TUYỂN TẬP
40 BÀI TẬP KHÓ VÀ LẠ
TRONG CÁC KỲ THI ĐẠI HỌC
MÔN VẬT LÝ
(KÈM LỜI GIẢI)
BÀI 1: Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng đơn sắc với bước sóng λ, khoảng
cách giữa hai khe là 1,0 mm. Vân giao thoa được quan sát qua một kính lúp có tiêu cự 5 cm
đặt cách mặt phẳng hai khe một khoảng L = 65 cm. Một người có mặt bình thường đặt mắt
sát kính lúp và quan sát hệ vân trong trạng thái không điều tiết thì thấy góc trông khoảng
vân là 20,5’. Bước sóng của ánh sáng dùng trong thí nghiệm trên là:
A. 620 nm B. 500 nm C. 580 nm D. 550 nm.
■ HD giải:
►Góc trông vật = góc hợp giữa 2 tia sáng
từ 2 đầu mút của vật tới quang tâm của mắt.
Góc trông khoảng vân α = tanα =
►Khi quan sát khoảng vân qua kính lúp,
mắt đặt sát kính lúp và muốn quan sát trong
trang thái không điều tiết (với mắt bình thường)
thì ảnh của hệ vân qua kính lúp phải ở vô cùng,
tức là khi đó hệ vân giao thoa sẽ nằm tại tiêu diện vật của kính lúp. Nói cách khác, tiêu
diện vật của kính lúp đóng vai trò là màn ảnh của hệ giao thoa.
Theo đề bài : ⇒ chọn B
BÀI 2: Một vật thực hiện đồng thời hai dao động điều hoà cùng phương có phương trình
dao động lần lượt là x = 16cos(4πt + ) cm và x = Acos(4πt + ϕ) cm. Gọi x là li độ tổng hợp
của hai dao động trên. Biết x = - 8 cm thì x = 3,2cm. Khi x = 0 thì x = - 8 cm và độ lệch pha
của hai dao động thành phần nhỏ hơn 90. Biên độ của dao động tổng hợp là:
A. 24,6cm B. 20cm C. 14cm D. 22,4cm
Khi x = 0 ⇒ x = x = -8 cm (do x = x + x) ⇒ ⇒ ϕ =
Khi x = -8 ⇒ ⇒ A = 6,4 cm.
Áp dụng số phức: x = x + x = 16∠ + 6,4∠ = ∠ ⇒ A xấp xỉ 20 cm chọn B
BÀI 3: Một vật thực hiện đồng thời hai dao động điều hòa cùng phương có phương
đầu vật m được giữ ở vị trí để lò xo bị nén
9cm. Vật M có khối lượng bằng một nửa khối
lượng vật m nằm sát m. Thả nhẹ m để hai vật
chuyển động theo phương của trục lò xo. Bỏ
qua mọi ma sát. Ở thời điểm lò xo có chiều dài
cực đại lần đầu tiên, khoảng cách giữa hai vật
m và M gần với giá trị nào nhất sau đây ?
A. 9 cm. B. 7,5 cm.
C. 4 cm. D. 6 cm.
■ Cách 1 : Khi qua vị trí cân bằng, vận tốc 2 vật là v
Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng cho quá trình hai vật chuyển động từ vị trí lò xo bị nén
l
∆
đến khi hai vật qua vị trí cân bằng:
2 2
1 1 k
k(Δ ) = (m + M)v v = Δ
2 2 m + M
l l
⇒
(1)
Đến vị trí cân bằng, vật m chuyển động chậm dần, M chuyển động thẳng đều, hai vật tách
ra, hệ con lắc lò xo chỉ còn m gắn với lò xo.
Khi lò xo có độ dài cực đại thì m đang ở vị trí biên, thời gian chuyển động từ VTCB đến vị
trí biên là T/4
Khoảng cách của hai vật lúc này:
2 1
T
Δx = x x = v. A
max
=
k
A'ω' = A'
m
=
k A 9
A A' = = cm
1,5m
1,5 1,5
⇒
Từ khi tách nhau (qua VTCB) đến khi lò xo có chiều dài cực đại thì m đến vị trí biên A’,
thời gian dao động là
T' 2π π
Δt = = =
4 4ω' 2ω'
; với
kπ
ω' = = ω 1,5 Δt =
m
ω.2 1,5
⇒
. Trong thời
gian này, M đi được quãng đường:
s = v
max
.∆t =
π 4,5π
ωA. = cm
ω.2 1,5 1,5
max
v
m
k
= ∆l
k
1,5m
m
k
=
Δ
1,5
l
= 7,348 cm
Sau khi tách nhau vật m dừng lại ở vị trí biên sau thời gian t =
T
4
=
2π
4
m
k
khi đó M đi
được quãng đường S
2
=
max
v
t = ∆l
k
100cos.,100cos. ==
. Tốc độ truyền
sóng 1m/s. Số điểm trên đoạn AB có biên độ cực đại và dao động cùng pha với trung điểm I
của đoạn AB (không tính I) là:
A. 49. B. 24. C. 98. D. 25.
HD:
502 =⇒=
λ
λ
AB
cm
. Trên đoạn AB có biên độ cực đại là 99 đường bụng sóng. Tại
điểm I là trung điểm của AB dao động với biên độ cực đại, các điểm M cách I đoạn đúng
bằng nguyên lần bước sóng sẽ dao động cùng pha với I. Như vậy trên đoạn AB có 50
đường dao động với biên độ bằng amax (a+b) => Cứ trong 2 đường cực đại có duy nhất 1
điểm dao động cùng pha với I. Như vậy có 49 điểm dao động cùng pha với I.
Cách 2: Sử dụng điều kiện cực đại và cùng pha để giải ra cụ thể. Lưu ý điểm I dao động
cúng pha với các nguồn A và B. Phương trình dao động điểm I:
−+=
2
100cos.
Điều kiện điểm M nằm trên AB dao động cùng pha với I cách I tương ứng đoạn
λ
k
. Sử
dụng điều kiện kẹp suy ra có 49 giá trị k.
BÀI 8: Một dây đàn ghita có chiều dài 40cm, ở một độ căng xác định thì tốc độ truyền
sóng trên dây là 800m/s. Một thính giả có khả năng nghe được âm có tần số tối đa là
14500Hz. Tốc độ truyền âm trong không khí là 340m/s. Tần số của âm cao nhất mà người
đó có thể nghe được từ dây đàn là
A.14 kHz B. 12 kHz C. 14,5 kHz D. 20 KHz
HD: Sóng trên dây đàn là TH hai đầu cố định nên l = n = n ⇒ f = n
Tần sớ âm cơ bản là
Hz
l
v
f 1000
2
1
==
, điều kiện
5,14
14500
14500
1
=<⇒<
f
nHzf
+⇒−=
+=
π
π
π
π
π
π
tttx
lấy
giá trị dương 1/2 vì vật 1 đang đi theo chiều âm
−=
3
2
sin
2
5sin
3
2
cos
2
5cos4
3
2
2
5cos4
6
5cos4
ππ
π
ππ
π
ππ
π
π
π
tttty
32
2
BÀI 10: Để nâng điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng 110 V lên 220V, một thợ điện
dân dụng cuốn một máy tăng áp. Theo tính tốn, ứng với điện áp hiệu dụng 5 V cần cuốn 6
vòng dây. Người đó cuốn đúng hồn tồn cuộn thứ cấp nhưng lại cuốn ngược chiều những
vòng cuối của cuộn sơ cấp. Khi thử với nguồn có điện áp hiệu dụng 110V, điện áp hiệu
dụng đo được ở cuộn thứ cấp là 264 V. So với thiết kế ban đầu, số vòng bị cuốn ngược là:
A. 11 B. 22 C. 10 D. 20.
Hướng dẫn : Chọn
( ) ( )
2
2
0
1 1
1
2 2
1 1 1
U
220
*Số vòngdâû cuộnthứ cấpN 264
5
U
6
N U
110.264
*Số vòngsơcấpquấnđúnglà: N 132
N U 220
*Gọisố vòngdâyquấnsailà x Từ thôngdo N x vòngsinh ra N x BScos
*Từ thôngdoxvòngsinhrangược
= = =
= → = =
→ − Φ = − α
= 1 → ∆AMB vuông tại A.
+ Khi f = f
2
hệ số công suất của mạch cực đại ứng với xảy ra cộng
hưởng. Đặt Z
L2
= Z
C2
= 1 → Z
L1
= x; Z
C1
= 1/x.
( )
AM AM AB AB
AM 1
L1 L2 1 2 2
AB
1
x
4 x 3
x
cos 0,6 tan ; cos 0,8 tan
3 R r 4 R r
tan f
x 16
x 0,8 Z x.Z 2 f L x.2 f L f 50 Hz
1
tan 9 0,8
x. Giá trị của x gần giá trị nào nhất sau đây ?
A. 2 cm B. 5 cm C. 4 cm D. 3 cm.
→ HD Giải: giả sử PT dao động của vật 1 là x
1
= A
1
sin(ω
1
t+α) = A
1
sinφ
1
(đặt ω
1
t+α = φ
1
)
R+r
Z
L1
Z
C1
A
M
B
A
A
[Lafo] Cho mạch điện xoay chiều AB mắc nối tiếp gồm đoạn
mạch AM chứa điện trở thuần R, cuộn cảm thuần có độ tự
cảm L với cảm kháng Z = 2R và đoạn mạch MB chứa tụ điện có
điện dung C thay đổi được. đặt vào hai đầu mạch AB một hiệu điện thế xoay chiều u =
Ucosωt (V) (trong đó U và ω không đổi). Chỉnh C đến giá trị C thì công suất của mạch đạt
cực đại, khi đó mắc thêm tụ C vào mạch MB thì công suất toàn mạch giảm đi một nửa. Nếu
tiếp tục mắc thêm tụ C vào mạch MB để công suất của mạch tăng lên gấp đôi. Giá trị
của C có thể là:
A. hoặc 3C B. hoặc 2C C. hoặc 2C D. hoặc 3C
Niềm vui lớn nhất trên đời là làm những việc mà mọi người nói bạn không thể làm được.
BÀI 15: Đặt vào hai đầu đoạn mạch xoay chiều khơng phân nhánh R, C, L mắc nối tiếp
một điện áp
)(100cos2 VtUu
π
=
. Khi điện áp hiệu dụng hai đầu đoạn mạch là 100V thì
cường độ dòng điện trễ pha với điện áp là
3
π
và cơng suất tỏa nhiệt của đoạn mạch là 50W.
Khi điện áp hiệu dụng hai đầu đoạn mạch là
V3100
để giá trị cường độ dòng điện hiệu
dụng khơng đổi thì phải ghép nối tiếp đoạn mạch trên với điện trở khác có giá trị
A. 73,2
Ω
B. 50
Ω
C. 100
222
=↔=−+↔== RZZR
I
U
Z
CL
và
350=−
CL
ZZ
* Để I khơng đổi thì I=1A thì
3100)()'(
22
=−++=
CL
ZZRRZ
Ω=→=++↔ 100')3100()350()'50(
222
RR
BÀI 16: Cho vật dao động điều hòa với phương trình x = 2cos(2πt + ) cm. Cho π
2
= 10.
Vận tốc của vật sau khi đi được qng đường 74,5 cm là:
A. - 2π (cm/s) B. 2π (cm/s) C. - π (cm/s) D. π (cm/s)
Hướng dẫn :
( )
( )
( ) ( )
0 0
du
0
gn vi giỏ tr
no nht sau õy?
A. 149,37 (rad/s) B. 156,1 (rad/s) C. 161,54 (rad/s) D.
172,3 (rad/s)
( )
( )
2
0 0
2
0
2 2 2
2 2 2
2
1 1
+ Điều chỉnh để , 1 chỗ này chắc không cần phải giải thích. ^_^
2 2
+ Điều chỉnh để 2 , 2
2
.
+ Xét biểu thức: .
2
max
L Lmax L
L
L L
P LC
LC
U LC R C
1
2
1 1
Đặt , xét hàm số: 2
2
2
1
Theo định lí Vi ét của hàm bậc 3:
x
NBS L
L
R L
L
C C
C
L
x f x R x L x
C C
L
R
b
C
x x x LC R C
a
C
c
x x x x x x LC
a
BI 18: Mch chn súng ca 1 mỏy thu vụ tuyn gm 1 cun dõy cú t cm 2,5H v 1
t xoay. in tr thun ca mch l 1,3 m. Sau khi bt c súng in t cú bc súng
21,5m thỡ xoay nhanh t sut in ng khụng i nhng cng hiu dng dũng in
thỡ gim xung 1000 ln. Hi in dung t thay i bao nhiờu ?
A. 0,32pF B. 0,31pF C. 0,33pF D. 0,3pF
Cõu 5: Mch chn súng ca mt mỏy thu vụ tuyn gm mt cun dõy v mt t xoay. in
tr thun ca mch l R (R cú giỏ tr rt nh). iu chnh in dung ca t in n giỏ tr
Co bt c súng in t cú tn s gúc . Sau ú xoay t mt gúc nh sut in ng
cm ng cú giỏ tr hiu dng khụng i nhng cng hiu dng ca dũng in trong
mch thỡ gim xung n ln. Hi in dung ca t thay i mt lng bao nhiờu?
A. 2nRC
0
. B. nRC
0
2
C. 2nRC
0
2
. D. nRC
0
.
( ) ( ) ( )
( )
( )
( )
( )
3
1 1
0
2 2
1 1 1 2
1 1 1 1 1 1 1
. . .
238,43 /
Thay 1 và 2 vào 3 ta đ9ợc:
20 40 /
156,12 /
60 120 /
48 /
L
L
rad s
n rad s
rad s
n rad s
rad s
Giải: Để bắt được sóng điện từ tần số góc ω,cầ phải điều chỉnh tụ điện C đến giá trị C
0
thì
E
>
n
I
=
Z
E
=
22
)
1
(
E
C
LR
ω
ω
−+
=
nR
E
> R
2
+ (ωL -
C
ω
1
)
2
= n
1
)
2
>
2
1
ω
2
0
2
0
2
)(
C)(
CCC ∆+
∆
= n
2
R
2
– R
2
Vì R rất nhỏn nên R
2
≈ 0 và tụ xoay một góc nhỏ nên C
0
+ ∆C ≈ C
c2
=
5,21
10.3.2
8
π
=
ωL =
0
1
C
ω
. C
0
=
L
2
1
ω
> ∆C = nRωC
0
2
= nR
23
1
L
ω
= 10
3
1,3,10
= 100g. Ở thời
điểm ban
đầu truyền cho vật m vận tốc v = 30 (cm/s) theo chiều dương, còn đưa vật m lệch khỏi vị trí
cân bằng một đoạn nhỏ có toạ độ 1,5cm rồi thả nhẹ và kích thích con lắc thứ 3 dao động.
Trong quá trình dao động cả ba vật nặng nằm trên một đường thẳng. Vận tốc ban đầu của
vật nặng m
3
là
C
LL
A
O
•
A
1
m
1
m
3
A
3
m
2
A
2
A. - 60π
2
cm/s. B. 60π
2
π
π
10
30
= 3cm
Biên độ của con lắc 2: A
2
= 1,5cm
Nếu vị trí ban đầu của m
2
cùng
phía với m
1
: thì vị trí
ban đầu của m
3
ở gốc tọa độ khi đó m
3
sẽ không dao động.
Do đó m
2
ban đầu được kéo lệch sang trái x
02
= - 1,5 cm.Để 3 vật ban đầu thẳng hàng, m
3
được truyền vận tốc ban đầu theo chiều âm sao cho A
3
= 6cm. ( theo hình vẽ ta có
A
véctơ cường độ điện trường đang có độ lớn cực đại và hướng về phía Đông Bắc. Khi đó
véctơ cảm ứng từ có:
A. Độ lớn cực đại và hướng về phía Tây Nam.
B. Độ lớn cực đại và hướng về phía Đông Nam.
C. Độ lớn bằng không.
D. Độ lớn cực đại và hướng về phía Tây Bắc.
BÀI 21: Mạch điện xoay chiều AB gồm cuộn cảm thuẩn có độ tự cảm L, điện trở thuần R
và tụ điện có điện dung C mắc nối tiếp. Gọi M là điểm nằm giữa cuộn dây và điện trở, N là
điểm nằm giữa điện trở và tụ điện. Biết rằng điện áp hiệu dụng hai đầu AB không đổi và
mạch có tần số góc ω thay đổi được. Chỉnh ω đến giá trị ω (rad/s) thì điện áp hai đầu U đạt
cực đại. Từ giá trị ω đó giảm tần số góc đi 40 (rad/s) thì điện áp hai đầu U đạt cực đại và
khi đó hệ công suất của mạch bằng , biết rằng giá trị của ω nhỏ hơn 100 (rad/s). Giá trị của
ω gần với giá trị nào nhất sau đây ?
A. 48 rad/s B. 76 rad/s C. 89 rad/s
D. 54 rad/s
Ta có A [L] M [R] N [C] B
Ta Có U = IZ = Z = Đặt M = = = 1 + = 1 +
Chỉnh « thêm « ω = ω → U → CỘNG HƯỞNG ⇒ ω = (quá quen rồi nhé !)
Khi đó M = 1 + Đặt f (X = ω > 0) = ⇒ f(X) =
→ (lấy đạo hàm nhanh ^^) f ‘(X) =
Xét f ‘(X) = 0 ⇔ 2CLX - 2LX - R = 0 ⇔ X = ω = 1 + (1)
(Tương tự ta có chỉnh ω để ω → U ⇔ Y = ω = - 1 (2)
Xét (1) nhân (2) ⇒ X.Y = ω. ω = = ω ⇒ ω. ω= ω
Với kết quả tuyệt vời vừa rồi ta có thể chứng minh thêm một kết quả đẹp khác nữa.
Xét tanϕ = = = và tanϕ =
Lập tỉ số = . = . = 1 ⇒ tanϕ = ± tanϕ ⇔ cosϕ = cosϕ
Từ (1) ta có : 2LCω = 1 + ⇔ = 2 - 1 > 0 ( ω > )
⇒ 1 + 2 = 4 - 4 + 1 (LC = )
⇔ = 4 - 4
đóng, K
2
ngắt, dòng điện ổn định qua L
1
:
R
I
ε
=
0
+ K
1
ngắt, K
2
đóng: Vì 2 cuộn dây mắc song
song
u
L1
= u
L2
= u
AB
==> - 2L (i
1
– I
0
) = Li
2
2
⇒
U
Cmax
⇔
I
C
= 0
⇔
i
1
= i
2
= i (3)
Từ (2) và (3)
⇒
2 2 2 2 2 2
0 0 1 2 0
CU 2LI 2Li Li 2LI 3Li= - - = -
Từ (1)
⇒
0 2 1
2LI Li 2Li 3Li= + =
⇒
0
tia lửa điện này là:
A. 1125 (µJ). B. 2025 (µJ). C. 900 (µJ). D. 3645 (µJ).
Điện tích trước khi ghép: Q = Q = CU = 45.10 ( Q = 0)
Gọi Q’ và Q’ là điện tích sau khi ghép : Q + Q = Q’ + Q’ = Q = 45.10 (C).
⇒ (C + C)U’ = 45.10 ⇒ U’ = 50 (V).
Năng lượng tụ C trước khi ghép là: W = = 2025.10 (J).
(E, r)
L
1
L
2
C
R
K
1
K
2
Năng lượng của bộ tụ ghép: W = W’ + W’ = (C + C)U’ = 1125.10 (J).
Năng lượng tia lửa điện chính là năng lượng mất mát khi ghép: ∆W = W - W = 900 (µJ).
BÀI 24: Hai nguồn phát sóng kết hợp S
1
, S
2
cách nhau12 cm có phương trình dao động lần
lượt là u
1
= u
2
= 2cos(40πt) cm. Xét điểm M trên mặt nước MS
2
– MS
1
= 3,5λ = 5,6 cm.
→ MS’
2
= 5,6 + 4,2 = 9,8 cm.
Xét tam giác MS
1
S
2
có góc S
1
không thay đổi khi S
2
dịch
chuyển.
cos S
1
=
2 2 2
4,2 12 9,0
2.4,2.12
+ -
= 0,8.
(MS’
2
)² = (S
1
S’
0,6 µm)
λ
λ
λ
Hình ảnh
thật
Xét vân trùng vân: kλ = kλ = kλ ⇔ 4k = 5k = 6k.Ta có ⇒ BSCNN{4;5;6} = 2.3.5 = 60.
Khi đó: 4k = 5k = 6k = 60 ⇒ ⇒ Đây là vị trí cả 3 bức xạ trùng nhau gần nhất với VTT
(trùng đầu tiên)
Do đó trong khoảng VSTT(k = 0 trùng đầu tiên) → VS mà cả 3 bức xạ trùng nhau
gần nhất.
⇒ ⇒ Hiện tại ta quan sát được 14 + 11 + 9 = 34 VS
M
S
1
S
2
S’
2
4,2
12
9,0 9,8
Nhưng cái hay và cũng là cái khó của bài toán nằm ở chỗ, trong khoảng đó lại có sự
trùng nhau của các bức xạ
λ
,
λ
,
λ
số góc khi cộng hưởng của mạch có giá trị gần với giá trị nào nhất sao đây
A. 83 (rad/s) B. 150 (rad/s) C. 88 (rad/s) D. 130 (rad/s)
Mạch điện X khi cộng hưởng ta có
1
1
2
111
11
1
=→=
ωω
CL
CL
Mạch điện Y khi cộng hưởng ta có
2
21
2
221
2122
2
=→==
ωω
CL
CLCL
Khi X và Y nối tiếp nhau và có cộng hưởng thì
bb
CL
1
=
ω
1
2
21
21
1
22
=
+
↔=
+
↔=
ωω
ωω
ωωω
LL
LL
L
CC
CC
LCL
bb
1
2
2
.5,1.1
2
.
2
.5,1.1
2
2
2
2
2
1
2
1
1
2
=
+
↔=
+
↔=
+
↔
ωω
ω
ωω
ωω
ωω
ω
ωω
ωω
ωω
ω
L
L
L
L
là
A. 8 m/s
2
B. -8 m/s
2
C. 0 D. 800
m/s
2
HD:
2 2
2
2 2 2
2 2
1
W m A A 0,4m / s 40cm / s
2
20rad / s A 2cm
v a 20 3 400
a x a 800cm / s
v a 1 1
A . A 40 .40
= ω ⇒ ω = =
ω = ⇒ =
⇒
Gọi n
là số vân sáng của bức xạ λ
1
trong khoảng giữa hai vân sáng cùng màu với vân sáng
trung tâm. Khi đó số số vân sáng của bức xạ λ
2
là (9-n)
(n+1) i
1
= (10- n)i
2
>(n+1)λ
1
= (10- n)λ
2
> λ
2
=
n
n
−
+
10
1
λ
1
0,38 µm ≤ λ
2
= => λ =
min
2
0,39 0,76 k 1 0,78
k
λ
≤ ≤ => = => λ =
μm > 0,76μm
+ Bậc 3 ( k=3 ) của ánh sáng tím trùng bậc k ánh sáng trắng
min min
D 3.
D
3. k
a a k
λ λ
λ
= => λ =
min
3
0,39 0,76 1,5 k 3
k
λ
< ≤ => ≤ <
μm (loại)
* k 2 0,585= => λ =
μm => x =
min
D
D
x 3. k 2,34
D
D
x 4. k 2,34 3,12
a a
λ
λ
= = = =
mm
Vậy vị trí 2 đơn sắc trùng nhau nhỏ nhất là 2,34mm
Chọn D
BÀI 30: Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng với ánh sáng đơn sắc có bước sóng
λ, khoảng cách hai khe a = 1 mm. Vân giao thoa
được nhìn qua một kính lúp có tiêu cự 5 cm đặt cách
mặt phẳng hai khe một khoảng L = 45 cm. Một
người có mắt bình thường đặt mắt sát kính lúp và
quan sát hệ vân trong trạng thái không điều tiết thì
thấy góc trông khoảng vân là 15’. Bước sóng λ của
ánh sáng là
A. 620 nm. B. 500 nm. C. 580 nm.
D. 550 nm.
Giải:
Trước hết để quan sát hệ vân giao thoa ta phải nhìn từ phia sáu màn
Người có mắt bình thường ( có OC
V
= ∞) đặt mắt sát kính lúp và quan sát hệ vân trong
trạng thái không điều tiết thì ảnh của khoảng vân ở vô cực, do đó màn ở tiêu diện của kính
lúp (d = f = 5cm = 50 mm) thấy góc trông khoảng vân là α = 15’ = 0,25 độ .
Do đó khoảng vân i = f tanα ≈ fα = (50x0,25x3,14)/180 (mm) = 0,218 mm ≈ 0,22 mm.
+ TH1: Xét U = U ⇔ Z= Z ⇒ R = 2ZZ - Z
+ TH2: Xét U = U ⇔ Z = Z ⇒ R = 2ZZ - Z = 2ZZ - Z
⇒ - = - (Lω) ⇒ 1 = (LCωω) (1)
Đồng thời cosϕ = ⇒ sinϕ = = = = 1 - ⇒ = 1 -
⇒ = 1 - (với ω = ω + 150π) ⇒ LC = (2)
Thay (2) vào (1) ta có: 1 = (3 + ) ⇒ ω = (3 + )ω ⇒ f = (3 + )f = f + 75 ⇒ f = 16,86
BÀI 33: Có hai máy biến áp lí tưởng (bỏ qua mọi hao phí)
cuộn sơ cấp có cùng số vòng dây nhưng cuộn thứ cấp có số
vòng dây khác nhau. Khi đặt điện áp xoay chiều có giá trị
hiệu dụng U không đổi vào hai đầu cuộn thứ cấp của máy
thứ nhất thì tỉ số giữa điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn thứ
cấp và cuộn sơ cấp để hở của máy đó là 1,5. Khi đặt điện áp
xoay chiều nói trên vào hai đầu cuộn sơ cấp của máy thứ hai
thì tỉ số đó là 2. Khi cùng thay đổi số vòng dây của cuộn thứ
cấp của mỗi máy 50 vòng dây rồi lặp lại thí nghiệm thì tỉ số
điện áp nói trên của hai máy là bằng nhau. Số vòng dây của cuộn sơ cấp của mỗi máy là
A. 100 vòng B. 250 vòng C. 200 vòng D. 150 vòng
N
1
N
2
N
N
HD: Gọi số vòng dây cuộn sơ cấp là N, cuộn thứ cấp là N
1
và N
2
+
=
N
N 50
2
−
=> N
1
+50 = N
2
– 50
1,5N + 50 = 2N - 50 => N = 200 vòng. Chọn C
Câu 17: Cho đoạn mạch R,L,C nối tiếp, điện áp giữa hai đầu đoạn mạch u = 220
2
cos2πft
(V); R =100Ω; L là cuộn cảm thuần, L = 1/π(H); Tụ điện có điện dung C và tần số f thay
đổi được. Điều chỉnh C= C
X
, sau đó điều chỉnh tần số, khi f = f
X
thì điện áp hiệu dụng giữa
hai bản tụ C đạt cực đại; giá trị lớn nhất này gấp 5/3 lần điện áp hiệu dụng giữa hai đầu
đoạn mạch. Giá trị C
X
, và tần số f
X
bằng
A.
5
U 1 5
U = = =
U 3
Z Z
1- 1-
Z Z
⇒
÷ ÷
=>
2
2 2
L
C
Z
16 4 4
=ω LC = ω =
Z 25 5 5LC
⇒ ⇒
÷
(1)
*
2 2
2 2
c 0
2 2
R 1 R
t
) là:
A. 5n
t
+ = 7n
đ
. B. 5n
đ
2
+ 3= 9n
t
2
.
C. 5n
đ
+ = 7n
t
. D. 5n
t
2
+ 3 = 9n
đ
2
.
* Ta có:
2
2
sin r sin r
2. 2 .t anr 2 . 2 .
3
3
4
d
h
IIB
n
=
−
* Thay vào 3.IA =
5
.IB 5n
t
2
+3 = 9n
đ
2
Chọn D
h
i
BÀI 35: Trong giờ thực hành hiện tượng
sóng dừng trên dây, người ta sử dụng máy
phát dao động có tần số f thay đổi được. Vì
tốc độ truyền sóng trên dây tỉ lệ với căn bậc
hai của lực căng dây nên lực căng dây cũng
thay đổi được. Khi lực căng dây là F, thay
đổi tần số dao động của máy phát thì nhận
thấy trên dây xuất hiện sóng dừng vơi hai
giá trị liên tiếp của tần
■⇒ (do ảnh lớn nên d < d’)
►Sử dụng tỉ số đồng dạng dễ dàng có được: = = ⇒ SS = = 0,8 mm.
►Khoảng vân: i = = 0,9 mm ⇒ chọn B BÀI 38: Một con lắc đơn có chiều dài
dây là 2,25 m treo vật khối lượng m.
Kéo con lắc lên vị trí có góc lệch α =
0,15 rad rồi thả không vận tốc đầu. Khi
đến vị trí thấp nhất thì con lắc va chạm
hoàn toàn đàn hồi trực diện với quả cầu
khối lượng m = đang đứng yên trên
mặt phẳng nằm ngang. Bỏ qua ma sát,
lấy g = 10 m/s. Sau va chạm m tiếp tục
dao động. Khi m đạt góc lệch lần đầu
tiên kề từ lúc va chạm thì vật m đi được
quãng đường là:
A. 63,23 cm. B. 43,23 cm. C. 51,15 cm. D. 71,15 cm.BÀI 39: Một học sinh làm thực hành xác định số vòng dây của hai máy biến áp lí tưởng A
và B có các duộn dây với số vòng dây (là số nguyên) lần lượt là N
1A
, N
2A
, N
1B
, N
2B
. Biết N
N
N
1
2
= 2k. Có 2 khả năng:
1. N
2A
= N
1B
= N N
1A
=
k
N
và N
2B
= 2kN N
1A
+ N
2A
+ N
1B
+ N
2B
= 2N +
k
N
+
2kN = 3100
(2k
2
và N
2A
= kN N
1A
+ N
2A
+ N
1B
+ N
2B
= 2N +
k
N
2
+
kN = 3100
(2k
2
+ 4k + 1)N = 3100.2k
- U
2B
= 2kU
1B
= 2k
2
U = 18U k = 3- N = 600 vòng
Chọn đáp án A
BÀI 40: Dụng cụ đo khối lượng trong
một con tàu vũ trụ có cấu tạo gồm một