1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
CAO NGUYÊN HÙNG
HOÀN THIỆN QUY HOẠCH TỔNG THỂ
PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XÃ HỘI THÀNH PHỐ VINH
ĐẾN NĂM 2020 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội – 2015
Formatted: Font: 17 pt
Formatted: Font: 17 pt
Formatted: Font: 23 pt
Formatted: Font: 14 pt
Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Font: 14 pt
Formatted: Font: 14 pt
Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Font: 25 pt
3
MỤC LỤC
Danh mục các chữ viết tắt i
Danh mục các Bảng iii
Danh mục các Biều đồ iv
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Tình hình nghiên cứu đề tài 2
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 6
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 6
5. Phƣơng pháp nghiên cứu 7
6. Kết cấu của đề tài 7
CHƢƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUY HOẠCH 8
1.1. Khái niệm 8
1.2. Bản chất chất hoạch định phát triển 8
1.3. Đặc điểm quy hoạch phát triển 10
1.4. Vai trò, chức năng và yêu cầu đặt ra cho quy hoạch 10
1.5. Nội dung tổng quát của quy hoạch phát triển 11
1.6. Kinh nghiệm quy hoạch phát triển 13
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN KT-XH 15
2.1.Một số nét chính về điều kiến phát triển kinh tế xã hội 15
2.1.1. Các yếu tố tự nhiên 15
3.2. Các mục tiêu phát triển 74
3.3. Các giải pháp nhằm hoàn thiện quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội 76
3.3.1. Giải pháp về kinh tế 76
3.3.2. Giải pháp về quản lý đô thị, đất đai và đầu tư xây dựng cơ bản 78
3.3.3. Giải pháp về văn hoá, xã hội 81
Formatted: Font: Not Bold, Italic, Font color:
Black
Formatted: Font: Not Bold, Italic, Font color:
Black
Formatted: Font: Not Bold, Italic, Font color:
Black, Not Highlight
Formatted: Font: Not Bold, Italic, Font color:
Black
Formatted: Font: Not Bold, Italic, Font color:
Black, Not Highlight
Formatted: Font: Not Bold, Italic, Font color:
Black, Not Highlight
Formatted: Font: Not Bold, Italic, Font color:
Black
Formatted: Font: Not Bold, Italic, Font color:
Black
3
3.3.4. Giải pháp về hoạt động thanh tra, tư pháp 83
3.3.5. Giải pháp về quốc phòng, an ninh 84
3.3.6. Giải pháp về công tác chỉ đạo điều hành và cải cách hành chính 84
KẾT LUẬN 87
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 89
Formatted: Font: Italic, Font color: Black
chuyển giao
4
BT
(Bild -Transer) Hợp đồng xây dựng - chuyển giao
5
CCHC
Cải cách hành chính
6
CHDCND
Cộng hoà dân chủ nhân dân
7
CHLB
Cộng hoà liên bang
8
CP
Chính phủ
9
FDI
Vố đầu tƣ trực tiếp
10
GDP
Tổng sản phẩm nội địa
11
GPMB
Giải phóng mặt bằng
12
HĐND
Hội đồng nhân dân
13
HTX
ii
23
ODA
(Official Development Assistance) Hỗ trợ phát triển
chính thức
24
QL
Quốc lộ
25
QĐ
Quyết định
26
QSD
Quyền sử dụng
27
SXKD
Sản xuất kinh doanh
28
TB
Thông báo
29
TCCP
Tiêu chuẩn cho phép
30
TCVN
Tiêu chuẩn Việt Nam
31
TNXH
Tệ nạn xã hội
DANH MU
̣
C BẢNG BIỂU
STT
Bảng
Nội dung
Trang
1
Bảng 1.1.
Dự báo dân số thành phố Vinh theo đơn vị
hành chính (ngƣời)
27
2
Bảng 2.1.
Quy mô và tăng trƣởng kinh tế
30
3
Bảng 2.2.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế thành phố Vinh
31
4
Bảng 2.3:
Tổng hợp thu chi ngân sách trên địa bàn
thành phố Vinh 2008-2013
34
30
3
Biểu đồ 2.2.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế thời kỳ 2005-
2013
31
Formatted: Left
Formatted: Left
Formatted: Left1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Thành phố Vinh đã có một lịch sử hình thành tƣơng đối lâu. Năm 1788
vua Quang Trung đã cho xây dựng thành Phƣợng Hoàng Trung Đô tại đây.
Năm 1898 vua Thành Thái ra đạo dụ thành lập thị xã Vinh. Trƣớc năm 1945
Vinh - Bến Thuỷ đã là một trung tâm công nghiệp, thƣơng mại, giáo dục của
vùng Bắc Trung Bộ. Tại Vinh có khu vực thành cổ xây theo kiểu Vauban, nhà
máy xe lửa, nhiều xí nghiệp nhỏ, một cảng sông và một khu buôn bán sầm
uất. Năm 1963 thành lập Thành phố Vinh, năm 1993 đƣợc công nhận đô thị
loại II và đô thị loại I năm 2008. Đặc biệt, ngày 30 tháng 09 năm 2005 Thủ
tƣớng Chính phủ ký Quyết định số 239/2005/QĐ-TTg phê duyệt đề án đƣa
thành phố Vinh trở thành Trung tâm kinh tế, văn hóa của vùng Bắc Trung Bộ.
Cùng với đó, Thành phố Vinh đã tập trung đầu tƣ cho công tác quy hoạch
phát triển kinh tế, xã hội theo từng giai đoạn cụ thể; nhiều công trình, khu
vực, lĩnh vực phát triển về kinh tế, văn hóa xã hội, quốc phòng an ninh, kiến
trúc đô thị đã đƣợc quan tâm đúng mức nên bộ mặt đô thị của Thành phố có
uất. Vinh còn là cái nôi của phong trào Cách mạng, trong các cuộc chiến tranh
giữ nƣớc Vinh cùng với tỉnh Nghệ An luôn kiên cƣờng, đi đầu trong sự
nghiệp bảo vệ Tổ quốc.
Vị trí đặc biệt về kinh tế, chính trị văn hóa của thành phố Vinh ở vùng
Bắc Trung Bộ và rộng hơn, của cả nƣớc đã đƣợc biết đến từ lâu và gần đây
đƣợc thể hiện rõ nét hơn trong một loạt các văn bản pháp quy của Nhà nƣớc.
Thành phố Vinh đƣợc quyết định thành lập năm 1963 và TP đƣợc công nhận
đô thị loại II năm 1993 theo Quyết định số 404/QĐ-TTg ngày 13/8/1993 của
Thủ tƣớng Chính phủ; Tại Quyết định số 10/1998/QĐ-TTg ngày 23/01/1998
của Thủ tƣớng Chính phủ về Định hƣớng quy hoạch tổng thể phát triển hệ
thống đô thị Việt Nam, thành phố Vinh đã đƣợc xác định là đô thị trung tâm 3
của Vùng Bắc Trung Bộ; Ngày 30 tháng 09 năm 2005 Thủ tƣớng Chính phủ
ký Quyết định số 239/2005/QĐ-TTg phê duyệt đề án đƣa thành phố Vinh trở
thành Trung tâm kinh tế, văn hóa của vùng Bắc Trung Bộ; Năm 2008 thành
phố Vinh đƣợc công nhận là đô thị loại I; ngày 17 tháng 4 năm 2008 Chính
phủ ban hành Nghị định số 45/2008/NĐ-CP về điều chỉnh địa giới hành chính
các huyện: Hƣng Nguyên, Nghi Lộc để mở rộng địa giới hành chính thành
phố Vinh lên 104,96 km2 và Ngày 09 tháng 3 năm 2009 Chính phủ ra Quyết
định số 324/QĐ-TTg về phê duyệt Điều chính quy hoạch chung xây dựng
thành phố Vinh đến năm 2025 với diện tích lên tới 250km2; Tuy nhiên, để
thực sự trở thành Trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa khu vực Bắc Trung
Bộ, thành phố Vinh cần phải có thời gian và một lộ trình xây dựng tiềm lực
kinh tế, khoa học kỹ thuật và văn hóa đủ mạnh, một cơ câu kinh tế đủ hoàn
thiện, có khả năng làm động lực thúc đẩy, lôi cuốn các địa bàn lân cận phát
triển. Trong giai đoạn từ nay đến năm 2020, bối cảnh quốc tế và trong nƣớc
chắc chắn sẽ có nhiều thay đổi, nhiều cơ hội mới mở ra, song cũng không ít
những thách thức lớn đối với tƣơng lai phát triển của thành phố. Đặt biệt,
hoạch hoá ở Việt Nam.
Theo cách đặt vấn đề trên, nếu chiến lƣợc phát triển là vạch ra các
đƣờng nét hƣớng cho sự phát triển trong một thời gian dài thì Quy hoạch phát
triển thể hiện tầm nhìn, sự bố trí chiến lƣợng về thời gian và không gian lãnh
thổ, xây dựng khung vĩ mô về tổ chức không gian để chủ động hƣớng tới mục
tiêu đạt hiệu quả cao, phát triển bền vững.
Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội là văn bản luận chứng và lựa chọn
phƣơng án phát triển hợp lý, tổ chức kinh tế - xã hội dài hạn (ít nhất là 5 năm)
trên không gian lãnh thổ nhất định.
Theo Nghị định số 92/2006/NĐ-CP của Chính phủ về lập, phê duyệt và
quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, và Nghị định số
04/2008/NĐ-CP về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số
Formatted: Font: Not Bold
Formatted: Font: Not Bold
Formatted: Font color: Auto5
92/2006/NĐ-CP, thì quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam
bao gồm: quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội của cả nƣớc; quy
hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội của vùng, vùng kinh tế trọng điểm;
quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội cấp tỉnh, cấp huyện; quy hoạch
phát triển ngành, lĩnh vực cấp quốc gia, cấp tỉnh; quy hoạch phát triển các sản
phẩm chủ yếu cấp quốc gia, cấp tỉnh.
Đã có nhiều tài liệu nghiên cứu và đề cập đến quy hoạch phát triển kinh
tế xã hội quốc gia, vùng, địa phƣơng nhƣ:
Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ, “Lập kế hoạch có tính chiến lƣợc phát triển
kinh tế địa phƣơng”, Hà Nội, 2007.
Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ, “Sổ tay công tác theo dõi, đánh giá dựa trên kết
quả kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội”, Hà Nội, 2008.
tƣớng Chính phủ phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thành phố
Vinh, tỉnh Nghệ An đến năm 2025.
- Nghị định số 45/2008/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính
phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính các huyện: Hƣng Nguyên, Nghi
Lộc để mở rộng địa giới hành chính thành phố Vinh; thành lập phƣờng Vinh
Tân thuộc thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.
- Quyết định số 239/2005/QĐ-TTg ngày 30 tháng 09 năm 2005 của Thủ
tƣớng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển thành phố Vinh thành trung tâm
kinh tế - văn hoá vùng Bắc Trung Bộ.
- Quyết định số 1210/QĐ-TTg ngày 05 tháng 09 năm 2008 của Thủ
tƣớng Chính phủ về công nhận thành phố Vinh là đô thị loại I trực thuộc tỉnh
Nghệ An.
- Thông báo số 134 ngày 16 tháng 4 năm 2008 về kết luận của Bộ
trƣởng Bộ Xây dựng Nguyễn Hồng Quân tại buổi làm việc với lãnh đạo
UBND Tỉnh Nghệ An. 7
- Nghị quyết số 07 - NQ/TU ngày 09/11/2006 của Ban chấp hành Đảng
bộ tỉnh về việc thông qua kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định 239 của
Thủ tƣớng Chính phủ.
- Thông báo số 404 - TB/TU ngày 12/9/2007 của Tỉnh ủy Nghệ An về ý
kiến của Ban thƣờng vụ Tỉnh ủy về 3 năm thực hiện Nghị quyết số 39-
NQ/TƢ của Bộ Chính trị và Quyết định số 239/2005/QĐ-TTg của Thủ tƣớng
Chính phủ về phát triển thành phố Vinh thành trung tâm kinh tế - văn hóa
vùng Bắc Trung Bộ.
- Nghị quyết số 215/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2007 của
HĐND tỉnh Nghệ An về việc thông qua nội dung đồ án Điều chỉnh Quy
hoạch chung xây dựng thành phố Vinh đến năm 2025.
- Quyết định số 3588/QĐ-UBND ngày 20/9/2007 của UBND tỉnh Nghệ
Mục này là Tổng quan tình hình NGHIÊN CỨU chứ không phải là
Tổng quan các văn bản pháp quy.
Các văn bản này không phải là bỏ hết đi mà chi đƣa ra một số văn bản
then chốt nhất thôi, còn lại là các công trinh khoa học nghieenc ứu về vấn đề
mà mình nghiên cứu: Quy hoạch là gì? Quy hoạch KTXH là gì? Quy hoạch
của các địa phƣơng bạn? Quy hoạch của thành phố Vinh…?)
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:
* Mục tiêu: Hoàn thiệnThẩm định lại công tác quy hoạch phát triển
kinh tế - xã hội thành phố Vinh thời gian qua; Nghiên cứu thực trạng, xác
định các điều kiện và yếu tố tác động đến quá trình quy hoạch phát triển kinh
tế xã hội của thành phố Vinh, đề xuất mục tiêu, phƣơng hƣớng phát triển các
ngành, lĩnh vực và không gian đô thị, các chƣơng trình và dự án ƣu tiên đầu 9
tƣ từ nguồn vốn ngân sách Nhà nƣớc (Trung ƣơng và địa phƣơng) và các
nguồn vốn khác; kiến nghị các cơ chế, chính sách đặc thù nhằm hoàn thiện
công tác quy hoạch phát triển xây dựng thành phố Vinh thực sự trở thành
trung tâm kinh tế, văn hoá của vùng Bắc Trung Bộ, thúc đẩy phát triển kinh tế
- xã hội của Thành phố, của tỉnh Nghệ An và vùng Bắc Trung Bộ.
* Nhiệm vụ:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về công tác quy hoạch phát
triển kinh tế xã hội
- Đánh giá thực trạng công tác quy hoạch phát triển KTXH thành phố
Vinh hiện nay
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quy hoạch phát triển KTXH
thành phố Vinh đến 2020
khoa học kinh tế, nhƣ: phƣơng pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử;
phƣơng pháp thu thập và phân tích tài liệu; thống kê, mô tả; phân tích, đánh
giá, so sánh; quy nạp, diễn dịch để xem xét vấn đề đặt ra. Sử dụng các phƣơng
pháp cụ thể của; phƣơng pháp chuyên ngành của hoạch định và quy hoạch
phát triển nhƣ: khung logic, khung phân tích SWOT từ đó có sự phân tích
và đánh giá công tác quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội nói chung
và Thành phố Vinh nói riêng để nhằm đƣa ra các giải pháp hoàn thiện công
tác quy hoạch.
Cần mở rộng ra nhiều hơn, chi tiết hơn. Phƣơng pháp nào đƣợc áp dụng
vào phân tích nội dung nào?
6. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo và Phụ lục,
đề tài đƣợc kết cấu thành 3 chƣơng: 11
Chương 1: Quy hoạch phát triển: Những vấn đề lý luận chung về quy
hoạch phát triển kinh tế xã hội và các yếu tố ảnh hƣởng đến tiềm năng phát
triển của thành phố Vinh
Chương 2. Thực trạng quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội thành phố
Vinh giai đoạn 2005 -– 2013
Chương 3: Định hƣớng, mục tiêu và giải pháp hoàn thiện quy hoạch
phát triển kinh tế - xã hội thành phố đến năm 2020
Formatted: Font: Italic
Formatted: Justified, Indent: First line:
0.48", Line spacing: 1.5 lines
Formatted: Font: Italic
12
Xem lại tên 3 chƣơng cho chính xác.
CHƢƠNGhƣơng 1:
QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN:
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG
ĐẾN TIỀM NĂNGTHỰC TIỄN LIÊN QUAN ĐẾN CÁC YẾU TỐ VÀ
ĐIỀU KIỆN PHÁT TRIỂN CỦA THÀNH PHỐ VINH
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUY HOẠCH PHÁT
TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI
1.1 Khái niệm:HÁI NIỆM
- Khái niệm về hoạch định phát triển:
bàn. Tuy nhiên, khi cơ chế kinh tế thay đổi thì bản chất, nội dung và phƣơng
pháp hoạch định, quy hoạch phát triển cũng phải có sự đổi mới tƣơng ứng.
Xét về bản chất, hoạch định phát triển là thể hiện sự can thiệp của
Chính phủ vào nền kinh tế nhằm định hƣớng phát triển và điều khiển sự biến
đổi một số biến số kinh tế - xã hội chủ yếu để đạt đƣợc mục tiêu đã định
Formatted: Indent: First line: 0.51"
Formatted: Outline numbered + Level: 2 +
Numbering Style: 1, 2, 3, … + Start at: 1 +
Alignment: Left + Aligned at: 0.48" + Indent
at: 0.79"14
trƣớc. Biểu hiện cụ thể của bản chất này trƣớc hết thể hiện ở một loạt các mục
tiêu kinh tế - xã hội cần đạt đƣợc trong một khoảng thời gian đã định sẵn; kế
tiếp là cách thức tác động , hƣớng dẫn, điều hành của chính phủ để đạt đƣợc
mục tiêu đề ra. Bản chất của hoạch định phát triển là giống nhau nhƣng biểu
hiện cụ thể của nó lại khác nhau trong mỗi nền kinh tế.
Trong nền kinh tế tập trung mệnh lệnh, hoạch định phát triển thể hiện ở
sự điều hành trực tiếp của nhà nƣớc đối với những hoạt động kinh tế - xã hội
thông qua quá trình đƣa ra những quyết định phát lệnh từ Trung ƣơng. Các
mục tiêu, chỉ tiêu trong các văn bản hoạch định đƣợc phát hiện bởi các nhà
lãnh đạo trung ƣơng tạo nên một hệ thống các văn bản hoạch định phát triển
kinh tế quốc dân hoàn thiện và đầy đủ.
Trong nền kinh tế thị trƣờng, hoạch định phát triển là thể hiện sự nổ lực
có ý thức của chính phủ trong qua trình thực hiện sự can thiệp ở tầm vĩ mô
nền kinh tế quốc dân, trên cơ sở chủ động thiết lập mối quan hệ giữa khả năng
và mục tiêu nhằm đạt đƣợc mục tiêu sử dụng có hiệu quả nhất những tiềm
năng hiện có. Hoạch định phát triển trong nền kinh tế thị trƣờng đƣợc thể hiện
ở các phƣơng án lựa chọn, sắp xếp, khai thác, huy động và sử dụng có hiệu
Vai trò hay chức năng của quy hoạch phát triển đã đƣợc xác định trong
hệ thống hoạch định phát triển kinh tế quốc dân thống nhất ở Việt Nam, bắt
đầu từ xây dựng chiến lƣợc đến lập quy hoạch và cuối cùng là kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội. Một mặt, quy hoạch là sự phát triển cuả chiến lƣợc trong
thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội của đất nƣớc. Quy hoạch cụ thể hoá chiến
lƣợc cả về mục tiêu và các giải pháp. Nếu không có quy hoạch sẽ mù quáng,
lộn xộn, đỗ vỡ trong phát triển, quy hoạch để định hƣớng, dẫn dắt, hiệu chỉnh
trong đó có cả điều chỉnh thị trƣờng. Mặt khác, quy hoạch còn có chức năng
là cầu nối giữa chiến lƣợc và kế hoạch quản lý thực hiện chiến lƣợc, cung cấp
các căn cứ khoa học cho các cấp để chỉ đạo vĩ mô nền kinh tế thông qua các
kế hoạch , các chƣơng trình dự án đầu tƣ, bảo đảm cho nề kinh tế phát triển
nhanh, bền vững và có hiệu quả.
Nếu nói về yêu cầu đặt ra trong quy hoạch, thì phát triển bền vững là
đòi hỏi cao nhất. Tính bền vững chi phối nội dung và phƣơng pháp quy hoạch
Formatted: Font: Bold16
phát triển kinh tế - xã hội. Phƣơng pháp quy hoạch phải phản ánh các vấn đề
về tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trƣờng. Chất lƣợng của quy hoạch phát
triển kinh tế - xã hội phục thuộc rất nhiều về mức độ đề cập đầy đủ, toàn diện
và hoàn thiện các vấn đề nói trên. Yêu cầu này đặt ra nghiêm ngặt trong quá
trình xác định nội dung và phƣơng pháp xây dựng quy hoạch.
1.5. Nội dung tổng quát của quy hoạch phát triển:
- Phân tích tiềm năng, đánh giá thực trạng phát triển và dự báo các yếu
tố tác động bên trong và bên ngoài. Nội dung cụ thể của phần này bao gồm:
+ Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và
dự báo khả năng khai thác cũng nhƣ bảo vệ chúng;
+ Phân tích, đánh giá dự báo dân số, phân bổ dân số gắn với yêu cầu
phát triển kinh tế - xã hội và các giá trị văn hoá phục vụ phát triển: