Các kết quả ĐMC
quy hoạch tổng thể PTKTXH
tỉnh An Giang đến năm 2020
1
Chủ đầu tư: UBND tỉnh An Giang
Tư vấn ĐMC: Công ty Pi C&E
Nội dung
2
1. Bối cảnh liên quan đến thực hiện ĐMC
2. Xác định phạm vi ĐMC và các vấn đề môi trường cốt lõi
3. Dự báo tác động đối với môi trường khi thực hiện quy
hoạch
4. Dự báo xu thế diễn biến của các vấn đề môi trường cốt lõi
5. Đề xuất các khuyến nghị phòng ngừa, giảm thiểu và cải
thiện môi trường khi thực hiện quy hoạch
6. Kết luận và kiến nghị
1. BỐI CẢNH LIÊN QUAN ĐẾN
THỰC HIỆN ĐMC
3
Giới thiệu quy hoạch
Tóm tắt điều kiện tự nhiên, môi trường và KTXH
tỉnh An Giang
Tóm tắt diễn biến các vấn đề môi trường chính
liên quan đến dự án trong giai đoạn 2005-2009
Một số quy hoạch đến 2020 được Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt có liên quan đến phát triển
KTXH tỉnh An Giang
Chỉ tiêu Đơn vị 2010 2020
1. Tăng trưởng kinh tế
*
% 10,12 12,5
- Nông, lâm, thủy sản % 4,2 3,0
- Công nghiệp – xây dựng % 12,2 15,6
- Dịch vụ % 12,4 14,0
2. Cơ cấu GDP % 100,0 100,0
- Nông, lâm, thủy sản % 33,46 20,0
- Công nghiệp – xây dựng % 12,82 21,0
- Dịch vụ % 53,72 59,0
3. GDP
**
(giá so sánh năm 2010) triệu USD 893 7.700
4. GDP/người USD 1.141 3.540
5. Tỷ trọng vốn so GDP % 49,12 45,0
6. Hệ số ICOR lần 3,71 3,6
Phương hướng phát triển các ngành (1)
Bảo đảm diện tích trồng lúa nước, phát triển theo hướng sản xuất
hàng hóa, đẩy mạnh phát triển vùng sản xuất chuyên canh trên cơ
sở đầu tư thâm canh cao
Diện tích và sản lượng thủy sản không tăng nhưng giá trị doanh
thu tăng
Quy hoạch hệ thống thủy lợi có cân nhắc đến cân bằng sử dụng
nước, hoàn thiện hệ thống đê bao kiểm soát lũ đi đôi với thủy lợi
nội đồng, phát triển hệ thống tưới tiêu, dự trữ nước cục bộ cho
tiêu dùng và sản xuất
956 thành quốc lộ
Cải tạo nâng cấp các tuyến đường tỉnh
Xây dựng đường nối liên tỉnh 948 (đến Kiên Giang), 956 (đến Đồng
Tháp)
Cải tạo, nâng cấp đường sông:
Nạo vét tuyến sông Hậu từ cửa Định An đến Vĩnh Xương cho tàu
5.000 DWT
Mở rộng nâng cấp cảng Bình Long (tàu 10.000 DWT, công suất
300.000 tấn/năm); xây dựng cảng Tân Châu (tàu 10.000 DWT)
Xây dựng bến phà Tân Châu và Châu Giang
8
Giao thông vận tải
Phương hướng phát triển các ngành (4)
Mở rộng TP. Long Xuyên thành đô thị loại I, Thị xã Tân Châu
lên đô thị loại III, Thị xã Châu Đốc lên đô thị loại II
Hình thành 8 thị trấn mới
9
Phát triển đô thị
Phát triển nông thôn
Xây dựng nông thôn mới theo tiêu chí quốc gia (QĐ 491/2009/
TTg) và tiêu chí của tỉnh (QĐ 1036/2010/UBND)
1.3 Đất rừng phòng hộ RPH 8.725,20 2,47 8.264,20 2,34
1.4 Đất rừng đặc dụng RDD 1.075,12 0,30 1.075,12 0,30
1.5 Đất rừng sản xuất RSX 4,112,15 1,16 4.830,94 1,37
1.6 Đất NTTS tập trung NTS 4.019,02 1,14 7.668,20 2,17
2 Đất phi nông nghiệp PNN 54.413,28 15,39 71.119,61 20,11
Trong đó:
2.1 Đất xây dựng TSCQ, CTSN CTS 246,87 0,07 570,44 0,16
2.2 Đất quốc phòng CQP 801,30 0,23 1.588,00 0,45
2.3 Đất an ninh CAN 185,01 0,05 250,32 0,07
2.4 Đất khu công nghiệp SKK 340,70 0,10 2.013,68 0,57
2.5 Đất cho hoạt động khoáng sản SKS 0,18 0,01 581,18 0,16
2.6 Đất di tích danh thắng DDT 57,07 0,02 251,32 0,07
2.7 Đất để xử lý, chôn lấp CTNH DRA 55,48 0,02 229,15 0,06
2.8 Đất tôn giáo, tín ngưỡng TTN 380,11 0,11 380,11 0,11
2.9 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 250,10 0,07 310,95 0,09
2.10 Đất phát triển hạ tầng DHT 24.148,20 6,83 30.668,60 8,67
3 Đất đô thị DTD 38.634,50 10,92 46.785.98 13,23
4 Đất khu bảo tồn thiên nhiên DBT 1.502,00 0,42 1.902,00 0,54
5 Đất khu du lịch 818,00 0,23 818,00 0,23
Điều kiện tự nhiên, môi trường và kinh tế xã hội
An Giang nằm ở phía Tây Nam vùng ĐBSCL, thuộc phần hữu
ngạn sông Tiền, có một phần nằm trong vùng tứ giác Long
Xuyên, vừa có địa hình đồng bằng và vừa có địa hình đồi núi
Chế độ thuỷ văn phụ thuộc chặt chẽ chế độ nước sông Cửu Long
và chịu ảnh hưởng của 4 yếu tố chính: chế độ thuỷ triều, chế độ
dòng chảy, chế độ mưa nội đồng và đặc điểm về địa hình, hình
thái kênh rạch.
Diễn biến các vấn đề môi trường chính liên quan
đến dự án trong giai đoạn 2005-2009 (2)
Sản lượng thủy sản có dấu hiệu giảm sút; tài nguyên rừng suy
giảm chủ yếu do cháy rừng. Đa dạng sinh học đất ngập nước
đang bị suy giảm do chuyển mục đích sử dụng từ trồng tràm
sang trồng lúa
Nước thải nuôi trồng thủy sản, nước thải công nghiệp và nước
thải sinh hoạt là nguồn gây ô nhiễm chính
Những năm gần đây, đỉnh lũ có xu hướng giảm nhẹ
Hiện tượng sạt lở diễn ra nhanh hơn, mức độ sạt lở ngày càng
tăng
14
Một số quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, phát triển ngành
đến 2020 đã được phê duyệt có liên quan đến An Giang
Đề án thành lập VKTTĐ vùng ĐBSCL (2009)
Quy hoạch thủy lợi ĐBSCL giai đoạn 2006-2010 và định hướng
đến năm 2020 (2006)
Kế hoạch phát triển giao thông vận tải vùng ĐBSCL đến năm
2010 và định hướng đến năm 2020 (2005)
Quy hoạch cấp nước VKTTĐ vùng ĐBSCL đến 2020 (2010)
Quy hoạch thoát nước VKTTĐ vùng ĐBSCL đến 2020 (2010)
Cơ sở xác định phạm vi ĐMC
Phạm vi nghiên cứu của ĐMC
Cơ sở xác định các vấn đề môi trường cốt lõi
Các vấn đề môi trường cốt lõi và nội dung quy
hoạch liên quan
Một số nhận xét chung về phương diện môi trường của
các yếu tố tự nhiên và kinh tế-xã hội tỉnh An Giang
Mọi hoạt động sử dụng nước từ phía thượng lưu đổ xuống đều có
ảnh hưởng đáng kể đến tài nguyên nước và chất lượng nước mặt
của tỉnh
Bất kỳ trường hợp ô nhiễm nguồn nước nào trong tỉnh cũng ít
nhiều ảnh hưởng đến môi trường nước và kinh tế – xã hội của
các tỉnh kề cận ở hạ lưu
Tài nguyên nước dồi dào nhưng phân bố không đều theo không
gian và thời gian, nên có nơi có lúc dư thừa nước quá mức gây lũ
lụt nghiêm trọng, nhưng cũng có nơi có lúc thiếu hụt nước cho
sản xuất và sinh hoạt
Cơ sở hạ tầng về bảo vệ môi trường và chăm sóc sức khỏe cộng
đồng còn thiếu và chưa đồng bộ
18
Phạm vi nghiên cứu của ĐMC
19
thảo liên quan diễn ra trong tháng 10, 11 và 12/2010
Cơ sở xác định các vấn đề môi trường cốt lõi của An Giang
Xác định các vấn đề môi trường cốt lõi (2)
21
TT Các vấn đề môi trường cốt lõi Các nội dung quy hoạch liên quan
1 Suy giảm nguồn tài nguyên nước - Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
- Phát triển diện tích trồng lúa nước và nuôi trồng
thủy sản
- Phát triển công nghiệp chế biến thủy sản
- Phát triển chăn nuôi gia súc
- Xây dựng các khu/cụm công nghiệp
- Phát triển giao thông thủy, bao gồm hệ thống cảng
biển và cảng sông
- Quy hoạch bãi chôn lấp và khu xử lý chất thải
2 Suy thoái tài nguyên đất - Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
- Phát triển hệ thống đê bao kiểm soát lũ (canh tác 3
vụ)
- Phát triển khai thác khoáng sản vật liệu xây dựng
- Xây dựng các khu/cụm công nghiệp
- Phát triển hạ tầng giao thông
- Xây dựng sân bay An Giang (tại huyện Châu Thành)
- Quy hoạch bãi chôn lấp và khu xử lý chất thải
Các vấn đề môi trường cốt lõi và nội dung quy hoạch liên quan
Xác định các vấn đề môi trường cốt lõi (3)
22
TT
Các vấn đề môi trường
cốt lõi
Các nội dung quy hoạch liên quan
3 Thay đổi đa dạng sinh
khí hậu và các hoạt động sử
dụng nước trên thượng nguồn
sông Mekong
-
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
-
Xây dựng các khu/cụm công nghiệp
-
Phát triển hạ tầng giao thông
-
Phát triển diện tích trồng lúa nước và nuôi
trồng thủy sản
-
Phát triển công nghiệp chế biến thủy sản
-
Phát triển chăn nuôi gia súc
-
Xây dựng sân bay An Giang (tại huyện
Châu Thành)
- Quy hoạch bãi chôn lấp và khu xử lý chất
thải
- Xây dựng cống ngăn mặn, cống và hệ
thống đê bao kiểm soát lũ
Các vấn đề môi trường cốt lõi và nội dung quy hoạch liên quan
3. Dự báo tác động đối với môi
trường khi thực hiện quy hoạch
24
Tóm tắt kết quả đánh giá tác động của từng thành
phần dự án đến các vấn đề môi trường liên quan