ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
_______________
BÁO CÁO TỔNG HỢP
HO CH TỔNG TH PHÁT T
N
NH T H T NH
NG N NH
NN
T
NH N
NN
QUẢNG NINH – THÁNG 10 NĂM 2013
ỤC LỤC
Ở
............................................................................................................ 1
PH N . C N CỨ
ỤC ÍCH
Ê C
CỦA
HO CH .............. 2
III. ĐỊNH HƯỚNG, NHIỆM VỤ VÀ CÁC GIẢI PHÁP PHÁT
TRIỂN CÁC NGÀNH KINH TẾ ................................................................ 41
1. Dịch vụ ......................................................................................................... 41
2. Công nghiệp và khai khoáng........................................................................ 62
3. Nông nghiệp: trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp và thủy sản ....................... 84
IV. ĐỊNH HƯỚNG, NHIỆM VỤ VÀ CÁC GIẢI PHÁP PHÁT
TRIỂN XÃ HỘI VÀ QUỐC PHÒNG - AN NINH .................................... 99
1. Dân số, nguồn nhân lực, mức sống và an sinh xã hội .................................. 99
2. Giáo dục và đào tạo.................................................................................... 104
3. Y tế ............................................................................................................. 108
4. Thông tin và truyền thông .......................................................................... 112
5. Văn hóa và thể thao.................................................................................... 117
6. Xây dựng nông thôn mới ........................................................................... 119
7. Quốc phòng - an ninh ................................................................................. 122
V. BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ..................................................................... 127
1. Thực trạng .................................................................................................. 127
2. Khó khăn và hạn chế .................................................................................. 130
i
3. Định hướng phát triển ................................................................................ 131
VI. ĐỊNH HƯỚNG, NHIỆM VỤ VÀ CÁC GIẢI PHÁP PHÁT
TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG .................................................................. 146
1. Giao thông vận tải ...................................................................................... 146
2. Dịch vụ cấp điện, cấp nước ........................................................................ 162
3. Khu công nghiệp ........................................................................................ 166
MỞ
U
Quảng Ninh nằm ở phía Đông Bắc Việt Nam, chạy dài theo hướng
Đông Bắc - Tây Nam với toạ độ địa lý: vĩ độ Bắc từ 2040’ đến 2140’; kinh
độ Đông từ 10625’ đến 10825’; phía Bắc giáp nước Cộng hoà Nhân dân
Trung Hoa; phía Tây Bắc giáp các tỉnh Lạng Sơn, Bắc Giang; phía Đông và
phía Nam giáp Vịnh Bắc Bộ, thành phố Hải Phòng và tỉnh Hải Dương.
Quảng Ninh có diện tích đất tự nhiên 6.102 km2, có đường biên giới trên
bộ (118,8 km) và trên biển (gần 191 km) với Trung Quốc; 3 cửa khẩu (Móng
Cái, Hoành Mô, Bắc Phong Sinh) tiếp giáp với vùng duyên hải rộng lớn Nam
Trung Quốc; bờ biển dài 250 km, có 2.077 đảo (chiếm 2/3 số đảo của Việt
Nam), trên 40.000 ha bãi triều và hơn 20.000 ha diện tích eo biển và vịnh.
Tỉnh Quảng Ninh có 14 đơn vị hành chính, trong đó 10/14 huyện, thị xã,
thành phố tiếp giáp biển. Dân số Quảng Ninh đạt 1,172 triệu người (năm 2011).
Đây cũng là tỉnh duy nhất của cả nước có 4 thành phố (Hạ Long, Uông Bí,
Cẩm Phả và Móng Cái) và 1 thị xã (Quảng Yên).
Quá trình triển khai thực hiện Quyết định số 269/2006/QĐ-TTg ngày
24/11/2006 của Thủ tướng Chính phủ “về việc phê duyệt điều chỉnh và bổ sung
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh đến năm 2010,
tầm nhìn đến năm 2020” đã đạt được những kết quả tích cực. Tuy nhiên, đến
nay một số nội dung trong Quy hoạch trên không còn phù hợp với yêu cầu phát
triển kinh tế - xã hội trong tình hình mới; đồng thời với việc thực hiện Chỉ thị
số 2178/CT-TTg ngày 02/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng
cường công tác quy hoạch, đòi hỏi Quảng Ninh phải triển khai nghiên cứu xây
dựng Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh đến năm
2020, tầm nhìn đến năm 2030 làm căn cứ cho việc xây dựng các kế hoạch phát
triển phù hợp, xây dựng tỉnh Quảng Ninh trở thành một tỉnh dịch vụ - công
nghiệp hiện đại, trung tâm du lịch quốc tế, một trong những đầu tàu kinh tế của
về bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng đồng bằng sông Hồng đến năm 2010,
định hướng đến năm 2020;
- Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 01/11/2012 của Hội nghị lần thứ sáu
Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về phát triển khoa học và công nghệ
phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế;
- Nghị quyết số 37/NQ-TW ngày 01/07/2004 của Bộ Chính trị khóa IX
về phương hướng phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh
vùng trung du và miền núi Bắc Bộ đến 2010;
- Nghị quyết số 22-NQ/TW ngày 10/04/2013 của Bộ chính trị về hội
nhập quốc tế;
- Nghị quyết số 24-NQ/TW ngày 03/06/2013 của Ban Chấp hành
Trung ương về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài
nguyên và bảo vệ môi trường;
- Kết luận số 13-KL/TW ngày 28/10/2011 của Bộ Chính trị về tiếp tục
thực hiện Nghị quyết số 54-NQ/TW ngày 14/9/2005 về phát triển kinh tế - xã
hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng đồng bằng sông Hồng đến năm
2010, định hướng đến năm 2020;
- Kết luận số 47-KL/TW ngày 06/05/2009 của Bộ Chính trị sơ kết 3
năm thực hiện Nghị quyết của Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X;
2
- Kết luận số 60-KL/TW ngày 16/04/2013 của Bộ chính trị về kết quả
sơ kết 5 năm thực hiện Nghị quyết hội nghị lần thứ 4 Ban chấp hành Trung
ương Đảng khóa X về Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020;
- Kết luận số 26-KL/TW ngày 02/08/2012 của Bộ chính trị về tiếp tục
thực hiện Nghị quyết số 37/NQ/TW ngày 01/07/2004 của Bộ chính trị khóa IX
nhằm đẩy mạnh phát triển KTXH vào bảo đảm quốc phòng an ninh vùng trung
Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 13/NQ-TW;
- Quyết định số 629/QĐ-TTg ngày 29/05/2012 của Thủ tướng Chính
phủ về việc phê duyệt chiến lược phát triển gia đình Việt Nam đến năm 2020,
tầm nhìn đến năm 2030;
- Nghị quyết số 10/2012/NQ-CP ngày 24/04/2012 của Chính phủ ban
3
hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Chiến lược phát triển
kinh tế - xã hội thời kỳ 2011 - 2020;
- Quyết định số 432/2012/QĐ-TTg ngày 12/04/2012 của Thủ tướng
Chính phủ về phê duyệt Chiến lược phát triển bền vững Việt Nam giai đoạn
2011-2020;
- Quyết định số 19/2012/QĐ-TTg ngày 10/04/2012 của Thủ tướng
Chính phủ về thành lập Khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh;
- Quyết định số 124/QĐ-TTg ngày 02/02/2012 của Thủ tướng Chính
phủ về phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển sản xuất ngành nông nghiệp
đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;
- Quyết định số 60/2012/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướng
Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển ngành than Việt Nam
đến năm 2020, triển vọng đến năm 2030;
- Quyết định số 2473/QĐ-TTg ngày 30/12/2011 của Thủ tướng Chính
phủ về phê duyệt Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm
nhìn đến năm 2030;
- Quyết định số 2471/QĐ-TTg ngày 28/12/2011của Thủ tướng chính
phủ về phê duyệt Chiến lược xuất nhập khẩu hàng hóa thời kỳ 2011 - 2020,
định hướng đến năm 2030;
- Quyết định số 1216/QĐ-TTg ngày 22/07/2011 của Thủ tướng Chính
phủ về phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực Việt Nam giai đoạn 20112020;
- Nghị quyết số 80/NQ-CP ngày 19/05/2011 của Chính phủ về chỉ tiêu
kinh tế xã hội của tỉnh Quảng Ninh đến năm 2010, tầm nhìn đến năm 2020;
- Quyết định 145/2004/QĐ-TTg ngày 13/08/2004 của Thủ tướng Chính
phủ về Phương hướng chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội vùng kinh tế trọng
điểm Bắc Bộ đến năm 2010 và tầm nhìn đến 2020;
- Chỉ thị số 07/CT-TTg ngày 02/03/2012 của Thủ tướng Chính phủ về
chấn chỉnh việc quản lý và nâng cao hiệu quả hoạt động của các khu kinh tế,
khu công nghiệp, cụm công nghiệp;
- Các quy hoạch tổng thể khác về ngành, địa phương; các quyết định
của Thủ tướng chính phủ phê duyệt các Đề án tái cơ cấu ngành, tổng công ty,
tập đoàn có liên quan đến Quảng Ninh.
3. Các văn bản của Tỉnh
- Các nghị quyết của Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh về những chủ trương,
giải pháp phát triển kinh tế - xã hội tỉnh đến năm 2020;
- Các văn bản của UBND tỉnh về việc lập Quy hoạch tổng thể phát
triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;
- Báo cáo tổng hợp năm 2006 về việc điều chỉnh và bổ sung Quy hoạch
tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh đến năm 2010, tầm nhìn
đến năm 2020.
II. MỤC ÍCH CỦA QUY HO CH
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh đến năm
2020, tầm nhìn đến năm 2030 (Quy hoạch tổng thể) là cơ sở để phát triển kinh
tế - xã hội, hướng tới nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân tỉnh Quảng
Ninh, đóng góp tích cực vào phát triển và hiện đại hóa vùng Kinh tế trọng điểm
Bắc Bộ, vùng đồng bằng sông Hồng (ĐBSH) và cả nước nói chung, phù hợp
với Chiến lược phát triển của cả nước.
Quy hoạch tổng thể được xây dựng với mục đích sau:
1. Xác định rõ các ưu tiên và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của
Quảng Ninh, giải quyết các vấn đề kinh tế - xã hội và môi trường quan trọng
nhất, phát triển cơ sở hạ tầng và các chiến lược đầu tư. Quy hoạch tổng thể là
hiện đại hóa và đảm bảo phát triển kinh tế - xã hội bền vững của tỉnh. Quy
hoạch tổng thể được lập bảo đảm giải đáp có căn cứ khoa học các vấn đề sau:
- Đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của Quảng Ninh trong
giai đoạn 2006 - 2011, bao gồm các thành tựu chính, các hạn chế và nguyên
nhân;
- Phân tích, đánh giá các điều kiện, yếu tố và các nguồn lực phát triển;
dự báo các khả năng phát triển đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030;
- Xác định các mục tiêu phát triển đến năm 2020 và cụ thể hoá cho giai
đoạn 2013-2015;
- Xây dựng các phương án phát triển kinh tế - xã hội theo không gian
lãnh thổ của tỉnh:
Tính toán khả năng tạo việc làm, tăng năng suất và nhu cầu lao động
trong mối liên hệ với các vùng khác;
Xác định các nhóm dân cư và các vùng cần phát triển ưu tiên; xác
định các vùng và các ngành có tiềm năng cho phát triển kinh tế; các biện pháp
cần có nhằm thu hẹp dần khoảng cách về phát triển giữa các vùng và các nhóm
dân cư;
Xác định các dự án đầu tư phát triển theo thứ tự ưu tiên và các
phương án huy động nguồn lực đầu tư;
- Đưa ra định hướng, các giải pháp phát triển và kế hoạch triển khai
thực hiện quy hoạch.
6
IV. TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP L ẬN VÀ CÁCH TI P
CẬN TRONG NGHIÊN CỨU LẬP QUY HO CH TỔNG TH
Phương pháp luận và cách tiếp cận trong việc lập Quy hoạch tổng thể
phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm
2030 có ba đặc điểm lớn:
theo 3 giai đoạn: (i) chẩn đoán và xây dựng chiến lược; (ii) thiết kế các giải
pháp; (iii) chuẩn bị triển khai, như minh họa trong HÌNH 1 dưới đây.
7
HÌNH 1
Triển khai nghiên cứu và xây dựng Quy hoạch tổng thể tỉnh Quảng Ninh
GIAI ĐOẠN 1: Chẩn đoán và xây dựng chiến lược
tổng thể
Phỏng vấn và
phân tích số liệu
▪ Định hình xuất
phát điểm hiện tại
của Quảng Ninh
về mặt phát triển
kinh tế, xã hội,
môi trường và cơ
sở hạ tầng
▪ Tìm hiểu những
khát vọng và lĩnh
vực tỉnh cần chú
trọng
Tăng trưởng kinh tế:
▪ Xây dựng ý tưởng
▪ Đánh giá sơ bộ
▪ Sắp xếp ưu tiên những cơ hội
Quảng Ninh có
kế hoạch triển khai
Xin ý kiến, bổ sung và
hoàn thiện Quy hoạch
tổng thể trên cơ sở
nhận xét góp ý của các
Bộ ngành Trung ương
- Giai đoạn 1: thực hiện các buổi phỏng vấn và khảo sát thực địa để hỗ
trợ phương pháp chẩn đoán có cấu trúc bao gồm phân tích số liệu và định
chuẩn so với quốc tế nhằm lập một phân tích SWOT cho tỉnh Quảng Ninh. Xây
dựng tầm nhìn và kỳ vọng chung của tỉnh, đồng thời xác định những ý tưởng
lớn nhằm đạt được tầm nhìn này, tập trung vào phát triển kinh tế. Cùng với đó
là việc xây dựng một mô hình tài chính ban đầu để đánh giá tiềm năng tác động
đến GDP của các ý tưởng. Những phát hiện có được trong giai đoạn này được
thảo luận trong một buổi hội thảo để các bên liên quan thống nhất về định
hướng cho tỉnh. Cuối giai đoạn 1, bản dự thảo đầu tiên của Quy hoạch tổng thể
được báo cáo để rà soát và thu thập phản hồi ban đầu.
- Giai đoạn 2: trọng tâm chuyển sang phát triển xã hội và môi trường,
đồng thời phát triển chi tiết các giải pháp phát triển kinh tế. Mô hình tài chính
chi tiết cũng được xây dựng để đánh giá tác động về GDP của các giải pháp,
những yêu cầu về đầu tư và nhu cầu về vốn con người. Cuối Giai đoạn 2, bản
dự thảo Quy hoạch tổng thể được cập nhật và báo cáo xin ý kiến đóng góp lần
thứ hai.
- Giai đoạn 3: dự án tập trung vào chuẩn bị triển khai những giải pháp
ưu tiên, cũng như xin ý kiến của các cơ quan Trung ương. Kế hoạch triển khai
các giải pháp cũng được xây dựng, gồm có lãnh đạo dự án và lịch trình dự kiến
hoàn thành mỗi giải pháp. Bản dự thảo cuối cùng của Quy hoạch tổng thể được
hoàn thiện và trình Chính phủ phê duyệt.
ÁNH G Á DỰ BÁO CÁC
ỀU KIỆN, Y U TỐ
1. Vị trí địa lý kinh tế và các yếu tố tự nhiên
1.1. Vị trí địa lý kinh tế
Quảng Ninh có vị trí chiến lược trong vùng Đông Bắc Việt Nam. Nằm
gần hai trong số các thành phố lớn nhất cả nước (Hà Nội và Hải Phòng), nằm
bên Vịnh Bắc Bộ và có biên giới với Trung Quốc (cả trên đất liền và trên biển),
Quảng Ninh đóng một vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội và
quốc phòng, an ninh. Vị trí địa lý kinh tế của Quảng Ninh được thể hiện trong
HÌNH 2 dưới đây.
HÌNH 2
Vị trí của Quảng Ninh ở phía Đông Bắc Việt Nam
Thứ nhất, Quảng Ninh là một trong 7 tỉnh, thành phố thuộc Vùng KTTĐ
Bắc Bộ. Vùng này chiếm 16,6% dân số và 20,7% tổng GDP của cả nước trong
khi diện tích đất tự nhiên chỉ chiếm 4,7%. Cùng với Hà Nội và Hải Phòng,
Quảng Ninh được xem là một trong ba đầu tàu thúc đẩy nền kinh tế vùng.
Đồng thời Quảng Ninh cũng là một trong 11 tỉnh, thành phố thuộc Vùng
ĐBSH, một trong những cửa ngõ ở phía biển Đông với thế giới và là một trong
10
những cầu nối trực tiếp giữa hai khu vực phát triển năng động giữa Đông Nam
Á và Đông Bắc Á. Vùng ĐBSH là trung tâm đầu não về chính trị, kinh tế, văn
hóa và khoa học công nghệ của cả nước, với các cơ quan Trung ương, các
trung tâm điều hành của nhiều tổ chức kinh tế lớn và các trung tâm, cơ sở đào
tạo, nghiên cứu và triển khai lớn của quốc gia. Vùng ĐBSH đã, đang và sẽ tiếp
tục giữ vị trí, vai trò đặc biệt quan trọng trong sự nghiệp phát triển của cả nước.
1.2. Yếu tố tự nhiên
1.2.1. Khí hậu
Khí hậu của Quảng Ninh nhìn chung khá ôn hòa, phù hợp cho phát triển
nông nghiệp. Quảng Ninh có khí hậu nhiệt đới gió mùa, với bốn mùa trong
năm. Nền nhiệt độ trung bình khoảng 21-23oC, lượng mưa bình quân 1.995 mm
và độ ẩm trung bình 82-85%.
Biến đổi khí hậu và nước biển dâng sẽ có những tác động trái chiều đến
11
phát triển kinh tế xã hội tỉnh. Theo “Kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng
cho Việt Nam”1 dưới tác động của biến đổi khí hậu toàn cầu, đến năm 2030
nhiệt độ trung bình ở Quảng Ninh có thể tăng thêm 0,7o C so với nhiệt độ trung
bình trong giai đoạn 1980-1999 (HÌNH 3). Đến năm 2030, lượng mưa trung
bình hàng năm có thể tăng 2,0% so với trung bình giai đoạn 1980-1999, đồng
thời lượng mưa phân bố ngày càng tập trung vào mùa mưa và ít hơn vào mùa
khô. Những thay đổi này có thể tạo ra tác động trái chiều lên Quảng Ninh, ví
dụ: mùa hè nóng hơn có thể thu hút nhiều khách du lịch hơn, nhưng khí hậu
thay đổi nhiều cũng có thể làm giảm số ngày có thời tiết đẹp cho du khách tận
hưởng kỳ nghỉ.
HÌNH 3
Thay đổi về nhiệt độ và lượng mưa hàng năm tại Quảng Ninh do hiện
tượng biến đổi khí hậu toàn cầu trong vòng 30 năm tới
Nhiệt độ tăng so với giai đoạn
1980-1999
Thay đổi lượng mưa hàng năm
so với giai đoạn 1980-1999
oC
0.4
0.6
0.8
0.1
0.2
0.2
0.6
1.0
1.3
1.8
2.7
3.3
1 Đắk Nông, Vĩnh Long, và An Giang có nhiệt độ tăng thấp nhất; Lâm Đồng là tỉnh thay đổi lượng mưa hàng năm thấp nhất
2 Hà Tĩnh, Quảng Bình, và Quảng Trị có nhiệt độ tăng cao nhất; Quảng Ngãi là tỉnh thay đổi lượng mưa hàng năm lớn nhất
Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường (2011), “Kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng cho Việt Nam”
Trong giai đoạn 2020-2080, dự báo mực nước biển dâng theo kịch bản
cao nhất ở mức 1,1cm/năm, tuy nhiên tác động tới Quảng Ninh sẽ chỉ ở mức
460.119,34
75,4
1. Đất sản xuất nông nghiệp
50.886,14
8,3
- Đất trồng cây hàng năm
35.658,87
5,8
+ Đất trồng lúa
28.530,51
4,7
+ Đất trồng cỏ phục vụ chăn nuôi
1.736,24
0,3
+ Đất trồng hàng năm khác
4,1
3. Đất nuôi trồng thủy sản
20.806,61
3,4
83.794,82
13,7
1. Đất ở
9.923,58
1,6
- Nông thôn
4.528,00
0,7
- Đô thị
5.395,58
0,9
0,2
31.349,83
5,1
66.321,15
10,9
23.970,46
3,9
ất nông nghiệp
- Đất trồng cây lâu năm
ất phi nông nghiệp
2. Đất chuyên dụng
- Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp
- Đất quốc phòng an ninh
3. Đất tôn giáo, tín ngưỡng
4. Đất nghĩa trang, nghĩa địa
5. Đất sông suối và mặt nước chuyên dụng
ất chưa sử dụng
1. Đất bằng chưa sử dụng
bền vững. Rừng không chỉ là nguồn cung cấp gỗ, nguyên liệu phục vụ sản xuất
công nghiệp mà còn giúp cải thiện chất lượng không khí, là nơi giữ nước quan
trọng giúp bảo vệ đất nông nghiệp khỏi bị xói mòn, ngăn lũ quét. Quảng Ninh
cần đẩy mạnh phát triển nguồn tài nguyên rừng có trọng tâm hơn, như phát
triển công viên rừng và đường mòn phục vụ du lịch, trồng các loài cây có giá
trị cao để khai thác và tham gia vào Chương trình giảm phát thải khí nhà kính
thông qua nỗ lực hạn chế mất rừng và suy thoái rừng (REDD+) để nhận được
trợ giúp quốc tế cho bảo vệ và phát triển rừng.
1.2.4. Biển
Quảng Ninh có 250 km đường bờ biển và trên 6.100 km2 ngư trường,
với hơn 40.000 ha bãi triều và hơn 20.000 ha eo vịnh. Những khu vực này là
nơi sinh sống của nhiều loài có giá trị cao như tôm, cua, hàu, bào ngư, sò huyết
và sá sùng (một đặc sản của Vân Đồn). Điều này tạo ra cơ hội lớn cho phát
triển nuôi trồng và đánh bắt thủy sản, đặc biệt là phục vụ xuất khẩu, với tiềm
năng liên kết với các hoạt động chế biến thực phẩm giá trị cao.
Tuy nhiên, nguồn tài nguyên biển có giá trị nhất của Quảng Ninh lại
nằm trong vẻ đẹp tự nhiên của Vịnh Hạ Long và Vịnh Bái Tử Long. Vịnh Hạ
Long đã hai lần được UNESCO công nhận là Di sản thiên nhiên thế giới (lần
đầu năm 1994 vì giá trị thẩm mỹ nổi bật và lần thứ hai năm 2000 vì giá trị địa
chất, địa mạo nổi bật) và được bình chọn là một trong 7 kỳ quan thiên nhiên
mới của thế giới năm 2012. Đây cũng là một trong những điểm thu hút nhiều
du khách nhất tại Việt Nam, tiếp nhận 2,9 triệu lượt du khách trong năm 2011.
Vịnh Bái Tử Long với vẻ đẹp còn hoang sơ nằm ở phía Đông Bắc Vịnh Hạ
Long, với trên 600 đảo đất và đảo đá, nhiều hang động tự nhiên, là nơi cư ngụ
của nhiều loài động, thực vật. Vịnh có Rừng quốc gia với 5 loại hệ sinh thái
khác nhau, có tiềm năng phát triển du lịch sinh thái lớn. Những tài nguyên độc
đáo này cần được bảo tồn bằng mọi giá bởi đó là điểm thu hút đồng thời là
nguồn phát triển du lịch của Quảng Ninh trong những năm tới.
2
khoáng sản này là tài nguyên quan trọng thúc đẩy ngành công nghiệp sản xuất
vật liệu xây dựng của tỉnh.
Bảng 2- Các loại khoáng sản chính phục vụ ngành công nghiệp vật liệu xây
dựng
Khoáng sản
Trữ lượng
Số lượng mỏ
ơn vị
Số lượng
Đá vôi xi măng
3
triệu tấn
1.330,0
Sét xi măng
6
triệu tấn
130,0
Cát sỏi xây dựng
4
triệu m3
11,7
Đá ốp lát
2
triệu m3
1,0
Cao lanh
Nguồn: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Ninh
- Nước khoáng: các địa phương Quang Hanh (Cẩm Phả), Khe Lạc
15
(Tiên Yên) và Đồng Long (Bình Liêu) có nguồn nước khoáng uống được.
Ngoài ra, còn có các suối nước nóng ở Cẩm Phả với hàm lượng khoáng cao, có
tác dụng trị liệu và phục vụ du lịch.
- Các khoáng sản khác: ngoài ra, Quảng Ninh còn có trữ lượng nhỏ
imenit ở Móng Cái; sắt ở Hoành Bồ và Vân Đồn; phốt-pho ở Hoành Bồ và
Đông Triều; vàng ở Tiên Yên và Hải Hà, antimon ở Cẩm Phả và Hải Hà.
- Liên kết ngày càng chặt chẽ giữa các nền kinh tế: các nỗ lực hợp tác
được thực hiện bởi các thành viên ASEAN và các nền kinh tế khác của khu vực
Châu Á Thái Bình Dương nhằm xúc tiến thương mại giữa các quốc gia Đông
Nam Á và các thị trường lớn khác. Các quốc gia Đông Nam Á đã thống nhất về
việc thành lập Cộng đồng Kinh tế ASEAN đến năm 2015 để tạo lập một thị
trường duy nhất tự do kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, nhân lực, FDI và vốn – sự
hợp tác này sẽ tạo ra rất nhiều cơ hội thương mại giữa nội khối ASEAN cũng
như với các thị trường lớn khác như EU và Hoa Kỳ. Ngoài ra, Hiệp định đối
16
tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) đang được đàm phán giữa 12 quốc gia (thời
điểm tháng 8/2013) được dự báo sẽ có tác động sâu sắc đến hội nhập kinh tế
quốc tế của Việt Nam;
- Trung Quốc sẽ tiếp tục đà phát triển ấn tượng của mình, chủ yếu dựa
vào tiêu dùng nội địa: gần đây Trung Quốc đã vượt Nhật Bản để trở thành nền
kinh tế lớn thứ 2 thế giới. Trung Quốc dự kiến sẽ duy trì tốc độ tăng trưởng ấn
tượng và thay thế vị trí của Hoa Kỳ là nền kinh tế đứng đầu thế giới trong vòng
một thập kỷ nữa. Là một tỉnh biên giới với Trung Quốc, Quảng Ninh có thể
hưởng lợi từ sự phát triển này. Tuy nhiên, sự cạnh tranh từ phía Trung Quốc
đối với sự phát triển kinh tế cả nước nói chung và Quảng Ninh nói riêng là
không hề nhỏ.
- Việt Nam duy trì vị thế vững chắc là một trong các điểm đến hàng
đầu của FDI: Việt Nam tiếp tục duy trì vị trí là điểm đầu tư hấp dẫn với các
ngành chế biến chế tạo, dầu khí. Tuy nhiên, do có nguy cơ suy thoái kinh tế thế
giới, các nguồn đầu tư có nguy cơ sụt giảm trong tương lai gần. Thêm nữa,
Việt Nam gần đây đã tụt 2 hạng, xuống còn đứng thứ 14 trong điều tra của AT
Kearney về Chỉ số niềm tin FDI.
2.2. Bối cảnh vùng và quốc gia
a). Triển vọng môi trường kinh tế vĩ mô của Việt Nam:
17
sách kinh tế vĩ mô.
Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội cả nước giai đoạn 2011 - 2020 đã
xác định cần tập trung thực hiện 3 “đột phá chiến lược” - Đây là cơ sở quan
trọng để Quảng Ninh định hướng trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của
tỉnh.
b). Triển vọng Vùng ĐBSH, Vùng KTTĐ Bắc Bộ và định hướng phát
triển các tỉnh, thành phố lân cận:
- Vùng KTTĐ Bắc Bộ: là vùng kinh tế lớn thứ hai Việt Nam với
Quảng Ninh là một trong ba trung tâm của vùng. Trong thời gian từ 2004-2010,
GDP bình quân đầu người của vùng đã tăng gấp bốn lần. Theo Quyết định số
145/2004/QĐ-TTg, vùng KTTĐ Bắc Bộ hướng tới đóng góp 28-29% vào tổng
GDP toàn quốc đến năm 2020 thông qua phát triển các nhóm ngành công
nghiệp và dịch vụ. Đối với ngành chế biến, chế tạo, vùng KTTĐ Bắc Bộ hướng
tới phát triển sản xuất ứng dụng công nghệ sạch có khả năng tạo ra các sản
phẩm giá trị cao như thiết bị điện, cấu kiện điện tử, hợp kim thép, đóng tàu và
dịch vụ vận tải hỗ trợ các ngành này. Đối với ngành dịch vụ, vùng hướng tới
phát triển dịch vụ giá trị cao bao gồm tài chính, ngân hàng, thương mại, du
lịch, khoa học công nghệ, viễn thông, vận tải hàng không, vận tải đường bộ, bất
động sản và chăm sóc sức khỏe. Vùng KTTĐ Bắc Bộ sẽ tập trung phát triển Hà
Nội, Hải Phòng, và Quảng Ninh trở thành các đầu tàu thúc đẩy phát triển kinh
tế của cả vùng.
- Vùng ĐBSH: được coi là vùng có trình độ phát triển kinh tế đứng thứ
hai của cả nước sau vùng Đông Nam Bộ. Năm 2010, GDP của vùng chiếm
khoảng 24,7% GDP của cả nước; GDP/người của vùng cao hơn mức trung bình
của cả nước 1,08 lần. Tăng trưởng thời kỳ 2001-2010 của vùng ĐBSH đã đóng
góp khoảng 24,0% cho tăng trưởng của cả nước. Tốc độ tăng trưởng công
Thành phố Hạ Long cách Thủ đô Hà Nội 150 km, cách Sân bay Quốc tế Nội
Bài 120 km và cách hệ thống cảng biển Hải Phòng và sân bay Cát Bi khoảng
80 km. Quảng Ninh có đường bờ biển dài 250 km với nhiều địa điểm phù hợp
để xây dựng cảng biển nước sâu. Trong số 25 tỉnh biên giới của Việt Nam,
Quảng Ninh là tỉnh duy nhất có cả đường biên giới trên biển và trên bộ với
Trung Quốc, một vị trí thuận lợi giúp nắm bắt thị trường to lớn này, là một cửa
ngõ giao thương Việt Nam - Trung Quốc - ASEAN.
3.2. Tài nguyên thiên nhiên và nguồn nhân lực
- Than và khoáng sản phi kim loại chất lượng cao: Quảng Ninh có trữ
lượng than tới 8,8 tỷ tấn, trong đó trữ lượng được huy động vào Quy hoạch
phát triển ngành than Việt Nam đến năm 2020, có xét triển vọng đến năm 2030
là khoảng 3,3 tỷ tấn. Quảng Ninh là nguồn cung cấp khoảng 90% lượng than
khai thác của cả nước đáp ứng nhu cầu thị trường trong từng giai đoạn, kể cả
việc xuất khẩu than nhằm mục tiêu đảm bảo hiệu quả chung của nền kinh tế.
Ngoài ra, tỉnh còn có nhiều loại khoáng sản phi kim loại khác như (ví dụ, đá
vôi, đất sét) là nguyên liệu cho các ngành công nghiệp.
- Tài nguyên du lịch độc đáo tầm cỡ thế giới: là một trong 4 trung tâm
du lịch của Việt Nam, với Vịnh Hạ Long là di sản thiên nhiên thế giới được
UNESCO công nhận, Vịnh Hạ Long là một điểm đến “không thể bỏ qua”, thu
hút khoảng 40% lượng du khách quốc tế đến Việt Nam. Vịnh Bái Tử Long
cũng có tiềm năng du lịch sinh thái biển đảo rất lớn với hệ động - thực vật độc
đáo và nhiều hòn đảo nguyên sơ. Yên Tử - Trung tâm Phật Giáo của Việt Nam,
là một địa điểm thu hút khách du lịch với nhiều giá trị văn hóa lịch sử, tâm linh
khác biệt cần được phát triển và quảng bá thêm để tạo được những giá trị du
lịch mới. Ngoài ra, trên địa bàn tỉnh còn có hơn 500 di tích lịch sử và văn hóa
khác có thể khai thác phục vụ du lịch.
- Diện tích nuôi trồng thủy sản lớn: Quảng Ninh có trên 6.100 km2 ngư
trường và 60.000 ha bãi bồi, eo vịnh với nhiều loài hải sản có giá trị có thể nuôi
trồng, khai thác và chế biến nhiều loại thủy, hải sản giá trị kinh tế cao.
- Diện tích đất rừng lớn: Quảng Ninh có 388.000 ha diện tích đất rừng,
hó khăn và thách thức
4.1. hó khăn và thách thức từ điều kiện tự nhiên
- Khí hậu: Quảng Ninh không phải là một điểm đến “nắng vàng, cát
trắng” tự nhiên quanh năm, do không có nhiều bãi biển cát trắng và mùa đông
tương đối lạnh (từ tháng 12 đến tháng 3). Điều này gây khó khăn trong việc
phát triển một loại hình du lịch biển vốn khá quen thuộc với du khách quốc tế.
Ngoài ra, khí hậu mang tính mùa vụ cao cũng ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt
động và sản lượng nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản.
- Địa hình: đặc điểm vị trí địa lý (biên giới phía Bắc) là một trong
những khó khăn chính trong việc quản lý hàng hóa qua biên giới, đảm bảo an
ninh kinh tế và quốc phòng so với các địa phương khác. Địa hình của Quảng
Ninh gồm khoảng 80% là đồi núi cũng gây khó khăn cho phát triển cơ sở hạ
tầng và nông nghiệp.
4. . hó khăn và thách thức do điều kiện kinh tế
- Mâu thuẫn giữa các hoạt động kinh tế khác nhau trên cùng một địa
bàn, ví dụ như cân đối giữa hoạt động khai khoáng, du lịch, đô thị hóa và bảo
vệ môi trường.
- Mâu thuẫn giữa mục tiêu tái cơ cấu kinh tế vĩ mô với nguồn lực có
hạn: Quảng Ninh đang tập trung dịch chuyển từ một nền kinh tế “nâu” phụ
thuộc vào khai thác than sang một nền kinh tế “xanh” tập trung vào các ngành
7
Tổ chức The Economist Intelligence Unit xếp Việt Nam đứng thứ 26 trên 165 nước trên thế
giới trong giai đoạn 2009/2010 về nguy cơ đối với chính phủ do bất ổn xã hội (thứ 1 = nguy cơ thấp
nhất, tương ứng với có độ ổn định cao nhất).
8
Ví dụ, tỉ lệ giữa thu nhập của 20% số hộ giàu nhất so với 20% số hộ nghèo nhất tại Quảng
Ninh chỉ là 8,1 lần, thấp hơn mức trung bình 9,2 lần của cả nước.
các tài nguyên du lịch: công tác quản lý về môi trường trong các hoạt động
khai thác than, công nghiệp đóng tàu, vận hành tàu thuyền v.v. còn hạn chế đã
khiến chất lượng không khí giảm sút, đất đai bị xói mòn và ô nhiễm biển. Bên
cạnh đó, việc quản lý chất thải, nước thải còn nhiều bất cập.
- Kết cấu hạ tầng giao thông còn hạn chế: kết cấu hạ tầng đồng bộ còn
yếu và thiếu những công trình mang tính động lực phát triển (ví dụ, đường cao
tốc, sân bay). Hệ thống giao thông kết nối giữa tỉnh với vùng, cũng như trong
nội tỉnh còn là một thách thức, bởi mạng lưới đường bộ còn chưa hoàn thiện.
Các tuyến đường quốc lộ hiện tại thường xuyên trong tình trạng tắc nghẽn giao
thông và chất lượng thấp. Ví dụ, mặc dù chỉ cách thủ đô Hà Nội 150 km, nhưng
thời gian di chuyển cần tới 4 giờ để đến Vịnh Hạ Long là một trở ngại đối với
du khách và nhà đầu tư.
- Cải cách hành chính hiệu quả chưa cao: thủ tục còn rườm rà, chồng
chéo là trở ngại đối với việc thu hút đầu tư và cung cấp dịch vụ công cho người
dân và doanh nghiệp.
9
Vốn đầu tư chất lượng cao là vốn đầu tư với mục tiêu lâu dài, ổn định, phù hợp với các thế
mạnh và định hướng phát triển của tỉnh, hơn là chỉ đầu tư với mục đích thu lợi nhanh trong ngắn hạn.
21
- Khoảng cách về trình độ phát triển và chất lượng sống: có sự cách
biệt rõ ràng giữa mức thu nhập và trình độ học vấn giữa bốn thành phố của tỉnh
(đồng thời là các trung tâm đô thị) và các vùng nông thôn trong tỉnh.
- Chính sách biên mậu của Trung Quốc không ổn định: có thể tạo ra rủi
ro liên quan đến tính cạnh tranh và ổn định về thương mại biên giới với Trung
Quốc, ảnh hưởng tới sự phát triển các khu vực thương mại tại các cửa khẩu
GDP trên đầu người năm 2011
Triệu đồng, giá thực tế
13-14%
46,7
12,0%
+62%
28,9
Cả nước
6,5%
Mục tiêu
Kết quả
Quảng Ninh
Việt Nam
NGUỒN: Quy hoạch tổng thể Phát triển Kinh tế - Xã hội Quảng Ninh năm 2006; Tổng cục Thống kê; Cục thống kê tỉnh
Quảng Ninh
22