GIÁO TRÌNH SỬA CHỮA CƠ CẤU PHÂN PHỐI KHÍ - Pdf 27

Bộ LAO ĐộNG - THƯƠNG BINH Và X HộIã
TổNG CụC DạY NGHề
Chủ biên - biên soạn:
Diệp minh hạnh - nguyễn thị tuyết nga
Giáo trình
sửa chữa cơ cấu phân phối khí
NGHề: SửA CHữA ô tô
trình độ : lành nghề

Dự án giáo dục kỹ thuật và dạy nghề (VTEP)
Hµ Néi - 2008
2
114-2008/CXB/29-12/LĐXH
Mã số:
0122
1229



3
Tuyên bố bản quyền :
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình.
Cho nên các nguồn thông tin có thể đợc
phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho
các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi
mục đích khác có ý đồ lệch lạc hoặc sử
dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành
mạnh sẽ bị nghiêm cấm.
Tổng cục Dạy nghề sẽ làm mọi cách để
bảo vệ bản quyền của mình.
Tổng cục Dạy nghề cám ơn và hoan

tơng lai.
Giáo trình môđun Sửa chữa và bảo dỡng cơ cấu phân phối khí đợc biên soạn
theo các nguyên tắc: Tính định hớng thị trờng lao động; Tính hệ thống và khoa học;
Tính ổn định và linh hoạt; Hớng tới liên thông, chuẩn đào tạo nghề khu vực và thế
giới; Tính hiện đại và sát thực với sản xuất.
Giáo trình môđun Sửa chữa và bảo dỡng cơ cấu phân phối khí cấp trình độ Lành
nghề đã đợc Hội đồng thẩm định Quốc gia nghiệm thu và nhất trí đa vào sử dụng và đợc
dùng làm giáo trình cho học viên trong các khóa đào tạo ngắn hạn hoặc cho công nhân kỹ
thuật, các nhà quản lý và ngời sử dụng nhân lực tham khảo.
Đây là tài liệu thử nghiệm sẽ đợc hoàn chỉnh để trở thành giáo trình chính thức
trong hệ thống dạy nghề.
Ngày 15 tháng 4 năm 2008
Hiệu trởng
Bùi Quang Chuyện
4
5
Giới thiệu về mô đun
Vị trí, ý nghĩa, vai trò mô đun
Mô đun sửa chữa và bảo dỡng cơ cấu phối khí, với các bài học cụ thể, hc sinh
sẽ có đợc một số kiến thức cơ bản về cấu tạo, nguyên tắc hoạt động, phơng pháp
kiểm tra, phơng pháp sửa chữa các chi tiết để làm cơ sở cho công tác bảo dỡng, sửa
chữa cơ cấu phân phối khí.
Mục tiêu của mô đun
Nhằm đào tạo cho học viên đầy đủ kiến thức về nhiệm vụ, cấu tạo và nguyên
tắc hoạt động của cơ cấu phân phối khí động cơ. Để có đủ kỹ năng phân định, tiến
hành bảo dỡng, kiểm tra và sửa chữa các h hỏng của cơ cấu phận phối khí, với việc sử
dụng đúng, hợp lý các trang thiết bị, dụng cụ đảm bảo đúng quy trình, yêu cầu kỹ
thuật, an toàn và năng suất cao.
Mục tiêu thực hiện của mô đun :
Học xong mô đun này học viên sẽ có khả năng:

4. Phơng pháp kiểm tra , sửa chữa các chi tiết
5. Sửa chữa cụm xu páp
6. Sửa chữa con đội và cần bẩy
7. Sửa chữa trục cam và bánh răng cam
8. Mục đích, nội dung bảo dỡng cơ cấu phân phối khí
B. Thực tập tại xởng trờng
1. Nghe giới thiệu
- Quy trình tháo lắp cơ cấu phân phối khí xu páp.
2. Thực hành về
- Tháo lắp cơ cấu phân phối khí
- Kiểm tra h hỏng tra của các chi tiết
- Bảo dỡng cơ cấu phân phối khí
Yêu cầu về đánh giá hoàn thành mô đun
Kiến thức
1. Trình bày đầy đủ nhiệm vụ, cấu tạo, phân loại và nguyên tắc hoạt động của
cơ cấu phân phối khí.
2. Giải thích đúng những hiện tợng, nguyên nhân h hỏng, phơng pháp kiểm tra
và sữa chữa những h hỏng của cơ cấu phân phối khí.
3. Trình bày đầy đủ nội dung về bảo dỡng cơ cấu phân phối khí.
7
Kỹ năng
1. Nhận dạng đợc các chi tiết của cơ cấu phân phối khí.
2. Tháo lắp, kiểm tra và bảo dỡng, sửa chữa đợc h hỏng các chi tiết của cơ cấu
phân phối khí đúng quy trình, quy phạm và đúng các tiêu chuẩn kỹ thuật trong
sửa chữa.
3. Sử dụng đúng, hợp lý các dụng cụ kiểm tra, bảo dỡng và sửa chữa đảm bảo
chính xác và an toàn.
4. Chuẩn bị, bố trí và sắp xếp nơi làm việc vệ sinh, an toàn và hợp lý.
Thái độ
1. Chấp hành nghiêm túc các quy định về kỹ thuật, an toàn và tiết kiệm trong

nghề scôtô
HAR 01 14
T. H nghề
bổ trợ
HAR 01 20
SC- BD phần
C/động động cơ
HAR 01 21
SC-BD Cơ cấu
phân phối khí
HAR 01 22
SC-BD Hệ thống
bôi trơn
HAR 01 23
SC-BD Hệ
thống làm mát
HAR 01 24
SC-BD
HT N L xăng
HAR01 25
SC BD
HT NL diesel
HAR 01 26
SC-BD
HT khởi động
HAR 01 27
SC-BD
HT đánh lửa
HAR 0128
SC BD

HAR 02 06
Xác suất
thống kê
HAR 02 07
KT. điều khiển
bằng điện tử
HAR 02 08
Vẽ Auto CAD
HAR0219
Tổ chức
quản lý và
S.xuất
Chứng
chỉ nghề
bậc cao
HAR 02 11
Chẩn đoán
động cơ
ô tô
HAR 02 12
Chẩn đoán
HT truyền
động ô tô
HAR 02 14
SC-BD bộ
tăng áp
HAR 0215
SC-BD HT
phun xăng
điện tử

Sơ đồ quan hệ theo trình tự học nghề

9
Bài 1
cơ cấu phân phối khí
M bàiã : HAR 01 21 01
Giới thiệu
Trên động cơ đốt trong thờng sử dụng các loại cơ cấu phân phối khí có cấu tạo
và nguyên tắc hoạt động khác nhau. Trong bài học này sẽ giới thiệu vấn đề trên.
Đồng thời hớng dẫn quy trình và yêu cầu kỹ thuật tháo, lắp cơ cấu phối khí dùng xu
páp và bạn sẽ đợc thực hiện bài tập trên động cơ tại xởng thực hành hoặc cơ sở sửa
chữa của trờng.
Mục tiêu thực hiện:
Học xong bài này học viên có khả năng:
Phát biểu đúng nhiệm vụ, phân loại và nguyên tắc hoạt động của các loại cơ
cấu phân phối khí.
Tháo lắp cơ cấu phân phối khí đúng quy trình, quy phạm và đúng yêu cầu kỹ
thuật.
Nội dung chính
I. Nhiệm vụ của cơ cấu phân phối khí
II. Các loại cơ cấu phân phối khí
1- Cơ cấu phân phối khí dùng xu páp
a. Cơ cấu phối khí xupáp đặt
b. Cơ cấu phân phối khí xu páp treo
2- Cơ cấu phân phối khí dùng van trợt
3- Cơ cấu phân phối khí hỗn hợp
III. Quy trình và yêu cầu kỹ thuật tháo lắp cơ cấu phân phối khí
1- Quy trình tháo lắp cơ cấu phân phối khí xu páp đặt
2- Quy trình tháo lắp cơ cấu phân phối khí xu páp treo
IV- Tháo lắp cơ cấu phân phối khí

Cơ cấu phân phối khí dùng xu páp có hai loại: Xu páp đặt và xu páp treo
a. Cơ cấu phối khí xupáp đặt
Cấu tạo
Hình 21- 1. Cơ cấu xu páp đặt
Cơ cấu phân phối khí dùng xu páp đặt hình 211a), toàn bộ cơ cấu phối khí đợc
đặt ở thân máy gồm có: trục cam, con đội, xu páp, lò xo, cửa nạp và cửa xả. Trên con
đội có lắp bu lông để điều chỉnh khe hở xu páp, lò xo lồng vào xu páp và đợc hãm vào
đuôi xu páp bằng móng hãm. Trục cam do trục khuỷu dẫn động qua cặp bánh răng
hay đĩa xích.
Nguyên lý làm việc
Khi động cơ làm việc, trục khuỷu quay với tỷ số truyền là 1/2, cơ cấu phân phối
khí sẽ làm việc nh sau:
Trục cam
Trục khuỷu
Thanh truyền
Nắp máy
Xu páp
Con đội
Lò xo
11
Khi đỉnh cam cha tác dụng vào đuôi xu páp, lò xo đẩy xu páp đi xuống, cửa nạp
hoặc cửa xả đợc đóng lại.
Khi đỉnh cam quay lên, con đội tác dụng vào xupáp nâng xu páp đi lên, cửa nạp
hoặc cửa xả từ từ đợc mở ra. Khi con đội tiếp xúc ở vị trí cao nhất của cam thì cửa nạp
hoặc cửa xả đợc mở lớn nhất .
Trục cam tiếp tục quay, đỉnh cam quay xuống, lò xo căng ra đẩy xu páp đi xuống
đóng dần cửa nạp hoặc cửa xả. Khi con đội tiếp xúc tại vị trí thấp nhất của cam thì cửa
nạp hoặc cửa xả đợc đóng kín hoàn toàn.
Nếu động cơ tiếp tục làm việc trục cam tiếp tục quay thì quá trình làm việc của
cơ cấu phối khí xupáp đặt lại đợc lặp lại nh trên.

từng loại xu páp, một trục cam dẫn động cho xu páp nạp và một trục cam dẫn động
cho xu páp xả. Khi trục cam đặt trên nắp máy, cơ cấu phân phối khí xu páp treo không
có đũa đẩy và đợc dẫn động bằng xích hoặc đai truyền có răng.
Nguyên lý làm việc: Nguyên lý làm việc của cơ cấu xu páp treo nh sau:
Khi trục cam quay do trục khuỷu dẫn động, cam trên trục cam đẩy con đôi đi lên,
qua đũa đẩy, vít điều chỉnh làm cho đòn mở ấn xu páp đi xuống để mở cửa nạp hoặc
cửa xả.
Trục cam tiếp tục quay, cam quay xuống, lò xo căng ra đẩy xu páp đi lên đóng
dần cửa nạp hoặc cửa xả. khi con đội tiếp xúc tại vị trí thấp nhất của cam thì cửa nạp
hoặc cửa xả đóng kín hoàn toàn.
Hình 21 - 3. Trục cam đặt trên nắp máy
Trục cam
Trục cam
Con đội
Cần mở
13
Nếu động cơ tiếp tục làm việc, trục cam tiếp tục quay thì quá trình làm việc của
cơ cấu phối khí xupáp treo lại đợc lặp lại nh trên.
Cơ cấu phân phối khí dùng xu páp treo có nhiều chi tiết hơn cơ cấu phân phối
khí dùng xu páp đặt và đợc bố trí cả ở thân máy và nắp máy nên làm tăng chiều cao
của động cơ. Lực quán tính của các chi tiết tác dụng lên bề mặt cam và con đội lớn
hơn. Nắp máy của động cơ phức tạp hơn nên khó gia công chế tạo. Tuy nhiên, do xu
páp bố trí trong phần không gian của xi lanh dạng treo nên buồng cháy rất gọn nên
tăng đợc tỷ số nén của động cơ và giảm đợc kích nổ ở động cơ xăng. Đồng thời dòng
khí lu động thuận tiện nên tổn thất ít, tạo điều kiện xả sạch và nạp đầy. Vì những u
điểm trên nên cơ cấu phân phối khí xu páp treo đợc sử dụng phổ biến cho cả động cơ
xăng và động cơ điêzen.
2. Cơ cấu phân phối khí dùng van trợt
Trong động cơ xăng hai kỳ không có xu páp, quá trình thay khí đợc tiến hành đồng
thời vào lúc pit tông ở ĐCD để thay đổi hay quét khí, áp suất khí trời phải lớn hơn áp suất

- Trục bậc
- Kìm nhọn
- Giá chứa xu páp và các chi tiết dẫn động
b. Vật liệu
- Dầu điêzen,
- Giẻ sạch,
- Khay đựng.
15
II. Các bớc tiến hành
Quy trình tháo, lắp cơ cấu phân phối khí của động cơ 3A trên xe Toyota
Cơ cấu phân phối của động cơ 3A sử dụng kiểu xu páp treo. Động cơ có một
trục cam đặt trên nắp máy, các xu páp đợc bố trí thẳng hàng. Dẫn động xu páp bằng
con đội cơ khí và đệm điều chỉnh khe hở nhiệt. Dẫn động trục cam bằng đai cam gồm:
đai cam, bánh răng cam, bánh răng trục khuỷu và bộ phận tăng đai cam. Toàn bộ
phần dẫn động trục cam đợc đặt phía trớc động cơ. Ngoài chức năng dẫn động các xu
páp, trục cam còn dẫn động bơm xăng và bộ chia điện.
a. Quy trình tháo
Tháo nắp máy (theo quy trình riêng).
Tháo cụm ống xả.
Tháo đờng ống dẫn xăng, dẫn khí.
Tháo cụm ống hút.
Tháo tấm che sau nắp máy.
Tháo đờng ống thông gió các te.
Tháo các nắp ổ đỡ trục cam
Tháo trục cam.
Tháo con đội.
Tháo móng hãm; tháo đĩa đệm; lò xo; tháo xu páp.
Tháo khớp nối dẫn động quạt gió và bánh đai bơm nớc.
Tháo máy phát điện.
Tháo bánh răng đầu trục khuỷu

năp máy.
Giữ trục cam đứng tại một vị trí, lắp đai cam vào bánh răng cam.
Sau khi lắp xong phải kiểm tra lại bằng cách quay trục khuỷu 2 vòng. Các dấu
của bánh răng trục khuỷu, bánh răng trục cam vẫn trùng dấu ban đầu là đợc.
Nếu sai, phảI lắp lại theo trình tự nh trên.
2. Quy trình tháo, lắp cơ cấu phân phối khí xu páp đặt
a. Quy trình tháo
Tháo nắp máy theo quy trình riêng
Tháo nắp đậy xu páp;
Đánh dấu các xu páp theo thứ tự xi lanh;
Lắp kìm ép lò xo xu páp vào và ép lò xo lại;
Tháo mòng hãm khỏi đuôi xu páp;
Tháo kìm ép lò xo ra;
Lần lợt lấy đĩa lò xo, lò xo và xu páp ra;
Tháo ống dẫn hớng;
Tháo đế xu páp;
Làm sạch các chi tiết để kiểm tra, sửa chữa.
b. Quy trình lắp
Quy trình lắp ngợc lại quy trình tháo và thực hiện đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật t-
ơng tự nh tháo lắp cơ cấu phân phối khí xu páp treo.
3. Thực hành
Tháo cơ cấu cơ cấu phân phối khí xu páp xu páp treo, xu páp đặt.
Nhận biết các chi tiết .
Lắp cơ cấu phân phối khí xu páp đặt và xu páp .
18
Câu hỏi kiểm tra đánh giá chất lợng
I. Câu hỏi lựa chọn: chọn câu trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi
1. Cơ cấu phân phối khí xu páp treo có các u điểm ngoại trừ:
a. Thể tích buồng cháy nhỏ gọn.
b. Chiều cao động cơ giảm.

Sửa chữa cụm xupáp
M bài: HAR 01 21 02ã
Giới thiệu
Cụm xu páp là một nhóm chi tiết bao gồm: xu páp, đế xu páp, ống dẫn hớng và
lò xo xu páp. Đây là một trong những chi tiết quan trọng trong cơ cấu phối khí, có ảnh
hởng lớn đến mức tiêu hao nhiên liệu, hệ số nạp và công suất của động cơ. Trong bài
học này sẽ giúp bạn hiểu đợc cụ thể về các chi tiết trên.
Hình 21 - 6. Các chi tiết của cụm xu páp
Mục tiêu thực hiện:
Học xong bài này học viên có khả năng:
Trình bày đợc nhiệm vụ, phân loại, cấu tạo, hiện tợng, nguyên nhân h hỏng
của xupáp, đế xupáp, lò xo và ống dẫn hớng xupáp.
Kiểm tra, sửa chữa đợc h hỏng của các chi tiết đúng phơng pháp và đạt tiêu
chuẩn kỹ thuật do nhà chế tạo quy định.
Móng hãm
Lò xo
Xu páp
Chụp đậy
Đĩa lò xo
20
Nội dung chính
I. Các chi tiết của cụm xu páp
1. Nhiệm vụ, điều kiện làm việc, cấu tạo ca Xu páp
2. Nhiệm vụ, điều kiện làm việc, cấu tạo ca Đế xu páp
3. Nhiệm vụ, điều kiện làm việc, cấu tạo ca Lò xo
4. Nhiệm vụ, điều kiện làm việc, cấu tạo ca Đĩa lò xo
5. Nhiệm vụ, điều kiện làm việc, cấu tạo ca ống dẫn hớng
II. Hiện tợng, nguyên nhân h hỏng, phơng pháp kiểm tra, sửa chữa các chi tiết.
1. Hin tng h hng ca cỏc chi tit cm xu pỏp.
2. Nguyờn nhõn h hng ca cỏc chi tit cm xu pỏp.

.
Khi xu páp đóng, đầu xu páp va đập mạnh với đế nên nấm dễ bị biến dạng,
cong vênh;
Điều kiện bôi trơn xu páp khó khăn;
Xu páp bị ăn mòn hoá học do các hơi axít trong khí cháy;
Do tốc độ lu động của dòng khí qua xu páp rất lớn nên xu páp còn bị ăn mòn cơ
học, đặc biệt là xu páp xả.
c. Vật liệu chế tạo
Do điều kiện làm việc của xu páp phức tạp, vì vậy, yêu cầu vật liệu chế tạo xu
páp phải bền, dẻo và chịu đợc nhiệt độ cao. Xu páp thờng làm bằng thép crôm hoặc
thép ni ken và có gia công nhiệt luyện.
d. Cấu tạo
Trong động cơ có công suất nhỏ và trung bình, mỗi xi lanh có một xu páp nạp và
một xu páp xả. Trong động cơ có công suất lớn, thì mỗi xi lanh có thể có hai xu páp
nạp và hai xu páp xả.
Cấu tạo chung của xu páp đợc chia làm 3 phần: nấm, thân và đuôi.
d. Nm xu páp (u xu pỏp)
Đầu xu páp có dạng hình nấm có mặt nghiêng hay côn 30
0
hoặc 45
0
. ở một số
động cơ, đầu xu páp nạp có đờng kính lớn hơn đờng kính của xu páp xả để nạp hoà
khí hoặc không khí vào xi lanh đợc tốt hơn.
Mặt đầu xu páp thờng làm bằng, đôi khi làm lồi hoặc lõm.
Nấm bằng dễ gia công chế tạo, thờng dùng cho cả xu páp nạp và xu páp xả.
22
Nấm lõm: giảm đợc trọng lợng, cải thiện đợc sự lu động của dòng khí và tăng đ-
ợc độ cứng vững nhng chế tạo khó, bề mặt chịu nhiệt độ cao, phần lớn dễ đóng muội
than. Vì vậy, loại này chỉ dùng cho xu páp nạp.

trong ống dẫn hớng.
Đuôi xu páp
Đuôi xu páp là phần cuối của xu páp, có loại cắt rãnh, có loại hình côn hoặc
khoan lỗ nhỏ để lắp móng hãm hai nửa hoặc chốt để giữ đĩa lò xo làm cho xu páp luôn
bị lò xo kéo ép vào cửa nạp hoặc cửa xả.
Đuôi xu páp nhận lực từ đòn mở hoặc con đội truyền đến, do đó, đòi hỏi phải có
độ cứng để lâu mòn. Một số động cơ, đuôi xu páp còn lót thêm chụp bảo vệ ở bên
ngoài.
Hình 21 - 9. Cấu tạo đuôi xu páp
e. Kỹ thuật làm xoay xu páp
Khi động cơ làm việc, muội than thờng bám vào phần đầu xu páp làm cho xu
páp đóng không kín hoặc bị kẹt treo, có nghĩa là mở mãi không đóng do muội than lọt
vào ống dẫn hớng. Các trờng hợp trên làm cháy xu páp và làm giảm công suất của
động cơ.
Chụp bảo vệ
Móng hãm
ĐuôI xu páp
Vòng giảm rung
Cần mở
24

Trích đoạn Phơng pháp kiểm tra Phơng pháp sửa chữa Tại xởng thực hành I Mục đích, yêu cầu Điều chỉnh khe hở xupáp Trắc nghiệm lựa chon: chọn câu trả lời đúng/ sai với mỗi câu hỏi sau:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status