ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HOÀNG ĐĂNG LÝ
HOÀN THIỆN QUY HOẠCH PHÁT
TRIỂN KINH TẾ HUYỆN HOÀNG SU PHÌ
ĐẾN NĂM 2020
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: GS TS. PHAN HUY ĐƢỜNG
XÁC NHẬN CỦA
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN GS TS. PHAN HUY ĐƢỜNG
XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HĐ
CHẤM LUẬN VĂN TS. NGUYỄN TRÚC LÊ Hà Nội – 2015
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết quả
nêu trong luận văn là trung thực và chƣa ai công bố trong bất kỳ công trình nào
khác. Mọi trích dẫn trong luận văn đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc.
Hoàng Đăng Lý
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT i
DANH MỤC BẢNG BIỂU ii
DANH MỤC HÌNH VẼ iii
LỜI MỞ ĐẦU 1
Chƣơng 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN VÀ
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ CẤP HUYỆN 4
1.1. TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN VÀ
ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 4
1.1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận văn 4
1.1.2. Định hƣớng nghiên cứu của luận văn 10
1.2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ CẤP HUYỆN 10
1.2.1. Quy hoạch 10
1.2.2. Quy hoạch phát triển kinh tế cấp huyện 14
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP VÀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 30
2.1. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30
2.2. ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 34
2.2.1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên của huyện Hoàng Su Phì 34
2.2.2. Dân số, lao động và việc làmtrên địa bàn huyện Hoàng Su Phì 38
2.2.3. Đánh giá chung về tiềm năng, nguồn lực phát triển kinh tế 39
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ HUYỆN
HOÀNG SU PHÌ - HÀ GIANG 43
3.1. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ
HUYỆN HOÀNG SU PHÌ 43
3.1.1. Xây dựng quy hoạch phát triển kinh tế huyện 43
3.1.2. Tổ chức cơ cấu bộ máy thực hiện quy hoạch phát triển kinh tế huyện 56
3.1.3. Xây dựng các chính sách thực hiện quy hoạch phát triển kinh tế huyện . 63
CCKT : Cơ cấu kinh tế
WTO : Tổ chức thƣơng mại thế giới
FDI : Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài
ODA : Hỗ trợ phát triển chính thức
TNMT : Tài nguyên môi trƣờng
NHNo&PTNT : Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
CN : Công nghiệp
TTCN : Tiểu thủ công nghiệp
TM : Thƣơng mại
DV : Dịch vụ
HTX : Hợp tác xã
SXKD : Sản xuất kinh doanh
GTGT : Giá trị gia tăng
ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Hiện trạng sử dụng đất năm 2010 huyện Hoàng Su Phì 36
Bảng 3.1. Quy hoạch sử dụng đất huyện Hoàng Su Phì đến năm 2020 54
Bảng 3.2. Trình độ chuyên môn của cán bộ công chức làm công tác quy hoạch phát
triển kinh tế trên địa bàn huyện Hoàng Su Phì 59
Bảng 3.3. Mẫu đánh giá hiệu quả làm việc của đội ngũ cán bộ làm công tác lập và
thực hiện quy hoạch phát triển kinh tế huyện Hoàng Su Phì 61
Bảng 3.4. Kết quả đánh giá hiệu quả làm việc của đội ngũ cán bộ làm công tác lập
và thực hiện quy hoạch phát triển kinh tế huyện Hoàng Su Phì giai đoạn 2011-2013
62
Bảng 3.5. Đánh giá về mức độ cung cấp thông tin chính sách đất đai của chính
quyền huyện cho ngƣời dân và doanh nghiệp 65
Bảng 3.6. Mức giá cho thuê đất của huyện Hoàng Su Phì 66
Bảng 3.7. Hoạt động huy động vốn của NHNo&PTNT huyện Hoàng Su Phì giai
Hình 3.4. Đánh giá về dịch vụ cung cấp thông tin chính sách đất đai của chính
quyền huyện huyện Hoàng Su Phì cho ngƣời dân và doanh nghiệp 65
Hình 3.5. Đánh giá của ngƣời dân và doanh nghiệp về mức giá cho thuê đất của
huyện Hoàng Su Phì so với các địa phƣơng lân cận 66
Hình 3.6. Đánh giá của ngƣời dân và doanh nghiệp về mức độ đầy đủ trong cung
cấp thông tin xúc tiến đầu tƣ của huyện Hoàng Su Phì 80
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Quy hoạch phát triển kinh tế là luận chứng phát triển các ngành kinh tế và tổ
chức không gian các hoạt động kinh tế một cách hợp lý trên phạm vi lãnh thổ trong
một thời gian xác định, thể hiện tầm nhìn và bố trí chiến lƣợc về mặt thời gian và
không gian nhằm chủ động đạt đƣợc mục tiêu của chiến lƣợc phát triển một cách có
hiệu quả nhất.
Quy hoạch phát triển kinh tế là căn cứ quan trọng để thực hiện sự nhất quán
trong phát triển kinh tế - xã hội của mỗi địa phƣơng, vì vậy đây là một trong những
căn cứ để xây dựng kế hoạch 5 năm và kế hoạch hàng năm của địa phƣơng. Quy
hoạch tổng thể cũng là cơ sở phát huy sức mạnh tổng hợp và phối hợp hoạt động
giữa các ngành, các lĩnh vực của địa phƣơng trong phát triển kinh tế - xã hội.
Nhận thức đƣợc vai trò quan trọng đó, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang đã rất
quan tâm đến công tác xây dựng quy hoạch, đặc biệt là quy hoạch phát triển kinh tế
xã hội của tỉnh và các huyện trên địa bàn tỉnh. Đối với huyện Hoàng Su Phì, tỉnh đã
có Quyết định số 198/QĐ-UBND ngày 22/01/2013 của UBND tỉnh Hà Giang về
việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Hoàng Su Phì
đến năm 2020.
Hoàng Su Phì là huyện thuộc vùng cao núi đất, nằm về phía Tây của tỉnh Hà
Giang và giữ vai trò quan trọng về an ninh quốc phòng; huyện có tiềm năng lớn về
phát triển nông - lâm - ngƣ nghiệp, thƣơng mại - du lịch và công nghiệp chế biến,
năm 2020. Để đạt đƣợc mục tiêu đó, đề tài cần thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu
cụ thê
̉
sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quy hoạch phát triển kinh tế trên địa bàn
huyện.
- Phân tích, đánh giá thƣ
̣
c trạng quy hoạch phát triển kinh tế huyện Hoàng Su
Phì, tỉnh Hà Giang, từ đó, chỉ ra những điểm mạnh, điểm yếu và nguyên nhân trong
quy hoạch phát triển kinh tế huyện.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiê
̣
n quy hoạch phát triển kinh tế
huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang đến năm 2020.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu:
Quy hoạch phát triển kinh tế huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang.
3.2. Phạm vi nghiêm cứu:
- Về nội dung: Luận văn tiếp cận nghiên cứu quy hoạch phát triển kinh tế
3
huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang theo những nội dung cơ bản của công tác quy
hoạch, bao gồm: Xây dựng quy hoạch phát triển kinh tế huyện (quy hoạch ngành;
quy hoạch vùng); Tổ chức cơ cấu bộ máy thực hiện quy hoạch phát triển kinh tế
huyện; Xây dựng các chính sách thực hiện quy hoạch phát triển kinh tế huyện;
Kiểm tra, giám sát công tác quy hoạch phát triển kinh tế huyện.
- Về không gian: Huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang.
- Về thời gian: Số liê
̣
4
Chƣơng 1
TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN VÀ CƠ
SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ CẤP HUYỆN
1.1. TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN VÀ
ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
1.1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận văn
Nền kinh tế càng phát triển, hội nhập càng sâu, chất lƣợng cuộc sống càng
đòi hỏi cao hơn. Song đến lƣợt nó, muốn phát triển kinh tế phải cần chú trọng đến
rất nhiều các yếu tố từ các nguồn lực đầu vào đến thị trƣờng đầu ra của sản xuất
kinh doanh. Tuy nhiên, nếu không có một sự định hƣớng phát triển rõ ràng thì sự
phát triển đó sẽ không ổn định và hiệu quả đem lại thực sự không cao. Chính vì vậy,
bất cứ một quốc gia, một địa phƣơng nào cũng đặt công tác xây dựng và không
ngừng hoàn thiện quy hoạch phát triển kinh tế vào những nhiệm vụ hàng đầu cần
thực hiện. Đây là lý do rất nhiều công trình nghiên cứu tập trung vào lĩnh vực này.
1.1.1.1. Nghiên cứu quy hoạch phát triển kinh tế của một số địa phương
Tính đến thời điểm hiện nay, tất cả các tỉnh thành trong cả nƣớc đều đã xây
dựng cho mình quy hoạch phát triển kinh tế định hƣớng đến năm 2020 và tầm nhìn
đến 2030, 2050. Trên địa bàn các tỉnh, thành phố, các cấp huyện, phƣờng cũng hầu
hết đã xây dựng cho mình quy hoạch phát triển kinh tế định hƣớng đến năm 2020.
Qua quá trình triển khai thực hiện quy hoạch phát triển kinh tế, các địa
phƣơng đã chú trọng thực hiện việc tổng kết, đánh giá các giai đoạn thực hiện, đánh
giá tính phù hợp và hiệu quả của quy hoạch này để có đƣợc những điểm mạnh, điểm
yếu, chỉ ra đƣợc những nguyên nhân và định hƣớng giải pháp khắc phục, điều chỉnh
quy hoạch. Có thể chỉ ra một số ví dụ điển hình nhƣ sau:
a) Quy hoạch phát triển tổng thể kinh tế - xã hội thành phố Hà Nội đến
năm 2020
Quy hoạch phát triển tổng thể kinh tế - xã hội thành phố Hà Nội đƣợc xây
tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bằng sông Hồng và vùng kinh tế trọng
điểm Bắc Bộ. Với việc xác định Quảng Ninh là cực tăng trƣởng, là cửa ngõ hợp tác
kinh tế quốc tế, là nguồn nguyên liệu và năng lƣợng của quốc gia, quy hoạch phát
triển tổng thể kinh tế - xã hội tỉnh đã đƣợc xây dựng dựa trên việc đánh giá toàn bộ
các yếu tố nguồn lực phát triển trong và ngoài tỉnh.
Trong quy hoạch, tỉnh Quảng Ninh đã xác định rõ các định hƣớng phát triển
6
của các ngành, các vùng, các lĩnh vực kinh tế - xã hội và đƣa ra các giải pháp thực
hiện quy hoạch tổng thể. Trong đó, đáng chú ý nhất là các giải pháp về:
- Phát triển nguồn lực: huy động vốn đầu tƣ; sử dụng đất đai.
- Khoa học, công nghệ, môi trƣờng.
- Hợp tác vùng, quốc gia, quốc tế.
c) Quy hoạch phát triển tổng thể kinh tế - xã hội tỉnh Hà Tĩnh đến năm
2020, tầm nhìn đến năm 2050
Quy hoạch phát triển tổng thể kinh tế - xã hội tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020,
tầm nhìn đến năm 2050 đƣợc xây dựng dựa trên việc đánh giá các điều kiện phát
triển hiện nay của tỉnh Hà Tĩnh, bao gồm:
- Tài nguyên thiên nhiên.
- Cơ sở hạ tầng vật chất.
- Lao động và nguồn nhân lực.
- Thực trạng các vấn đề phát triển xã hội.
- Văn hóa, thể thao, du lịch.
- Dịch vụ xã hội.
- Ngân sách.
Từ đó, tỉnh Hà Tĩnh đã có những phân tích, đánh giá và xây dựng định
hƣớng phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2050, bao gồm
những nội dung chủ yếu nhƣ:
- Định hƣớng phát triển các Cụm ngành trọng điểm: Cụm ngành sắt thép;
cụm ngành nông nghiệp; cụm ngành thƣơng mại, vận tải, hậu cần; cụm ngành dệt
đánh giá dựa trên 3 khía cạnh: phƣơng pháp xây dựng nội dung thuyết minh của bản
kế hoạch, phƣơng pháp tính toán các chỉ tiêu và phƣơng pháp dự báo nhu cầu nguồn
lực và dự toán ngân sách trong kế hoạch phát triển kinh tế xã hội. Theo tác giả, các
phƣơng pháp này hiện đang còn tồn tại những khiếm khuyết nhất định. Cụ thể:
Thứ nhất, phƣơng pháp xây dựng nội dung thuyết minh của bản kế hoạch
vẫn còn nhiều hạn chế. Các bản kế hoạch cấp tỉnh phần lớn chƣa phát triển đầy đủ
hệ thống thông tin cần thiết để phân tích, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế xã
hội của địa phƣơng. Trong quá trình phân tích, đánh giá thực trạng chƣa có sự so
sánh chéo với các địa phƣơng khác, hay so sánh tƣơng quan giữa các chỉ tiêu (thông
qua hệ số co giãn…).
Thứ hai, phƣơng pháp tính toán các chỉ tiêu còn chƣa khoa học. Các chỉ tiêu
kế hoạch là các chỉ tiêu định lƣợng, cần áp dụng các phƣơng pháp dự báo khoa học
8
để tính toán. Tuy nhiên, thực tế ở hầu hết các địa phƣơng cho thấy các chỉ tiêu trong
bản kế hoạch đều đƣợc đƣa ra dựa trên kinh nghiệm, so sánh năm trƣớc - năm sau.
Thứ ba, còn nhiều hạn chế trong phƣơng pháp xác định các chỉ tiêu kế hoạch
nên việc dự báo nhu cầu nguồn lực tài chính còn chƣa chính xác. Chƣa có các hàm
thể hiện mối tƣơng quan giữa các mục tiêu phát triển với nguồn lực tài chính.
Tác giả bài viết khẳng định rằng, những tồn tại nêu trên đã dẫn tới một thực
tế là danh mục các dự án kèm theo các bản kế hoạch phát triển kinh tế xã hội mới
chỉ dựa trên nguồn lực sẵn có, một vài nhu cầu cấp thiết của địa phƣơng mà chƣa trả
lời đƣợc câu hỏi: các dự án có thực sự giải quyết đƣợc các vấn đề này không, dự án
đã đƣợc thẩm định về lợi ích - chi phí, lợi ích kinh tế - xã hội chƣa, có phƣơng án
nào giải quyết vấn đề mà không cần sử dụng tới ngân sách địa phƣơng hoặc sử dụng
ít hơn không… Danh mục dự án cũng rơi vào tình trạng phải bổ sung, thay đổi
nhiều lần do chƣa dự báo hết các nguồn lực cũng nhƣ chƣa bao phủ đƣợc hết các
nhu cầu cấp thiết của địa phƣơng trong kỳ kế hoạch.
Đồng thời đƣa ra các giải pháp khắc phục:
Thứ nhất, cần thay đổi quan điểm, tƣ duy của ngƣời làm kế hoạch. Xóa bỏ tƣ
phát triển kinh tế - xã hội quận Long Biên; Chƣơng 2: Thực trạng quy hoạch phát
triển kinh tế - xã hội quận Long Biên từ năm 2003 đến nay; Chƣơng 3: Định hƣớng
và giải pháp hoàn thiện quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội quận Long Biên đến
năm 2015.
Tuy nhiên, trong luận văn, tác giả đã không đánh giá đƣợc kết quả của việc
triển khai thực hiện quy hoạch phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn quận mà lập tức
đƣa ra các giải pháp hoàn thiện quy hoạch này. Theo học viên thì đây là một thiếu
sót khá lớn, nó làm giảm đi hàm lƣợng khoa học của luận văn.
e) Luận văn thạc sĩ: “Một số ý kiến hoàn thiện quy hoạch tổng thể phát triển
kinh tế- xã hội huyện Hoành Bồ thời kỳ 2001-2010”. Tác giả đã thiết kế luận văn
thành 03 chƣơng nhƣ sau: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận xây dựng, hoàn thiện quy hoạch
vùng lãnh thổ cấp huyện; Chƣơng 2: Quy hoạch và tình hình thực hiện quy hoạch
tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Hoành Bồ tỉnh Quảng Ninh 1999 - 2010;
Chƣơng 3: Đánh giá chung về lợi thế và hạn chế chủ yếu tác động đến phát triển
kinh tế - xã hội của huyện và những giải pháp thực hiện quy hoạch.
Luận văn đã làm rõ đƣợc cơ sở lý luận cơ bản về xây dựng quy hoạch tổng
thể phát triển kinh tế - xã hội cấp huyện. Tiếp theo đó, tác giả tiến hành xử dụng dữ
liệu thực tế để đánh giá sự phát triển các ngành, lĩnh vực trên địa bàn huyện Hoành
10
Bồ, làm cơ sở điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của huyện,
đồng thời đƣa ra hệ thống giải pháp để thực hiện những điều chỉnh đó.
Tuy nhiên, theo học viên, việc tác giả luận văn trên không phân tích các điều
kiện phát triển kinh tế xã hội của huyện Hoành Bồ; không đƣa ra bản quy hoạch cụ
thể của huyện; do đó, sẽ không có cơ sở để đánh giá sự phù hợp, tính hiệu quả của
quy hoạch này và kéo theo chƣa có cơ sở rõ ràng cho những điều chỉnh quy hoạch
nhƣ tác giả đã đƣa ra.
f) Bên cạnh những công trình khoa học mà học viên đã giới thiệu sơ qua phía
trên, hiện nay còn có rất nhiều các công trình khác nghiên cứu về vấn đề xây dựng, tổ
chức thực hiện và hoàn thiện quy hoạch phát triển kinh tế địa phƣơng. Hầu hết các công
“plan” và quá trình lập quy hoạch hay kế hoạch đều là “planning”.Tuy nhiên, nếu
hiểu theo nghĩa quy hoạch nhƣ định nghĩa của Viện Chiến lƣợc phát triển, thì dựa
trên ngữ cảnh hoặc tính từ bổ ngữ, có thể nhận biết đó là quy hoạch hay kế hoạch.
Trên thực tế ở các nƣớc Tây Âu và Hoa Kỳ, cũng có dạng kế hoạch liên quan đến
việc sử dụng không gian, nhƣng sự khác biệt cơ bản giữa quy hoạch và kế hoạch
đƣợc thể hiện ở 3 điểm sau:
(i) Cấp độ thời gian: Quy hoạch thƣờng tính đến một thời gian dài hạn hơn,
thƣờng từ 10 năm trở lên, thậm chí có một số quốc gia từ 15 năm trở lên (Gilg,
2005; Staveren và Dusseldorp, 1980); còn kế hoạch có thể mang tính hàng năm.
(ii) Tính chi tiết: Kế hoạch đƣợc thể hiện chi tiết hơn quy hoạch và mang tính
hành động nhiều hơn, trong khi quy hoạch chứa đựng tính định hƣớng nhiều hơn do
bao hàm một khoảng thời gian dài hơn, bối cảnh có thể dễ thay đổi hơn.
(iii) Tính pháp lý: Mặc dù quy hoạch đƣợc dùng làm căn cứ cho kế hoạch
triển khai, nhƣng kế hoạch thƣờng có tính pháp lý cao hơn, chặt chẽ, bắt buộc hơn
so với quy hoạch vì một số chỉ tiêu của quy hoạch mang tính dài hạn, định hƣớng
nên không có tính bắt buộc.
1.2.1.2. Đặc điểm của quy hoạch
Theo Archibugi (2008), Allmendinger và Tewdwr-Jones (2002), Palermo và
Ponzini (2010) và Taylor (1998) quy hoạch đƣợc hình thành từ cách tiếp cận không
gian vật thể sau đó lồng ghép các cách tiếp cận kinh tế, xã hội và môi trƣờng trong
việc sử dụng không gian. Các quy hoạch vật thể (physical plan), nhƣ: quy hoạch đất
đai, quy hoạch đô thị… có tính không gian rất cụ thể. Trong khi đó, các quy hoạch
kinh tế vĩ mô, quy hoạch xã hội, hay quy hoạch phát triển thƣờng chứa đựng sự phát
triển không gian mang tính trừu tƣợng nhiều hơn.
12
Vai trò, ý nghĩa và nội dung của quy hoạch luôn gây tranh cãi bởi lẽ đó là sự
phân định quyền lực, “đỉnh cao chỉ huy” giữa nhà nƣớc và thị trƣờng. Phạm vi của
quy hoạch theo thời gian thƣờng đƣợc mở rộng và nó thƣờng đƣợc gắn với sự biến
động của chính trị theo thời gian (Palermo và Ponzini, 2010) và có thể coi đây là
quốc gia.
Hai là, sự phân cấp, phân quyền giữa chính quyền trung ƣơng và địa phƣơng.
Sự xuất hiện của các học thuyết địa lý kinh tế của Paul Krugman và lãnh thổ cạnh
tranh - Cluster của Michael Porter đã, đang làm thay đổi nội hàm của quy hoạch
mang tính không gian, lãnh thổ. Nền kinh tế quản lý theo mô hình Keynes đƣợc
chuyển sang một mô hình mới với sự phân cấp, phân quyền cho địa phƣơng, mở ra
sự hợp tác và cạnh tranh giữa các lãnh thổ, hợp tác giữa công - tƣ.
Ba là, mặc dù quy hoạch là công cụ quản lý của nhà nƣớc, nhƣng vai trò và
sự tham gia của doanh nghiệp, cộng đồng, cũng nhƣ ngƣời dân trong quá trình quy
hoạch ngày càng lớn. Điều đó thể hiện bản chất sự dân chủ và tính thiết thực của
các bản quy hoạch. Bên cạnh đó, với sự lớn mạnh của các tập đoàn xuyên quốc gia
(TNCS - chiếm khoảng 25% GDP toàn cầu), những chính sách của nhà nƣớc về quy
hoạch chịu sự ảnh hƣởng không nhỏ của các tập đoàn này.
Do những tác động trên, nội hàm của quy hoạch đã có những thay đổi về cơ
bản kể từ cuối thế kỷ XX, đặc biệt sự xuất hiện của loại hình quy hoạch có tên gọi
quy hoạch không gian (spatial planning), hoặc dạng quy hoạch mang tính không
gian (hiểu theo nghĩa châu Âu) nhằm đáp ứng những yêu cầu mới của bối cảnh thực
tiễn đang đặt ra. Quy hoạch không gian đƣợc Glasson và Marshall (2003) nhận định
là một xu hƣớng mới của quy hoạch.
Về quy hoạch không gian, Hội đồng châu Âu (EC, 1997) định nghĩa: Quy
hoạch không gian là những cách thức được sử dụng chủ yếu bởi khu vực công nhằm
tác động đến sự phân bố các hoạt động trong tương lai trong một không gian. Theo
đó, xác định quy hoạch không gian đƣợc thực hiện với mục tiêu tạo ra một tổ chức
lãnh thổ hợp lý hơn trong việc sử dụng đất đai và trong các mối liên kết giữa các
thành phần, tạo ra sự cân bằng giữa nhu cầu phát triển với việc cần thiết phải bảo vệ
môi trƣờng, xã hội. Cũng trong năm 1997, (EC) đã công bố bản quy hoạch không
gian của toàn châu Âu với các mục tiêu nhƣ trên.
Cùng chung với cách định nghĩa của EU về quy hoạch không gian là Liên
Hợp quốc (UN). Theo tổ chức này, quy hoạch không gian quan tâm đến “Vấn đề về
sự phối hợp, hoặc tích hợp các kích thước không gian của các chính sách ngành
Để hiểu khái niệm quy hoạch phát triển kinh tế cấp huyện, trƣớc hết hãy đề
cập đến khái niệm về kinh tế.
Theo Adam Smith, cha đẻ của môn kinh tế, định nghĩa thuật ngữ “Kinh tế”
15
trong cuốn sách “Sự giàu có của các quốc gia” (Wealth of Nations) của ông là:
Khoa học học gắn liền với những quy luật về sản xuất, phân phối và trao đổi. Ông
cho rằng “sự giàu có” chỉ xuất hiện khi con ngƣời có thể sản xuất nhiều hơn với
nguồn lực lƣợng lao động và tài nguyên sẵn có. Về định nghĩa từ kinh tế, xét theo
bản chất, làm kinh tế là con ngƣời cố gắng thực hiện những công việc để sử dụng
hiệu quả nguồn lực sẵn có của mình nhƣ: tiền, sức khỏe, tài năng thiên bẩm và
nhiều tài nguyên khác, để tạo ra những sản phẩm phù hợp với nhu cầu nhân loại. Từ
đó tạo ra của cải vật chất cho chính mình. Hoạt động kinh tế là bất kì hoạt động nào
mà sử dụng hiệu quả các nguồn lực sẵn có của mình để tạo ra những sản phẩm hàng
hóa và dịch vụ, đem trao đổi và thu đƣợc một giá trị lớn hơn cái mà mình đã bỏ ra.
Nhƣ vậy, định nghĩa “kinh tế” vào thời mới khai sinh của môn khoa học này đơn
giản là: “ nghiên cứu về sự giàu có “.
Theo Bách khoa toàn thƣ mở Wikipedia thì: Kinh tế là tổng thể các yếu tố sản
xuất, các điều kiện sống của con người, các mỗi quan hệ trong quá trình sản xuất và tái
sản xuất xã hội. Nói đến kinh tế suy cho cùng là nói đến vấn đề sở hữu và lợi ích.
Tuy nhiên, quan điểm về kinh tế khái quát nhất đƣợc công nhận hiện nay bởi
nhiều nhà khoa học cho rằng: “Kinh tế là toàn bộ các hoạt động sản xuất, phân
phối, trao đổi, tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ của một cộng đồng hay một quốc gia”.
Trong xã hội hiện nay, khái niệm kinh tế vẫn chƣa có một cách nhìn thống
nhất, hay là một chuẩn mực nhất định. Có thể hiểu một cách cơ bản rằng, kinh tế là
tổng hòa các mối quan hệ tƣơng tác lẫn nhau của con ngƣời và xã hội liên quan trực
tiếp đến việc sản xuất, trao đổi, phân phối, tiêu dùng các loại sản phẩm hàng hóa và
dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của con ngƣời trong một xã hội với
một nguồn lực có hạn. Nói cách khác, kinh tế có nghĩa là: “Dựa vào nguồn tài
nguyên sẵn có và hạn hẹp, con ngƣời và xã hội loài ngƣời tìm cách trả lời 3 câu hỏi:
04/2008/NĐ-CP, ngày 11/01/2008 của Chính phủ, sửa đổi một số điều của Nghị
định 92/CP đã quy định: Để làm cơ sở cho việc lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng
đất và quy hoạch xây dựng, UBND cấp huyện chủ trì, phối hợp với các sở, ngành
trong tỉnh, lập quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội cấp huyện. Luật Đất đai cũng
quy định: Căn cứ để lập quy hoạch sử dụng đất bao gồm: chiến lƣợc, quy hoạch
phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của cả nƣớc; quy hoạch phát triển
của các ngành và các địa phƣơng
Quy hoạch phát triển kinh tế cấp huyện là cơ sở để lập kế hoạch phát triển
kinh tế huyện 5 năm và hàng năm. Theo quy trình kế hoạch hóa hiện hành: chiến