t r ì n h đ ộ đ à o t ạ o
bộ lao động - thơng binh và x hộiã
Tổng cục dạy nghề
Dự án giáo dục kỹ thuật và dạy nghề (VTEP)
a)
b)
c)
Hà Nội - 2004
Mô đun: sửa chữa cơ cấu phân phối khí
M sốã : har 01 21
Nghề :nghề sửa chữa ôtô
Trình độ lành nghề
Logo
(Mặt sau trang bìa)
Mã tàI liệu: .
Mã quốc tế ISBN : ..
2
Tuyên bố bản quyền :
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình
Cho nên các nguồn thông tin có thể đợc
phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho
các mục đích về đào tạo và tham khảo
Mọi mục đích khác có ý đồ lệch lạc hoặc
sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành
mạnh sẽ bị nghiêm cấm.
Tổng Cục Dạy nghề sẽ làm mọi cách để
bảo vệ bản quyền của mình.
Tổng Cục Dạy Nghề cám ơn và hoan nghên
các thông tin giúp cho việc tu sửa và hoàn
thiện tốt hơn tàI liệu này.
3. ............
5
Giới thiệu về mô đun
Vị trí, ý nghĩa, vai trò mô đun:
Mô đun sửa chữa và bảo dỡng cơ cấu phối khí, với các bài học cụ thể, bạn sẽ có đợc một
số kiến thức cơ bản về cấu tạo, nguyên tắc hoạt động, phơng pháp kiểm tra, phơng pháp sửa
chữa các chi tiết để làm cơ sở cho công tác bảo dỡng, sửa chữa cơ cấu phân phối khí.
Mục tiêu của mô đun:
Nhằm đào tạo cho học viên đầy đủ kiến thức về nhiệm vụ, cấu tạo và nguyên tắc hoạt
động của cơ cấu phân phối khí động cơ. Để có đủ kỹ năng phân định, tiến hành bảo dỡng,
kiểm tra và sửa chữa các h hỏng của cơ cấu phận phối khí, với việc sử dụng đúng, hợp lý các
trang thiết bị, dụng cụ đảm bảo đúng quy trình, yêu cầu kỹ thuật, an toàn và năng suất cao.
Mục tiêu thực hiện của mô đun : Học xong mô đun này học viên sẽ có khả năng:
1. Trình bày đúng nhiệm vụ, phân loại cơ cấu phân phối khí
2. Mô tả đúng cấu tạo của và nguyên tắc hoạt động của cơ cấu phân phối khí dùng trên
động cơ
3. Phát biểu đúng nhiệm vụ, cấu tạo các chi tiết của cơ cấu phân phối khí
4. Phân tích đúng hiện tợng, nguyên nhân h hỏng, phơng pháp kiểm tra, sửa chữa h
hỏng của các chi tiết
5. Tháo lắp, kiểm tra, sữa chữa và bảo dỡng đợc cơ cấu phân phối khí đúng quy trình,
quy phạm và đúng tiêu chuẩn kỹ thuật trong sửa chữa, bảo dỡng
6. Sử dụng dụng đúng, hợp lý các dụng cụ tháo lắp, kiểm tra, sửa chữa, bảo dỡng cơ
cấu phân phối khí bảo đảm chính xác và an toàn
Nội dung chính của mô đun: Mô đun gồm 5 bài:
1- Tháo lắp cơ cấu phân phối khí
2- Sửa chữa cụm xu páp
3- Sửa chữa con đội và cần bẩy
4- Sửa chữa trục cam và bánh răng cam
5- Bảo dỡng cơ cấu phân phối khí
3. Sử dụng đúng, hợp lý các dụng cụ kiểm tra, bảo dỡng và sửa chữa đảm bảo chính
xác và an toàn.
4. Chuẩn bị, bố trí và sắp xếp nơi làm việc vệ sinh, an toàn và hợp lý.
Thái độ:
1. Chấp hành nghiêm túc các quy định về kỹ thuật, an toàn và tiết kiệm trong bảo dỡng,
sửa chữa.
2. Có tinh thần trách nhiệm hoàn thành công việc đảm bảo chất lợng và đúng thời gian.
3. Cẩn thận, chu đáo trong công việc luôn quan tâm đúng, đủ không để xảy ra sai sót.
8
HAR 01 01
Điện kỹ
thuật
HAR 01 19
SC-BD phần cố
định động cơ
HAR 01 18
KT về động cơ
đốt trong
HAR 0108
Kỹ thuật
điện tử
HAR 0110
Vật liệu
cơ khí
HAR 01 11
DS ắpghép
và ĐLKT
HAR 01
12 Vẽ kỹ
thuật
thống khởi động
HAR 01 27
SCBD Hệ thống
đánh lửa
HAR 0128 SC
BD Trang thiết
bị điện ô tô
HAR 01 29
SC-BD Hệ thống
truyền lự c
HAR 01 30
SC-BD Cầu chủ
động
HAR 01 31
SC-BD Hệ
thống di chuyển
HAR 01 32
SC-BD Hệ
thống lái
HAR 01 33
SC-BD Hệ
thống phanh
HAR 01 35
SC Pan ô tô
HAR 01 34
K.tra tình trạng
KT Đ cơ và ô tô
HAR 01 36
nâng cao hiệu
qủa công việc
SC-BD HT
phun xăng
điện tử
HAR 02 16
SC-BD BCA
điều khiển
bằng điện
từ
HAR 02 17
SC-BD H,T
đ/khiển =
khí nén
Bằng
công
nhận
Chứng
chỉ
nghề
HAR 01 09
Cơ kỹ thuật
HAR 02 13
C. nghệ phục hồi
chi tiết trong SC
HAR 02 09
CN khí nén và
thủy lực ứng
dụng
HAR 02 10
Nhiệt kỹ thuật
HAR 0218
1- Tháo rời các chi tiết
2- Nhận dạng các chi tiết
3- Lắp cơ cấu phân phối khí
Các hình thức học tập:
A. Tại phòng học chuyên môn hoá về:
I. Nhiệm vụ của cơ cấu phân phối khí
II. Các loại cơ cấu phân phối khí
1- Cơ cấu phân phối khí dùng xu páp
c. Cơ cấu phối khí xupáp đặt
d. Cơ cấu phân phối khí xu páp treo
2- Cơ cấu phân phối khí dùng van trợt
3- Cơ cấu phân phối khí hỗn hợp
B. Thực tập tại xởng trờng để:
10
I. Giới thiệu quy trình và yêu cầu kỹ thuật tháo, lắp cơ cấu phân phối khí
1. Quy trình tháo lắp cơ cấu phân phối khí xu páp đặt
2. Quy trình tháo lắp cơ cấu phân phối khí xu páp treo
II. Thực hành :
1- Tháo rời các chi tiết
2- Nhận dạng các chi tiết
3- Lắp cơ cấu phân phối khí
11
A. Tại phòng học chuyên môn hoá
I. Nhiệm vụ của cơ cấu phân phối khí:
Cơ cấu phân phối của động cơ có tác dụng định kỳ đóng mở cửa nạp và cửa xả để nạp đầy
hoà khí hoặc không khí vào xi lanh và xả sạch khí cháy ra khỏi xi lanh.
II. Các loại cơ cấu phân phối khí
Cơ cấu phân phối khí có ba loại: Loại dùng xu páp, loại dùng van trợt và loại hỗn hợp (vừa dùng
xu páp vừa dùng van trợt).
1- Cơ cấu phân phối khí dùng xu páp
Cấu tạo:
Cơ cấu phối khí xu páp treo có đặc điểm là xu páp đợc bố trí trên nắp máy, còn trục cam có
thể đặt trong thân máy (hình 21 - 2) hoặc đặt trên nắp máy gồm có: trục cam, con đội, đũa đẩy, vít
điều chỉnh khe hở xu páp, cần mở, lò xo, ống dẫn hớng và xu páp.
Hình 21 - 2 . Sơ đồ cấu tạo cơ cấu xu páp treo
Trờng hợp cơ cấu phân phối khí chỉ có một trục cam đặt trên nắp máy, xu páp có thể bố trí
một hàng hoặc hai hàng. Ngoài ra có thể dùng hai trục cam dẫn động riêng từng loại xu páp, một
trục cam dẫn động cho xu páp nạp và một trục cam dẫn động cho xu páp xả. Khi trục cam đặt
trên nắp máy, cơ cấu phân phối khí xu páp treo không có đũa đẩy và đợc dẫn động bằng xích
hoặc đai truyền hình thang.
Nguyên lý làm việc: Nguyên lý làm việc của cơ cấu xu páp treo nh sau:
Khi trục cam quay do trục khuỷu dẫn động, cam trên trục cam đẩy con đôi đi lên, qua đũa đẩy,
vít điều chỉnh làm cho đòn mở ấn xu páp đi xuống để mở cửa nạp hoặc cửa xả.
Trục cam tiếp tục quay, cam quay xuống, lò xo căng ra đẩy xu páp đi lên đóng dần cửa nạp
hoặc cửa xả. khi con đội tiếp xúc tại vị trí thấp nhất của cam thì cửa nạp hoặc cửa xả đợc đóng kín
hoàn toàn.
Nếu động cơ tiếp tục làm việc, trục cam tiếp tục quay thì quá trình làm việc của cơ cấu phối khí
xupáp treo lại đợc lặp lại nh trên.
13
Hình 21 - 3. Trục cam đặt trên nắp máy
Cơ cấu phân phối khí dùng xu páp treo có nhiều chi tiết hơn cơ cấu phân phối khí dùng xu páp
đặt và đợc bố trí cả ở thân máy và nắp máy nên làm tăng chiều cao của động cơ. Lực quán tính
của các chi tiết tác dụng lên bề mặt cam và con đội lớn hơn. Nắp máy của động cơ phức tạp hơn
nên khó gia công chế tạo. Tuy nhiên, do xu páp bố trí trong phần không gian của xi lanh dạng
treo nên buồng cháy rất gọn nên tăng đợc tỷ số nén của động cơ và giảm đợc kích nổ ở động cơ
xăng. Đồng thời dòng khí lu động thuận tiện nên tổn thất ít, tạo điều kiện xả sạch và nạp đầy. Vì
những u điểm trên nên cơ cấu phân phối khí xu páp treo đợc sử dụng phổ biến cho cả động cơ
xăng và động cơ điêzen.
2- Cơ cấu phân phối khí dùng van trợt:
Trong động cơ xăng hai kỳ không có xu páp, quá trình thay khí đợc tiến hành đồng thời vào lúc
- Búa, trục bậc
- Kìm nhọn
- Giá chứa xu páp và các chi tiết dẫn động
b. Vật t: Dầu điêzen, giẻ sạch, khay đựng.
II. Các bớc tiến hành
1. Quy trình tháo, lắp cơ cấu phân phối khí xu páp treo
a. Quy trình tháo:
- Tháo nắp máy ra khỏi động cơ (theo quy trình riêng).
- Tháo trục đòn mở và đòn mở xu páp
- Đánh dấu các xu páp theo thứ tự
- Lắp kìm ép vào xu páp và ép lò xo lại
- Tháo móng hãm khỏi đuôi xu páp
- Tháo kìm ép lò xo ra
- Lấy lò xo, đĩa lò xo và xu páp ra
- Tháo ống dẫn hớng
- Tháo đế xu páp
- Tháo trục đòn mở và đòn mở
- Làm sạch các chi tiết để kiểm tra, sửa chữa các chi tiết.
b. Quy trình lắp:
Sau khi sửa chữa các chi tiết đợc vệ sinh sạch sẽ và đợc lắp vào động cơ theo quy trình ngợc
lại quy trình tháo.
16
Hình 21- 5. Sử dụng dụng cụ ép lò xo xu páp treo
2. Quy trình tháo, lắp cơ cấu phân phối khí xu páp đặt
a. Quy trình tháo:
- Tháo nắp giàn xu páp;
- Đánh dấu các xu páp theo thứ tự xi lanh;
- Lắp kìm ép lò xo xu páp vào và ép lò xo lại;
- Tháo mòng hãm hkỏi đuôi xu páp;
- Tháo kìm ép lò xo ra;
a. Điều khiển xupáp không linh hoạt
b. Chuyển động của dòng khí khúc khuỷu
c. Dễ gây kích nổ cho động cơ
d. Xả khí trong xi lanh không sạch
3. Cơ cấu phối khí dùng xu páp không dùng cho động cơ:
a. Động cơ xăng hai kỳ
b. Động cơ điêzen bốn kỳ
c. Động cơ điêzen hai kỳ
d. Động cơ xăng bốn kỳ
4. Các chi tiết sau đây chi tiết nào không thuộc cơ cấu xu páp đặt:
a. Trục cam
b. Con đội
c. Đũa đẩy
d. Xu páp
5. Trục cam đặt trên nắp máy chỉ có ở:
a. Cơ cấu phối khí dùng van trợt
b. Cơ cấu xu páp loại treo
c. Cơ cấu xu páp loại đặt
d. Động cơ xăng hai kỳ
II. Câu hỏi suy luận
1. Tại sao cần phải đánh thứ tự của các xu páp trớc khi tháo ?
2. Nêu nguyên tắc làm việc chung của cơ cấu phân phối khí xu páp đặt và xu páp treo.
3. Cho biết điểm khác nhau về quá trình chuyển động của xu páp ở loại đặt và loại treo?
Đáp án các câu hỏi và bài tập
I. Câu hỏi lựa chọn
1. b; 2. a; 3. d; 4. c; 5. b
II. Câu hỏi suy luận
19
1. Quá trình làm việc các cặp chi tiết mòn khác nhau, tránh lắp lẫn, đảm bảo kín khít giữa đế
và xu páp.
II. Hiện tợng, nguyên nhân h hỏng, phơng pháp kiểm tra, sửa chữa các chi tiết
III. Sửa chữa các chi tiết của cụm xu páp
21
Các hình thức học tập:
A. Tại phòng học chuyên môn hoá về:
I. Nhiệm vụ, điều kiện làm việc, cấu tạo các chi tiết của cụm xu páp
II. Hiện tợng, nguyên nhân h hỏng, phơng pháp kiểm tra, sửa chữa cụm xu páp
B. Thực tập tại xởng trờng để:
Kiểm tra, sửa chữa cụm xu páp.
22
A. Tại phòng học chuyên môn hoá
I. Các chi tiết của cụm xu páp
1. Xu páp
a. Công dụng:
Các xu páp có công dụng đóng mở các cửa nạp, cửa xả của động cơ và để thực hiện quá trình
thay đổi khí.
b. Điều kiện làm việc
Trong quá trình động cơ làm việc, điều kiện làm việc của xu páp là:
- Do tiếp xúc trực tiếp với khí cháy nên các xu páp chịu áp lực rất lớn và nhiệt độ cao,
nhất là đối với xu páp xả. Ví dụ ở động cơ xăng, nhiệt độ xu páp xả có thể 800
850
0
C, còn ở động cơ điêzen có thể 500 600
0
.
- Khi xu páp đóng, đầu xu páp va đập mạnh với đế nên nấm dễ bị biến dạng, cong
vênh;
- Điều kiện bôi trơn xu páp khó khăn;
- Xu páp bị ăn mòn hoá học do các hơi axít trong khí cháy;
Hình 21-7. Cấu tạo xu páp
Hình 21 - 8. Cấu tạo đầu xu páp
Thân xu páp:
Thân xu páp dịch chuyển trong ống dẫn hớng, điều kiện bôi trơn khó khăn, nhng lại làm vịêc ở
nhiêt độ cao, chóng bị mài mòn. Để thân xu páp truyền nhiệt tốt và không bị bó kẹt trong ống dẫn
hớng, ngời ta thờng lắp ống dẫn hớng cao lên gần sát đầu xu páp và làm nhỏ đờng kính thân xu
páp ở gần đầu xu páp. Một số động cơ, thân xu páp xả đợc khoan rỗng để chứa dung dịch natri
thu nhiệt làm cho xu páp nguội nhanh.
Đờng kính thân xu páp thờng là : d
t
= (0,12 - 0,15) D
n
Chiều dài thân xu páp l
t
= (2,5 - 3,5) D
n
Trong đó: D
n
là đờng kính nấm xu páp.
Thân xu páp thờng đợc bôI trơn bằng phơng pháp văng dầu. Tuy vậy, cũng có loại không
dùng dầu nhờn mà dùng dầu mazút để bôi trơn vì bôi trơn bằng dầu nhờn có nhợc điểm là khi dầu
cháy sẽ tạo thành muội than làm cho xu páp dễ bị bó kẹt trong ống dẫn hớng.
Đuôi xu páp:
Đuôi xu páp là phần cuối của xu páp, có loại cắt rãnh, có loại hình côn hoặc khoan lỗ nhỏ để
lắp móng hãm hai nửa hoặc chốt để giữ đĩa lò xo làm cho xu páp luôn bị lò xo kéo ép vào cửa nạp
hoặc cửa xả.
Đuôi xu páp nhận lực từ đòn mở hoặc con đội truyền đến, do đó, đòi hỏi phải có độ cứng để
lâu mòn. Một số động cơ, đuôi xu páp còn lót thêm chụp bảo vệ ở bên ngoài.
Hình 21 - 9. Cấu tạo đuôi xu páp
24
và nhiệt độ cao, nhất là đối với đế xu páp xả.
25