chăm sóc, giữ gìn, duy trì ở trạng thái ổn định. Lý là sự sửa sang,
sắp xếp, làm cho nó phát triển. Nhƣ vậy, quản lý là trông coi, chăm sóc, sửa
sang làm cho nó ổn định và phát triển.
Theo nhiều cách trình bày về khái niệm quản lý của các nhà khoa học:
- W.Taylor thì cho rằng quản lý là biết chính xác điều bạn muốn ngƣời
khác làm và sau đó hiểu rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và
rẻ nhất.
- PGS.TS. Nguyễn Thị Mỹ Lộc và TS. Nguyễn Quốc Chí viết: "Quản
luôn luôn hƣớng theo mục đích xác định và lôi cuốn đối tƣợng bị quản lý thực
hiện mục tiêu của tổ chức. 10
Qua các khái niệm trên, chúng ta thấy khái niệm quản lý bao gồm các
nội hàm chủ yếu: quản lý là hoạt động đƣợc tiến hành trong một tổ chức; với
các tác động có tính hƣớng đích của chủ thể quản lý, nhằm phối hợp nỗ lực
của các cá nhân để thực hiện mục tiêu của tổ chức.
Nhƣ vậy, quản lý một tổ chức là sự tác động có định hƣớng, có chủ đích
của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm làm cho tổ chức vận hành đạt
tới mục tiêu đề ra.
Tuy có nhiều cách hiểu, cách diễn đạt khác nhau, song có thể nói rằng:
Quản lý là hệ thống những tác động có chủ định, phù hợp với quy luật khách
quan của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý (đối tượng quản lý) nhằm
khai thác và tận dụng tốt nhất những tiềm năng và cơ hội của khách thể quản
lý để đạt đến mục tiêu quản lý trong một môi trường luôn biến động.
Nhƣ vậy, khái niệm quản lý bao hàm các khía cạnh:
Hệ thống quản lý gồm 2 hệ liên kết nhau, đó là sự liên kết giữa chủ thể
quản lý với đối tƣợng quản lý. Khi chỉ ra chủ thể quản lý thì phải chỉ ra đối
tƣợng quản lý và ngƣợc lại.
- Trả lời đƣợc câu hỏi: Ai quản lý? Thì đó là chủ thể quản lý. Do đó, chủ
thể quản lý có thể là một cá nhân, một nhóm hay một tổ chức do ngƣời cụ thể
lập nên. Cá nhân làm chủ thể quản lý đƣợc gọi chung là CBQL. Ví dụ ở bình
diện vĩ mô toàn cầu là Tổng thƣ ký Liên hợp quốc; ở trong một nƣớc là Tổng
thống hoặc Thủ tƣớng; ở trong một ngành là Bộ trƣởng ở bình diện vi mô
một doanh nghiệp là giám đốc; ở một nhà trƣờng là hiệu trƣởng
- Trả lời đƣợc câu hỏi: Quản lý ai? Quản lý cái gì? Quản lý sự việc gì?
thì đó là đối tƣợng quản lý. Do đó, đối tƣợng quản lý có thể là một cá nhân,
một nhóm hay một tổ chức hoặc có thể là một vật thể (cỗ máy, kho tàng )
định hƣớng của quản lý thì phải tạo ra đƣợc “Quyền uy” buộc đối tƣợng phải
tuân thủ. Với ý nghĩa đó, chúng ta có thể khẳng định thêm rằng quản lý không 12
chỉ là khoa học, nghệ thuật thúc đẩy sự phát triển xã hội mà còn đòi hỏi sự khôn
khéo, linh hoạt, mềm dẻo, sáng tạo, nhạy cảm và tinh tế rất cao; phải biết
“Cương” và “Nhu”; phải có “Tài”, “Tầm” và “Tâm”. Với tƣ cách là yếu tố
quan trọng không thể thiếu đƣợc trong việc duy trì và phát triển một tổ chức.
* Chức năng quản lý
Chức năng quản lý là khái niệm mô tả về phƣơng thức, nội dung và qui
trình tác động của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong quá trình quản
lý. Vì vậy ngƣời quản lý phải thực hiện 4 chức năng: Kế hoạch hóa, tổ chức,
chỉ đạo, kiểm tra.
Chức năng thứ nhất: Kế hoạch hóa là khởi điểm của một quá trình quản
lý. Kế hoạch hóa là quá trình vạch ra các mục tiêu và quy định phƣơng thức
đạt đƣợc mục tiêu (đó là con đƣờng, cách thức, biện pháp cho hoạt động trong
tƣơng lai)
Chức năng thứ hai: Tổ chức là một quá trình phân công và phối hợp các
nhiệm vụ, sắp xếp nguồn lực theo những cách thức nhất định để đảm bảo thực
hiện tốt các mục tiêu đã đƣợc vạch ra.
Để thực hiện vấn đề phân phối và sắp xếp nguồn nhân lực, chức năng tổ
chức thực hiện những nội dung sau:
- Xác định cấu trúc của tổ chức
- Xây dựng và phát triển đội ngũ nhân lực (gồm quy hoạch đội ngũ,
tuyển chọn, bồi dƣỡng, sử dụng, thẩm định, thuyên chuyển, đề bạt, sa thải )
- Xác định cơ chế hoạt động, các mối quan hệ của tổ chức
- Tổ chức lao động một cách khoa học của ngƣời quản lý
Lê Nin- ngƣời thầy của cách mạng vô sản đã từng nói: Hãy cho chúng
tôi một tổ chức những người cách mạng, chúng tôi sẽ đảo lộn cả nước Nga.
Thông tin quản lý
Quyết định quản lý
Kiểm tra
Kế hoạch hóa
Tổ chức
Chỉ đạo 14
1.2.1.2. Quản lý trường học
Trƣờng học là một tổ chức giáo dục cơ sở mang tính Nhà nƣớc-xã hội, là
nơi tác động qua lại với môi trƣờng đó. GS.VS.Phạm Minh Hạc đã đƣa ra
định nghĩa quản lý nhà trƣờng là: "Quản lý nhà trƣờng là thực hiện đƣờng lối
giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đƣa trƣờng vận
hành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo
đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh" [30].
Theo GS. Nguyễn Ngọc Quang: "Quản lý nhà trƣờng là thực hiện đƣờng
lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đƣa nhà
trƣờng vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục
tiêu đào tạo đối với ngành GD&ĐT, đối với thế hệ trẻ và với từng học sinh,
việc quản lý nhà trƣờng phổ thông là quản lý hoạt động dạy và học, làm sao
đƣa hoạt động đó từ trạng thái này đến trạng thái khác để dần tiến tới mục tiêu
đào tạo" [41].
Mặc dù từng tác giả có nêu lên những định nghĩa khác nhau, nhƣng vẫn
nổi bật lên cái bản chất của quản lý nhà trƣờng là hệ thống những tác động có
mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý làm cho nhà trƣờng vận hành theo
đƣờng lối và nguyên lý giáo dục của Đảng để thực hiện thắng lợi mục tiêu đào
tạo của ngành giáo dục giao phó cho nhà trƣờng.
Vì vậy, quản lý nhà trƣờng là phải quản lý toàn diện. Đó là:
nhà truờng (bao gồm ý nghĩa quản lý các hệ con của hệ thống giáo dục).
- Quản lý của chủ thể quản lý nhà trƣờng (hiệu trƣởng) đối với các hoạt
động giáo dục trong nhà trƣờng (bao gồm ý nghĩa QLGD ở cấp vi mô).
Như vậy, có thể hiểu quản lý nhà trường là những tác động hợp qui luật
của chủ thể quản lý nhà truờng (hiệu trưởng) đến khách thể quản lý nhà 16
trường (giáo viên, nhân viên và học sinh, ) nhằm đưa các hoạt động giáo
dục và dạy học của nhà trường đạt tới mục tiêu giáo dục của nhà trường.
1.2.2. Đội ngũ cán bộ quản lý
1.2.2.1. Đội ngũ
Đội ngũ là khái niệm chỉ một tổ chức gồm nhiều ngƣời, tập hợp thành
một lực lƣợng cùng một chức năng, nghề nghiệp. ”Nói cách khác, đội ngũ là
một nhóm người được tập hợp và tổ chức thành một lực lượng để thực hiện
một hay nhiều chức năng, có thể cùng nghề nghiệp hay không, nhưng đều
cùng một mục đích nhất định” [38,tr.29].
Từ điển Tiếng Việt giải thích: “Đội ngũ là tập hợp một số đông người,
cùng chức năng nghề nghiệp thành một lực lượng” [43,tr.328].
Khái niệm đội ngũ dùng cho các tổ chức trong xã hội một cách khá rộng
rãi nhƣ: Đội ngũ tri thức, đội ngũ thanh niên xung phong, đội ngũ giáo
viên. Các khái niệm đó đều xuất phát theo cách hiểu thuật ngữ quân sự về đội
ngũ, đó là gồm nhiều ngƣời, tập hợp thành một lực lƣợng, hàng ngũ chỉnh tề.
Tuy nhiên ở một nghĩa chung nhất chúng ta hiểu: Đội ngũ là tập hợp một
số đông ngƣời, hợp thành một lực lƣợng để thực hiện một hay nhiều chức
năng, có thể cùng nghề nghiệp hoặc khác nghề, nhƣng có chung mục đích xác
định; họ làm việc theo kế hoạch và gắn bó với nhau về lợi ích vật chất và tinh
thần cụ thể.
Nhƣ vậy, khái niệm về đội ngũ có thể diễn đạt nhiều cách khác nhau,
nhƣng đều thống nhất: Đó là một nhóm người, một tổ chức, tập hợp thành
nhau, nhƣng về cơ bản, từ cán bộ bao hàm nghĩa chính của nó là bộ khung, là
nòng cốt, là chỉ huy. Nhƣ vậy, có thể quan niệm một cách chung nhất: Cán bộ
là một khái niệm để chỉ những người có chức vụ, có nghiệp vụ chuyên môn, có
vai trò cương vị nòng cốt trong một tổ chức, một cơ quan, có tác động ảnh
hưởng đến hoạt động của tổ chức, cơ quan và các quan hệ trong lãnh đạo, chỉ 18
huy, quản lý, điều hành góp phần định hướng sự phát triển của tổ chức. Cán bộ
tốt sẽ góp phần xây dựng tổ chức, cơ quan tốt và ngược lại tổ chức, cơ quan tốt
lại là môi trường để cán bộ tu dưỡng, rèn luyện tiến bộ.
1.2.2.3. Cán bộ quản lý và đội ngũ cán bộ quản lý
Theo Từ điển Tiếng Việt, CBQL là: “ Người làm công tác có chức vụ trong
một cơ quan, một tổ chức, phân biệt với người không có chức vụ” [43,tr.105].
CBQL là chủ thể quản lý gồm những ngƣời giữ vai trò tác động, ra lệnh,
kiểm tra đối tƣợng quản lý. CBQL là ngƣời chỉ huy, lãnh đạo, tổ chức thực
hiện các mục tiêu nhiệm vụ của tổ chức. Ngƣời quản lý vừa là ngƣời lãnh đạo,
quản lý cơ quan đó vừa chịu sự lãnh đạo, quản lý của cấp trên.
CBQL có thể là trƣởng hoặc phó của một tổ chức đƣợc cơ quan cấp
trên bổ nhiệm bằng quyết định hành chính Nhà nƣớc. Cấp phó giúp việc cho
cấp trƣởng, chịu trách nhiệm trƣớc cấp trƣởng và chịu trách nhiệm trƣớc pháp
luật về công việc đƣợc phân công.
CBQL đƣợc phân ra nhiều cấp bậc khác nhau: CBQL cấp trung ƣơng,
CBQL cấp địa phƣơng, CBQL cấp cơ sở.
Tóm lại, CBQL là chủ thể quản lý, là người có chức vụ trong tổ chức
được cấp trên ra quyết định bổ nhiệm; người có vai trò dẫn dắt, tác động, ra
lệnh, kiểm tra đối tượng quản lý nhằm thực hiện các mục tiêu của đơn vị.
Người CBQL phải có phẩm chất và năng lực nổi trội hơn người khác, là
tấm gương cho mọi người trong đơn vị noi theo.
Từ khái niệm đội ngũ, cán bộ, CBQL nói trên, chúng ta hiểu: Đội ngũ