rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội tỉnh nam định đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 - Pdf 24

MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 9
DANH MỤC BẢNG 11
DANH MỤC HÌNH 14
MỞ ĐẦU 1
1. XUẤT XỨ CỦA QUY HOẠCH 1
2. CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT ĐỂ THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ MÔI
TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC (ĐMC) 2
2.1. Căn cứ pháp luật 2
2.2. Căn cứ kỹ thuật và tài liệu tham khảo 5
2.3. Thông tin tự tạo lập 6
3. PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG ĐỂ THỰC HIỆN ĐMC 6
3.1. Phương pháp ĐMC 6
3.2. Phương pháp khác 7
4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐMC 7
CHƯƠNG I
MÔ TẢ TÓM TẮT QUY HOẠCH 12
1.1. TÊN QUY HOẠCH 12
1.2. CƠ QUAN ĐƯỢC GIAO NHIỆM VỤ LẬP QUY HOẠCH 12
1.3. MÔ TẢ TÓM TẮT NỘI DUNG QUY HOẠCH 12
1.3.1. Phạm vi không gian và thời kỳ của Quy hoạch 12
1.3.2. Các mục tiêu, quan điểm và phương hướng phát triển 13
1.3.3. Các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư trọng điểm 54
CHƯƠNG 2
XÁC ĐỊNH PHẠM VI ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC VÀ MÔ TẢ DIỄN
BIẾN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH NAM ĐỊNH 55
2.1. XÁC ĐỊNH PHẠM VI CỦA ĐMC VÀ CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG CHÍNH
LIÊN QUAN ĐẾN QUY HOẠCH 55
2.1.1. Phạm vi nghiên cứu của ĐMC 55
2.1.2. Các vấn đề môi trường chính liên quan đến dự án 55

3.1.2. Đánh giá sự phù hợp giữa các quan điểm, mục tiêu của Quy hoạch với các quan
điểm, mục tiêu về bảo vệ môi trường 154
3.1.3. Dự báo tác động, ảnh hưởng của các quan điểm, mục tiêu của quy hoạch đến các
quan điểm, mục tiêu về BVMT 156
3.2. ĐÁNH GIÁ, SO SÁNH CÁC PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN ĐỀ XUẤT VÀ
LUẬN CHỨNG PHƯƠNG ÁN CHỌN 157
3.2.1.Các phương án phát triển 157
3.2.2. Đánh giá mức độ phù hợp của các phương án 162
3.3. DỰ BÁO XU HƯỚNG CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG TRONG TRƯỜNG HỢP
THỰC HIỆN QUY HOẠCH (theo phương án 2) 163
3.3.1. Đánh giá tác động của từng thành phần của quy hoạch đến môi trường 163
3.3.2. Dự báo xu hướng của các vấn đề môi trường chính khi thực hiện quy hoạch 194
3.4. NHẬN XÉT VỀ MỨC ĐỘ CHI TIẾT, ĐỘ TIN CẬY VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ
CÒN CHƯA CHẮC CHẮN CỦA CÁC DỰ BÁO 199
3.4.1.Nhận xét, đánh giá về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các dự báo, các nhận định đã
đưa ra 199
3.4.2. Những vấn đề còn thiếu độ tin cậy hoặc chưa chắc chắn trong các đánh giá,
dự báo 200
CHƯƠNG 4
THAM VẤN CÁC BÊN LIÊN QUAN TRONG QUÁ TRÌNH ĐÁNH GIÁ MÔI
TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC 201
4.1. QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC THAM VẤN 201
4.2. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ THAM VẤN 203
2
4.2.1. Các thông tin thu thập được 203
4.2.2. Các ý kiến đóng góp chính 203
4.2.3. Tiếp thu ý kiến đóng góp trong quá trình tham vấn trong quá trình để xây dựng,
hoàn thiện báo cáo ĐMC 204
CHƯƠNG 5
CÁC GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC ĐẾN MÔI

2.3. Thông tin tự tạo lập 6
3. PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG ĐỂ THỰC HIỆN ĐMC 6
3.1. Phương pháp ĐMC 6
3.2. Phương pháp khác 7
4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐMC 7
3
CHƯƠNG I
MÔ TẢ TÓM TẮT QUY HOẠCH 12
1.1. TÊN QUY HOẠCH 12
1.2. CƠ QUAN ĐƯỢC GIAO NHIỆM VỤ LẬP QUY HOẠCH 12
1.3. MÔ TẢ TÓM TẮT NỘI DUNG QUY HOẠCH 12
1.3.1. Phạm vi không gian và thời kỳ của Quy hoạch 12
1.3.2. Các mục tiêu, quan điểm và phương hướng phát triển 13
1.3.3. Các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư trọng điểm 54
CHƯƠNG 2
XÁC ĐỊNH PHẠM VI ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC VÀ MÔ TẢ DIỄN
BIẾN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH NAM ĐỊNH 55
2.1. XÁC ĐỊNH PHẠM VI CỦA ĐMC VÀ CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG CHÍNH
LIÊN QUAN ĐẾN QUY HOẠCH 55
2.1.1. Phạm vi nghiên cứu của ĐMC 55
2.1.2. Các vấn đề môi trường chính liên quan đến dự án 55
2.2. MÔ TẢ TÓM LƯỢC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ
XÃ HỘI TỈNH NAM ĐỊNH 57
2.2.1. Điều kiện về địa lý, địa chất 57
2.2.3. Hiện trạng sử dụng đất 68
69
2.2.3. Hiện trạng các thành phần môi trường tự nhiên 70
2.2.4. Điều kiện về kinh tế 103
2.2.5. Điều kiện về xã hội 117
2.3. MÔ TẢ DIỄN BIẾN TRONG QUÁ KHỨ CỦA CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG

THỰC HIỆN QUY HOẠCH (theo phương án 2) 163
3.3.1. Đánh giá tác động của từng thành phần của quy hoạch đến môi trường 163
3.3.2. Dự báo xu hướng của các vấn đề môi trường chính khi thực hiện quy hoạch 194
3.4. NHẬN XÉT VỀ MỨC ĐỘ CHI TIẾT, ĐỘ TIN CẬY VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ
CÒN CHƯA CHẮC CHẮN CỦA CÁC DỰ BÁO 199
3.4.1.Nhận xét, đánh giá về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các dự báo, các nhận định đã
đưa ra 199
3.4.2. Những vấn đề còn thiếu độ tin cậy hoặc chưa chắc chắn trong các đánh giá,
dự báo 200
CHƯƠNG 4
THAM VẤN CÁC BÊN LIÊN QUAN TRONG QUÁ TRÌNH ĐÁNH GIÁ MÔI
TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC 201
4.1. QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC THAM VẤN 201
4.2. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ THAM VẤN 203
4.2.1. Các thông tin thu thập được 203
4.2.2. Các ý kiến đóng góp chính 203
4.2.3. Tiếp thu ý kiến đóng góp trong quá trình tham vấn trong quá trình để xây dựng,
hoàn thiện báo cáo ĐMC 204
CHƯƠNG 5
CÁC GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC ĐẾN MÔI
TRƯỜNG 208
5.1. CÁC NỘI DUNG CỦA QUY HOẠCH ĐÃ ĐƯỢC ĐIỀU CHỈNH TRÊN CƠ SỞ
KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐMC 208
5.1.1. Các đề xuất, kiến nghị điều chỉnh quy hoạch của nhóm chuyên gia thực hiện ĐMC
và của các bên liên quan thông qua quá trình tham vấn 208
5.1.2. Các nội dung của quy hoạch đã được điều chỉnh trên cơ sở kết quả
thực hiện ĐMC 209
5.1.3. Các đề xuất, kiến nghị chưa được tiếp thu và các hạn chế trong quá trình lập báo
cáo ĐMC 210
5.2. CÁC GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC

NQ/TW Nghị quyết trung ương
ODA Hỗ trợ phát triển chính thức (Official Development Assistance)
PPP Hợp tác công – tư (Public Private Partnerships)
PTKTXH Phát triển kinh tế xã hội
QCVN Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam
QHMT Quy hoạch môi trường
SXCN Sản xuất công nghiệp
SXNN Sản xuất nông nghiệp
SWOT Điểm mạnh- Điểm yếu- Cơ hội- Thách thức
(Strengths – Weaknesses – Opportunities – Threats)
TNMT Tài nguyên-Môi trường
VKTTĐ Vùng kinh tế trọng điểm
UBND Ủy ban Nhân dân
WHO Tổ chức Y tế thế giới (World Health Organization)
9
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Định hướng phát triển một số ngành công nghiệp ở Nam Định 17
Bảng 1.2. Dự báo phát triển các khu công nghiệp đến năm 2020 22
Bảng 1.3. Dự kiến một số chỉ tiêu phát triển thương mại 24
Bảng 1.4. Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 38
Bảng 1.5. Dự báo huy động vốn đầu tư 39
Bảng 1.6. Dự báo hiệu quả vốn đầu tư phát triển đến năm 2020 39
Bảng 1.7. Dự báo nguồn lao động và sử dụng lao động toàn tỉnh đến năm 2020 45
Bảng 2.1. Biến thiên về nhiệt độ trong năm tại Nam Định (đơn vị: 0C) 62
Bảng 2.2. Biến thiên về độ ẩm trong năm giai đoạn 2005-2011 (Đơn vị: %) 63
Bảng 2.13.: Kết quả quan trắc chất lượng nước ngầm vùng 1 85
Bảng 2.24. Chất lượng nước biển khu vực nuôi trồng thủy sản 90
Bảng 2.35: Chất lượng nước biển khu vực bãi tắm TT Quất Lâm 93
Bảng 2.64. Kết quả quan trắc chất lượng không khí khu vực nông thôn 97
Bảng 2.75. Kết quả phân tích chất lượng đất do ảnh hưởng của chất thải công nghiệp 100

Bảng 3.5. Dự kiến một số sản phẩm nông nghiệp chủ yếu 179
Bảng 3.6. Dự báo tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải do vật nuôi 180
Bảng 3.7. Thành phần các chất ô nhiễm trong nước thải chuồng lợn 180
Bảng 3.8. Dự báo số lượng chất thải rắn do vật nuôi 180
Bảng 3.9. Một số vi sinh vật trong chất thải rắn của vật nuôi 181
Bảng 3.10. Dự báo tăng trưởng và cơ cấu ngành thuỷ sản 182
Bảng 3.11. Một số chỉ tiêu phát triển nuôi trồng thuỷ sản Nam Định đến 2020 183
Bảng 3.12. Dự kiến nhịp độ tăng trưởng khối lượng hàng hóa, hành khách 186
Bảng 3.13. Dự kiến một số chỉ tiêu phát triển thương mại 188
Bảng 3.14. Ma trận đánh giá tác động tích lũy của dự án quy hoạch đến các vấn đề môi
trường tự nhiên và xã hội 193
Bảng 5.1. Các khía cạnh tác động chính của việc sử dụng đất và định hướng, giải pháp sử
dụng hợp lý, hiệu quả, bền vững 233
Bảng 1.1. Định hướng phát triển một số ngành công nghiệp ở Nam Định 17
Bảng 1.2. Dự báo phát triển các khu công nghiệp đến năm 2020 22
Bảng 1.3. Dự kiến một số chỉ tiêu phát triển thương mại 24
Bảng 1.4. Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 38
Bảng 1.5. Dự báo huy động vốn đầu tư 39
Bảng 1.6. Dự báo hiệu quả vốn đầu tư phát triển đến năm 2020 39
Bảng 1.7. Dự báo nguồn lao động và sử dụng lao động toàn tỉnh đến năm 2020 45
Bảng 2.1. Biến thiên về nhiệt độ trong năm tại Nam Định (đơn vị: 0C) 62
Bảng 2.2. Biến thiên về độ ẩm trong năm giai đoạn 2005-2011 (Đơn vị: %) 63
Bảng 2.13.: Kết quả quan trắc chất lượng nước ngầm vùng 1 85
Bảng 2.24. Chất lượng nước biển khu vực nuôi trồng thủy sản 90
Bảng 2.35: Chất lượng nước biển khu vực bãi tắm TT Quất Lâm 93
Bảng 2.64. Kết quả quan trắc chất lượng không khí khu vực nông thôn 97
Bảng 2.75. Kết quả phân tích chất lượng đất do ảnh hưởng của chất thải công nghiệp 100
Bảng 2.86. Kết quả phân tích chất lượng đất nông nghiệp 101
Bảng 2.79. Một số chỉ tiêu dân số và, nguồn nhân lực 104
Bảng 2.810. Tăng trưởng và cơ cấu giá trị sản xuất nông lâm thuỷ sản 104

Bảng 3.8. Dự báo số lượng chất thải rắn do vật nuôi 180
Bảng 3.9. Một số vi sinh vật trong chất thải rắn của vật nuôi 181
Bảng 3.10. Dự báo tăng trưởng và cơ cấu ngành thuỷ sản 182
Bảng 3.11. Một số chỉ tiêu phát triển nuôi trồng thuỷ sản Nam Định đến 2020 183
Bảng 3.12. Dự kiến nhịp độ tăng trưởng khối lượng hàng hóa, hành khách 186
Bảng 3.13. Dự kiến một số chỉ tiêu phát triển thương mại 188
Bảng 3.14. Ma trận đánh giá tác động tích lũy của dự án quy hoạch đến các vấn đề môi
trường tự nhiên và xã hội 193
Bảng 5.1. Các khía cạnh tác động chính của việc sử dụng đất và định hướng, giải pháp sử
dụng hợp lý, hiệu quả, bền vững 233
13
DANH MỤC HÌNH
50
Hình 1.1. Bản đồ hành chính tỉnh Nam Định 50
Hình 1.2. Điều chỉnh QH tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Nam Định đến năm 2020,
định hướng đến 2030 51
52
Hình 1.3. Hiện trạng và quy hoạch các kết cấu hạ tầng chủ yếu và các điểm dân cư tỉnh
Nam Định 52
Hình 1.4. Vị trí và mối liên hệ vùng Tỉnh Nam Định 53
Hình 2.1. Bản đồ hành chính tỉnh Nam Định 58
Hình 2.2. Lượng mưa các tháng trong năm 2009 63
[Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Nam Định từ năm 2009] 63
Hình 2.3. Số giờ nắng các tháng trong năm 2009 64
[Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Nam Định từ năm 2009] 64
Hình 2.4. Hiện trạng sử dụng đất năm 2005 68
Hình 2.4. Hiện trạng sử dụng đất năm 2005 68
Hình 2.5. Hiện trạng sử dụng đất năm 2009 69
Hình 2.6. Diễn biến hàm lượng COD trên sông Hồng (8/2011) 70
Hình 2.7. Diễn biến hàm lượng Phosphat của mẫu nước sông Hồng (8/2011) 71

Hình 2.35. Hàm lượng bụi lơ lửng trong khu vực SXCN (8/2011) 95
Hình 2.36. Kết quả đo tiếng ồn trong khu vực đô thị 96
Hình 2.37. Hàm lượng bụi lơ lửng trong khu vực đô thị 97
Hình 2.38. Kết quả đo tiếng ồn trong khu vực nông thôn 98
Hình 2.39. Hàm lượng SS trong mùa khô và mùa mưa của sông Hồng 126
Hình 2.40. Hàm lượng SS trong mùa khô và mùa mưa của sông Đáy 126
Hình 2.41. Kết quả phân tích chất lượng nước sông Đào gần điểm tiếp nhận nước thải từ
kênh Gia qua các năm 127
Hình 2.42. So sánh nồng độ arsen trong nước sông Đào tại các vị trí khác nhau 127
Hình 2.43. So sánh nồng độ crom (VI) trong nước sông Đào tại các vị trí khác nhau 127
Hình 2.44. Biểu diễn thông số clorua của các sông chính chảy qua khu vực có 128
hoạt động nuôi trồng thuỷ sản 128
Hình 2.45. Diễn biến nồng độ clorua trong mẫu nước ngầm khu vực Mỹ Lộc, 129
Vụ Bản, Ý Yên qua các năm 129
Hình 2.46. Diễn biến nồng độ nitrat trong mẫu nước ngầm khu vực Mỹ Lộc, 129
Vụ Bản, Ý Yên qua các năm 129
Hình 2.47. Diễn biến nồng độ asenic trong mẫu nước ngầm khu vực Mỹ Lộc, Vụ
Bản, Ý Yên qua các năm 129
Hình 2.48. Diễn biến nồng độ sắt trong mẫu nước ngầm khu vực Mỹ Lộc, Vụ Bản, Ý
Yên qua các năm 129
Hình 2.49. Diễn biến nồng độ clorua trong mẫu nước ngầm khu vực Nam Trực, Trực Ninh,
Nghĩa Hưng qua các năm 130
Hình 2.50. Diễn biến nồng độ nitrat trong mẫu nước ngầm khu vực Nam Trực, Trực Ninh,
Nghĩa Hưng qua các năm 130
Hình 2.51.: Diễn biến nồng độ cadimi (Cd) trong nước ngầm khu vực Nam Trực, Trực
Ninh, Nghĩa Hưng qua các năm 130
Hình 2.52. Diễn biến nồng độ clorua trong mẫu nước ngầm khu vực Giao Thuỷ, Hải Hậu,
Xuân Trường qua các năm 131
Hình 2.53. Diễn biến nồng độ nitrat trong mẫu nước ngầm khu vực Giao Thuỷ, Hải Hậu,
Xuân Trường qua các năm 131

Nam Định 52
Hình 1.4. Vị trí và mối liên hệ vùng Tỉnh Nam Định 53
Hình 2.1. Bản đồ hành chính tỉnh Nam Định 58
Hình 2.2. Lượng mưa các tháng trong năm 2009 63
[Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Nam Định từ năm 2009] 63
Hình 2.3. Số giờ nắng các tháng trong năm 2009 64
[Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Nam Định từ năm 2009] 64
Hình 2.4. Hiện trạng sử dụng đất năm 2005 68
Hình 2.4. Hiện trạng sử dụng đất năm 2005 68
Hình 2.5. Hiện trạng sử dụng đất năm 2009 69
Hình 2.6. Diễn biến hàm lượng COD trên sông Hồng (8/2011) 70
Hình 2.7. Diễn biến hàm lượng Phosphat của mẫu nước sông Hồng (8/2011) 71
Hình 2.8. Diễn biến COD của mẫu nước sông Ninh Cơ (8/2011) 72
Hình 2.9. Diễn biến hàm lượng Phosphat của mẫu nước sông Ninh Cơ (8/2011) 72
Hình 2.10. Diễn biến COD của mẫu nước sông Đào (8/2011) 73
16
Hình 2.11. Diễn biến hàm lượng coliform của mẫu nước sông Đào (8/2011) 74
Hình 2.12. Diễn biến COD của mẫu nước sông Đáy (8/2011) 75
Hình 2.13. Diễn biến hàm lượng coliform của mẫu nước sông Đáy (8/2008) 75
Hình 2.14. Giá trị COD trong nước sông nội đồng bị ảnh hưởng của đô thị và KCN
(8/2011) 76
Hình 2.15. Hàm lượng coliform nước sông nội đồng bị ảnh hưởng
của đô thị và KCN 77
Hình 2.16. Giá trị COD trong nước sông nội đồng bị ảnh hưởng của làng nghề (8/2008) 78
Hình 2.17. Hàm lượng coliform trong nước sông nội đồng bị ảnh hưởng của làng nghề 78
Hình 2.18. Giá trị COD trong nước sông nội đồng bị ảnh hưởng của SXNN (8/2008) 80
Hình 2.19. Hàm lượng coliform trong nước sông nội đồng khu vực SXNN (8/2011) 81
Hình 2.20. Giá trị COD nước ao hồ khu vực TP Nam Định (8/2011) 82
Hình 2.21. Hàm lượng coliform nước ao hồ khu vực TP Nam Định (8/2011) 82
Hình 2.22. Giá trị COD nước ao hồ khu vực nông thôn (8/2011) 83

Bản, Ý Yên qua các năm 129
Hình 2.48. Diễn biến nồng độ sắt trong mẫu nước ngầm khu vực Mỹ Lộc, Vụ Bản, Ý
Yên qua các năm 129
Hình 2.49. Diễn biến nồng độ clorua trong mẫu nước ngầm khu vực Nam Trực, Trực Ninh,
Nghĩa Hưng qua các năm 130
Hình 2.50. Diễn biến nồng độ nitrat trong mẫu nước ngầm khu vực Nam Trực, Trực Ninh,
Nghĩa Hưng qua các năm 130
Hình 2.51.: Diễn biến nồng độ cadimi (Cd) trong nước ngầm khu vực Nam Trực, Trực
Ninh, Nghĩa Hưng qua các năm 130
Hình 2.52. Diễn biến nồng độ clorua trong mẫu nước ngầm khu vực Giao Thuỷ, Hải Hậu,
Xuân Trường qua các năm 131
Hình 2.53. Diễn biến nồng độ nitrat trong mẫu nước ngầm khu vực Giao Thuỷ, Hải Hậu,
Xuân Trường qua các năm 131
Hình 2.54. Diễn biến nồng độ asenic (As) trong nước ngầm khu vực Giao Thuỷ, Hải Hậu,
Xuân Trường qua các năm 131
Hình 2.55. Diễn biến nồng độ mangan (Mn) trong mẫu nước ngầm khu vực Giao Thuỷ,
Hải Hậu, Xuân Trường qua các năm 131
Hình 2.56. Diễn biến thông số Fe, dầu mỡ trong nước biển ven bờ khu dự trữ sinh quyển
thế giới – vùng đệm VQG Xuân Thuỷ 132
Hình 2.57. D iễn biến thông số Sunfua trong nước biển ven bờ khu dự trữ sinh quyển thế
giới – vùng đệm VQG Xuân Thuỷ 132
Hình 2.58. Diễn biến thông số chất rắn lơ lửng trong nước biển ven bờ khu dự trữ sinh
quyển thế giới – vùng đệm VQG Xuân Thuỷ 132
Hình 2.59. Diễn biến thông số Amoni trong nước biển ven bở khu dự trữ sinh quyển thế
giới – vùng đệm VQG Xuân Thuỷ 132
Hình 2.60. Diễn biến thông số dầu mỡ trong nước biển ven bờ khu nuôi trồng thủy sản. 133
Hình 2.61. Diễn biến thông số amoni trong nước biển ven bờ nuôi trồng thủy
sản 133
Hình 2.62. Diễn biến thông số coliform trong nước biển ven bờ nuôi trồng thủy sản 133
Hình 2.63. Diễn biến thông số chất rắn lơ lửng trong nước biển ven bờ nuôi trồng thủy sản

hoạch và Đầu tư tiến hành nghiên cứu rà soát điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển
kinh tế - xã hội tỉnh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.
Báo cáo rà soát quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm
2020, định hướng đến năm 2030 tính tới các điều kiện phối hợp với các địa phương trong
vùng đồng bằng sông Hồng, nhất là các tỉnh Nam đồng bằng sông Hồng và hội nhập kinh
tế quốc tế. Trên cơ sở phân tích bối cảnh quốc tế và trong nước, đánh giá hiện trạng kinh tế
- xã hội của tỉnh, xác định các quan điểm, mục tiêu, các phương án phát triển và tổ chức
không gian kinh tế - xã hội của tỉnh Nam Định đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
theo các bước đi thích hợp và đề xuất danh mục các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư.
Thực hiện quy định tại khoản 3; Điều 14, Luật Bảo vệ Môi trường năm 2005, tỉnh
Nam Định tổ chức lập Báo cáo Đánh giá Môi trường Chiến lược Dự án Điều chỉnh, bổ
sung Quy hoạch tổng thể phát triển Kinh tế xã hội tỉnh Nam Định đến năm 2020, định
hướng đến năm 2030, nhằm dự báo những tác động xấu có thể xảy ra với môi trường trên
địa bàn tỉnh, đề ra các phương án, giải pháp tổng thể giải quyết các vấn đề môi trường
trong quá trình thực hiện các nội dung quy hoạch.
Các căn cứ để thực hiện ĐMC cho quy hoạch này đều được xây dựng trên cơ sở áp
dụng theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn về môi trường của Việt Nam và một số tiêu chuẩn,
quy chuẩn về môi trường bắt buộc phải áp dụng theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là
thành viên.
1
Theo quy định, báo cáo “Rà soát, Điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể phát
triển kinh tế – xã hội tỉnh Nam Định đến năm 2020, định hướng đến năm 2030” thuộc
thẩm quyền Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, vì vậy báo cáo ĐMC sẽ được trình nộp
Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét thẩm định theo quy định của Luật Bảo vệ môi
trường 2005.
2. CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT ĐỂ THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ MÔI
TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC (ĐMC)
2.1. Căn cứ pháp luật
Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược cho Điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng
thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nam Định đến năm 2020, định hướng đến năm 2030

phê duyệt Đề án Nâng cao nhận thức cộng đồng và quản lý rủi ro thiên tai dựa vào
cộng đồng.
18. Quyết định số 158/2008/QĐ-TTg ngày 02/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ về
chương trình mục tiêu quốc gia về biến đổi khí hậu.
19. Quyết định số 172/2007/QĐ-TTg ngày 16/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ về Chiến
lược quốc gia phòng chống và giảm nhẹ thiên tai đến năm 2020.
20. Quyết định số 2149/2009/QĐ-TTg ngày 17/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2025, tầm nhìn
đến 2050;
21. Quyết định số 277/2006/QĐ-TTg ngày 12/11/2006 của Thủ tướng Chính phủ về phê
duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn giai
đoạn 2006 – 2010.
22. Quyết định số 81/2006/QĐ-TTg ngày 14/4/2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
chiến lược quốc gia về tài nguyên nước đến năm 2020;
23. Quyết định số 1690/2010/QĐ-TTg ngày 16/09/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt chiến lược quốc gia phát triển thủy sản Việt Nam đến năm 2020;
24. Quyết định số 1590/2010/QĐ-TTg ngày 09/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt chiến lược phát triển thủy lợi Việt Nam;
25. Quyết định số 124/QĐ - TTg của Thủ tướng Chính phủ : Phê duyệt Quy hoạch tổng thể
phát triển sản xuất ngành nông nghiệp đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030
26. Quyết định số 1946/2010/QĐ-TTg ngày 21/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt kế hoạch xử lý, phòng ngừa ô nhiễm môi trường do hóa chất bảo vệ thực vật tồn
lưu trên phạm vi cả nước;
27. Quyết định số 2190/2009/QĐ-TTg ngày 24/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê
duyệt quy hoạch phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam đến 2020, định hướng đến 2030;
28. Quyết định 145/2004/QĐ-TTg ngày 13/8/2004 của Thủ tướng Chính phủ về phương
hướng chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội vùng KTTĐ Bắc Bộ đến năm 2010 và tầm
nhìn đến 2020;
29. Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19/08/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành
quy chế quản lý cụm công nghiệp;

duyệt Quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Nam Định đến năm 2020,
định hướng đến năm 2030;
− Quyết định số 1861/QĐ-UBND ngày 8/8/2006 của UBND tỉnh Nam Định phê
duyệt Quy hoạch phát triển các khu công nghiệp tỉnh Nam Định đến năm 2020;
− Quyết định số 1462/QĐ-UBND ngày 26/8/2011 của UBND tỉnh Nam Định phê
duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Nam Định giai đoạn 2011-2020;
− Quyết định số 434/QĐ-UBND ngày 17/3/2011 của UBND tỉnh Nam Định về
việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế tỉnh Nam Định đến
năm 2020;
− Quyết Định 3166/2006/QĐ-UBND ngày12/25/2006 về Phê duyệt chiến lược
quản lý chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh Nam Định
− Quyết định số 10/2011/QĐ- UBND ngày 7 tháng 6 năm 2011 Về việc ban hành
bộ đơn giá: Hoạt động quan trắc môi trường đất, nước dưới đất, nước mưa axit,
môi trường nước biển, khí thải công nghiệp, phóng xạ, môi trường không khí
xung quanh và nước mặt lục địa
− Quyết định số 1172/QĐ-UBND ngày 20 tháng 7 năm 2011 V/v Phê duyệt danh
sách bổ sung các cơ sở công ích gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng cần xử lý
4
triệt để theo Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg và Quyết định số 58/2008/QĐ-TTg
của Thủ tướng Chính phủ
− Quyết định số 1766/QĐ-UBND ngày 27/08/2010 về việc phê duyệt Đề cương – Dự
toán lập Quy hoạch Lâm nghiệp tỉnh Nam Định giai đoạn 2011-2020
− Quyết định số 1785/QĐ-UBND ngày 31/08/2010 V/v điều chỉnh, bổ sung danh
mục các nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ tỉnh Nam Định
− Nghị quyết số 143/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 về nhiệm vụ
phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nam Định năm 2011
2.2. Căn cứ kỹ thuật và tài liệu tham khảo
- Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định: Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ phát
triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh quốc phòng năm 2010 và mục tiêu, nhiệm vụ chủ
yếu của kế hoạch năm 2011

• Phương pháp liệt kê: các bảng liệt kê được sử dụng dựa trên việc xác định các hoạt
động và nguồn nhạy cảm môi trường để xác định tiềm năng ảnh hưởng đến môi
trường của các thành phần quy hoạch. Phương pháp này giúp bao quát được hết
các tác động có thể xảy ra, nhưng không đủ dữ liệu để so sánh tầm quan trọng của
từng tác động (sử dụng trong chương 1, 3, 4 và 5);
• Phương pháp ma trận: tương tự như các bảng liệt kê, ma trận được sử dụng để ước
tính ở mức độ tác động tích lũy của dự án quy hoạch đến các vấn đề môi trường tự
nhiên và xã hội, tuy nhiên cũng chỉ mang tính định tính (sử dụng trong đánh giá ở
chương 3);
• Phân tích xu hướng và ngoại suy: xác định nguyên nhân và các hậu quả trong quá
khứ để dự báo các tác động từ các hoạt động trong tương lai. Phương pháp này đòi
hỏi phải có dữ liệu quá khứ với thời gian đủ dài, trong ĐMC này chỉ xem xét số
liệu của 5 năm gần nhất (2006-2010) để dự báo xu thế diễn biến trong tương lai
của các vấn đề môi trường cốt lõi trong trường hợp không thực hiện quy hoạch
(phương án 0). Để dự báo xu thế diễn biến của các vấn đề môi trường cốt lõi trong
tương lai khi thực hiện quy hoạch, ĐMC này đã sử dụng các kết quả nghiên cứu
trong nước về nhu cầu nước, tải lượng thải các chất ô nhiễm của từng ngành; cũng
như các kết quả nghiên cứu dự báo về ảnh hưởng của biến đổi khí hậu. Các dự báo
này được đưa ra ở mức độ cụ thể nhất có thể tại thời điểm nghiên cứu (sử dụng
trong đánh giá ở chương 3);
• Phân tích SWOT: đánh giá các phương án thay thế dựa trên một số tiêu chí và kết
hợp các đánh giá riêng rẽ vào trong một đánh giá tổng thể, được sử dụng để nhận
dạng, lựa chọn một phương án tối ưu nhất trong các phương án đề xuất. Tuy nhiên
phương pháp này có nhược điểm là còn mang tính chủ quan (ảnh hưởng bởi nhận
thức của người thực hiện phương pháp) (sử dụng trong đánh giá ở chương 3, 4 và
5);
• Đánh giá tư vấn chuyên gia: trong điều kiện ở nước ta hiện nay, phương pháp kết
hợp kiến thức chuyên gia có kinh nghiệm thực tế từ các lĩnh vực khác nhau (chính
sách, xã hội, kinh tế, môi trường,…) được sử dụng chủ yếu trong việc xây dựng
6

ra và dự báo xu hướng biến đổi của các điều kiện tự nhiên, môi trường kinh tế xã hội của
tỉnh Nam Định khi thực hiện điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch KTXH đến năm 2020, định
hướng đến năm 2030 là đầy đủ và chính xác.
4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐMC
Theo quy định tại điều 14 của Luật Bảo vệ môi trường 2005 thì song song với lập
quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội phải lập báo cáo ĐMC. Tuy nhiên việc rà
soát, điều chỉnh bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Nam Định
đã hoàn thành, nhưng do chưa lập báo cáo ĐMC nên chưa thể trình nộp Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt.
Năm 2011, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Nam Định - cơ quan được giao nhiệm vụ
lập Dự án “Rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của
7
tỉnh Nam Định đến năm 2020, định hướng đến năm 2030” đã tiến hành ký kết hợp đồng
với đơn vị tư vấn là Trung tâm nghiên cứu tư vấn môi trường và phát triển bền vững – Đại
học Kinh tế Quốc dân xây dựng Báo cáo ĐMC. Theo những quy định chung của Thông tư
26/2011/TT-BTNMT ngày 18/7/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết
một số điều của nghị định số 29/2011/NĐ-CP, nhóm chuyên gia ĐMC được thành lập bao
gồm nhiều nhà khoa học, các chuyên gia thuộc nhiều lĩnh vực về ĐMC, ĐTM và các lĩnh
vực quản lý môi trường thuộc các cơ quan nghiên cứu chuyên ngành.
Mặc dù quá trình ĐMC được thực hiện sau khi đã hoàn thành dự án “Rà soát, điều
chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Nam Định đến năm
2020, định hướng đến năm 2030”, nhóm tư vấn ĐMC vẫn luôn nhận được sự hỗ trợ của
Ban soạn thảo quy hoạch (bao gồm đại diện của tất cả các Sở, ban, ngành liên quan) về
cung cấp tài liệu, sẵn sàng trao đổi và giải quyết các vấn đề phát sinh cũng như theo dõi và
góp ý cho các nội dung của báo cáo ĐMC.
8


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status