Bé n«ng nghiÖp vµ ph¸t triÓn n«ng th«n
Trêng cao ®¼ng ngfhÒ c«ng nghÖ vµ n«ng l©m ®«ng b¾c
Gi¸o tr×nh
Söa ch÷a vµ b¶o dìng
hÖ thèng di chuyÓn
NGHÒ: SöA CH÷A « t«
tr×nh ®é: trung cÊp nghÒ
L¹ng s¬n - 2011
1
Giới thiệu về mô đun
Vị trí, ý nghĩa, vai trò mô đun:
Hệ thống di chuyển (hệ thống treo và khung vỏ xe) ô tô là cụm chi tiết của gầm
xe, dùng để nối đàn hồi và truyền lực giữa khung vỏ xe với cầu xe và lắp (treo) các bộ
phận, hệ thống của ô tô, đảm bảo mối liên hệ hình học chính xác giữa khung vỏ xe và
các bánh xe. Hệ thống di chuyển bao gồm: hệ thống treo, khung xe và vỏ xe.
Sửa chữa và bảo dỡng hệ thống di chuyển là một công việc có tính thờng xuyên
và quan trọng đối với nghề sửa chữa ô tô, nhằm nâng cao tuổi thọ ô tô và đáp ứng
cảm giác êm, an toàn của ngời lái xe và hành khách đi trên xe. Do đó công việc sửa
chữa hệ thống di chuyển không chỉ cần những kiến thức cơ học ứng dụng và kỹ năng
sửa chữa cơ khí, mà nó còn đòi hỏi tinh thần trách nhiệm cao và sự yêu nghề của ngời
thợ sửa chữa ô tô.
Mục tiêu của mô đun:
Nhằm đào tạo cho học viên có đầy đủ kiến thức về cấu tạo, nhiệm vụ và nguyên
tắc hoạt động của các bộ phận của hệ thống di chuyển ô tô. Đồng thời có đủ kỹ năng
phân định để tiến hành bảo dỡng và kiểm tra, sửa chữa các h hỏng của các bộ phận
của hệ thống di chuyển ô tô. Với việc sử dụng đúng và hợp lý các trang thiết bị, dụng
cụ đảm bảo đúng quy trình yêu cầu kỹ thuật, an toàn và năng suất cao.
2
Mục tiêu thực hiện của mô đun:
1. Trình bày đầy đủ các yêu cầu, nhiệm vụ, phân loại của hệ thống di chuyển ô tô.
Bài 3 Sửa chữa và bảo dỡng bộ giảm chấn 2 8
Bài 4 Sửa chữa và bảo dỡng khung xe 3 12
Bài 5 Sửa chữa và bảo dỡng vỏ xe 2 8
Cộng 15 60
4
Các hình thức học tập chính trong mô đun
1. Học trên lớp về:
- Nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại các bộ phân: hệ thống treo, khung và vỏ xe.
- Cấu tạo, nguyên tắc hoạt động của: hệ thống treo, khung và vỏ xe.
2. Học tại phòng học chuyên môn hoá về:
- Hiện tợng, nguyên nhân h hỏng của: hệ thống treo, khung và vỏ xe.
- Quy trình bảo dỡng và tháo lắp: hệ thống treo, khung và vỏ xe.
- Phơng pháp kiểm tra, sửa chữa và bảo dỡng các bộ phận của: hệ thống treo,
khung và vỏ xe.
3. Thực tập tại xởng trờng về
- Thực hành tháo lắp, bảo dỡng, kiểm tra và sửa chữa các bộ phận: hệ thống
treo, khung và vỏ xe trong các xởng sửa chữa ô tô.
4. Tham quan thực tế về:
- Bảo dỡng và sửa chữa hệ thống treo, khung và vỏ xe trong cơ sở sửa chữa ô
tô hiện đại.
5. Tự nghiên cứu và làm bài tập về:
- Các tài liệu tham khảo về bộ phận của hệ thống di chuyển ô tô.
- Vẽ sơ đồ cấu tạo, trình bày đợc nhiệm vụ, yêu cầu, phân loại và nguyên tắc
hoạt động của cơ hệ thống treo, khung và vỏ xe.
5
Yêu cầu về đánh giá hoàn thành mô đun
1. Kiến thức:
Trình bày đợc đầy đủ các nhiệm vụ, yêu cầu, cấu tạo và nguyên tắc hoạt
động các bộ phận của hệ thống treo, khung và vỏ xe.
Giải thích đúng những hiện tợng, nguyên nhân h hỏng và phơng pháp bảo d-
Mục tiêu thực hiện:
1. Phát biểu đúng yêu cầu, nhiệm vụ và phân loại của hệ thống treo.
2. Giải thích đợc cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của hệ thống treo phụ thuộc.
3. Trình bày đúng các hiện tợng, nguyên nhân h hỏng của hệ thống treo phụ thuộc.
4. Giải thích đợc các phơng pháp kiểm tra bảo dỡng, sửa chữa hệ thống treo
phụ thuộc
5. Tháo lắp, bảo dỡng và sửa chữa đợc hệ thống treo phụ thuộc đúng yêu cầu
kỹ thuật.
Nội dung chính:
1. Nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại hệ thống treo.
2. Cấu tạo và hoạt động của hệ thống treo phụ thuộc.
3. Hiện tợng, nguyên nhân h hỏng của hệ thống treo phụ thuộc.
4. Phơng pháp kiểm tra bảo dỡng, sửa chữa hệ thống treo phụ thuộc.
5.Tháo lắp, bảo dỡng và sửa chữa hệ thống treo phụ thuộc.
học tại phòng học chuyên môn hoá
I. Giới thiệu chung về hệ thống treo a) b)
Hình 1-1: Sơ đồ cấu tạo chung hệ thống treo của ô tô
a) Hệ thống treo phụ thuộc b) Hệ thống treo độc lập
Lò xo (nhíp) Các đòn liên kết
Dầm cầu
Dầm cầu
Giảm chấn Giảm chấnBánh xe
Lò xo
7
II. Nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại hệ thống treo
1. Nhiệm vụ
b) Chốt nhíp, bạc chốt nhíp, giá lắp nhíp và các vấu cao su
- Chốt và bạc chốt nhíp làm bằng thép tốt, dùng để lắp bộ nhíp vào khớp nhíp ở
khung xe, chốt có khoan lỗ để bơm mỡ bôi trơn.
- Giá nhíp cố định đợc tán chặt vào khung xe dùng để lắp chốt nhíp, dẫn hớng
và truyền lực từ cầu xe lên khung xe, giá di động lắp với khung xe qua chốt xoay, dùng
để lắp chốt nhíp và dịch chuyển khi lá nhíp chính đàn hồi.
- Các vấu cao su lắp chặt trên khung xe, dùng để hạn chế hành trình đàn hồi
và tăng độ cứng của các lá nhíp khi qua tải.
- Ngoài ra còn có thể có các đệm nhíp để cải thiện sự trợt và giảm ma sát.
c) Lá nhíp phụ
- Lá nhíp phụ có cấu tạo nh lá nhíp chính, có chiều dài ngắn hơn lá nhíp chính
và các lá nhíp phụ ngắn dần và có độ cong lớn hơn lá phía trên để tạo sự cọ xát ma
sát dập tắt nhanh sự dao động và giảm độ cứng của bộ nhíp.
Khi lắp các lá nhíp trên mặt các lá nhíp đợc bôi một lớp mỡ phấn chì để giảm ma
sát.
Hình 1-2 Sơ đồ cấu tạo hệ thống treo phụ thuộc (loại nhíp)
Giảm chấn Giá nhíp di động
Lá nhíp
chính xo lá
Quang nhíp
Chốt và bạc nhíp
Dầm cầu
ốp nhíp
Bộ nhíp phụ
Lá nhíp phụ
Lá nhíp cái
Dầm cầu
Bộ nhíp chính
Khung xe
Vì có khối lợng lớn, chiếm diện tích lắp đặt lớn, nên đối với hệ thống treo phụ thuộc
loại lò xo hình trụ còn sử dụng trên một số ô tô con, do có cấu tạo diện tích lắp đặt
nhỏ, gọn.
10
- Đối với các xe tải lớn đợc lắp thêm các vấu cao su lắp chặt trên khung xe, dùng
để hạn chế hành trình đàn hồi và tăng độ cứng của các lá nhíp khi qua tải.
IV. Hiện tợng và nguyên nhân h hỏng của hệ thống treo
A. HƯ HỏNG hệ thống treo
1. Hệ thống treo hoạt động có tiếng ồn
a) Hiện tợng
Khi ô tô hoạt động nghe tiếng ồn khác thờng ở cụm hệ thống treo, tốc độ càng
lớn tiếng ồn càng tăng.
b) Nguyên nhân
- Các lá nhíp mòn nhiều, nứt gãy, giảm độ đàn hồi, khô mỡ bôi trơn.
- Chốt, bạc chôt nhíp mòn, khô mỡ bôi trơn.
- Giá lắp nhíp, quang nhíp nứt, gãy.
- Giảm chấn khô dầu.
2. ô tô vận hành rung giật và va đập cứng
a) Hiện tợng
Khi ô tô vận hành, khung xe và thùng xe rung giật không ổn định, tốc độ càng
lớn sự rung giật và va đập cứng càng tăng.
b) Nguyên nhân
- Gía lắp nhíp, quang nhíp gãy đứt.
- Các lá nhíp gãy hoặc giảm độ đàn hồi.
- ốp nhíp, bulông định vị: gãy, đứt làm các lá nhíp xô lệch.
B. kiểm tra hệ thống treo phụ thuộc
1. Kiểm tra khi vận hành
Khi vận hành ô tô chú ý nghe ồn khác thờng ở cụm hệ thống treo, nếu có tiếng
ồn khác thờng và xe vận hành không ổn định cần phaỉ kiểm tra và sửa chữa kịp thời.
2. Kiểm tra bên ngoài hệ thống treo
- Tổ chức nơi làm việc khoa học, ngăn nắp, gọn gàng.
3. Chuẩn bị:
a) Dụng cụ:
- Dụng cụ tháo lắp hệ thống treo.
- Khay đựng dụng cụ, chi tiết.
- Giá nâng cầu xe, kích nâng và gỗ chèn kê lốp xe.
- Đồng hồ so.
- Pan me, thớc cặp.
b) Vật t:
- Giẻ sạch.
- Giấy nhám.
- Nhiên liệu rửa, dầu bôi trơn.
- Chốt bạc nhíp và các ốp nhíp.
- Tài liệu phát tay về các quy trình và tra cứu các yêu cầu kỹ thuật sửa chữa
hệ thống treo.
- Bố trí nơi làm việc cho nhóm học viên đủ diện tích, ánh sáng và thông gió.
II. tháo lắp hệ thống treo
A. quy trình Tháo hệ thống treo
1. Chuẩn bị dụng cụ và nơi làm việc
- Bộ dụng cụ tay nghề tháo lắp.
- Kích nâng, giá kê chèn lốp xe.
2. Làm sạch bên ngoài cụm hệ hệ thống treo và cầu xe
13
- Dùng bơm nớc áp suất cao và phun nớc rửa sạch các cặn bẩn bên ngoài gầm
ô tô.
- Dùng bơm hơi và thổi khí nén làm sạch cặn bẩn và nớc bám bên ngoài cụm
hệ thống treo
Hình 1-4 Sơ đồ cấu tạo hệ thống treo phụ thuộc (loại nhíp)
3. Tháo bộ nhíp từ xe ô tô (hình. 1-5)
- Kích kê khung xe và cầu xe.
a) b)
c) d) Hình 1 -6. Tháo rời bộ nhíp
a) Tháo chốt nhíp; b) Tháo rời các lá nhíp;
c) Tháo bu lông định vị; d) Tháo ốp nhíp
Hình 1-9. Tháo truyền động các đăng
Chôt và bạc nhípBộ nhíp
ốp nhípĐột chốt nhíp
Khoan đinh tánBu lông định vi
nhíp
a) b) c)
Hình 1 -5: Tháo bộ nhíp từ xe ôtô
a) Kích, kê khung xe và cầu xe
b) Tháo quang nhíp
c) Tháo chốt và bạc chốt nhíp
Hình 1-9. Tháo truyền động các đăng
15
b. Quy trình lắp
Ngợc lại quy trình tháo (sau khi sửa chữa và thay thế các chi tiết h hỏng)
Các chú ý
- Kê kích và chèn lốp xe an toàn khi làm việc dới gầm xe.
a) H hỏng và kiểm tra
- H hỏng bạc, chốt nhíp và giá lắp nhíp: nứt và mòn.
16
- Kiểm tra: dùng pan me và đồng hồ so để đo độ mòn bạc và chốt nhíp (độ mòn
không lớn hơn 0,5 mm) và dùng kính phóng đại để kiểm tra các vết nứt.
b) Sửa chữa
- Chốt và nhíp mòn quá giới hạn cho phép có thể hàn đắp gia công lại kích th-
ớc ban đầu, bị nứt phải thay thế.
- Giá lắp nhíp nứt, mòn cần phải thay thế.
2. Bộ nhíp
a) H hỏng và kiểm tra
- H hỏng của bộ nhíp: các lá nhíp nứt, mòn bề mặt, đứt gãy các ốp nhíp,
quang nhíp và bu lông định vị.
- Kiểm tra: dùng thớc cặp để đo độ mòn của các lá nhíp so với tiêu chuẩn kỹ
thuật.
Dùng kính phóng đại để quan sát các vết nứt bên ngoài lá nhíp và các quang
nhíp, ốp nhíp.
b) Sửa chữa
- Các lá nhíp mòn, nứt đều đợc thay thế đúng loại.
- Thay thế các quang nhíp và bulông định vị chờn hỏng ren hoặc nứt gãy.
- Các ốp nhíp sau mỗi lần tháo rời bộ nhíp đều phải thay thế.
3. Giảm chấn
a) H hỏng và kiểm tra
- H hỏng giảm chấn: mòn pít tông, xi lanh và chảy dầu, mòn các đệm cao su,
gãy các đầu định vị.
- Kiểm tra: dùng pan me, đồng hồ so để đo độ mòn của pít tông, xi lanh và
dùng kính phóng đại để kiểm tra các vết nứt.
b) Sửa chữa
- Giảm chấn mòn hỏng phải thay thế đúng loại.
- Giảm chấn khô dầu phải thay dầu đúng loại.
3 Chốt nhíp - 2 - 0,2 - Mòn x
4 Bạc chốt nhíp 2 - - Nứt x
Phòng kỹ thuật Ngời kiểm tra
II. Yêu cầu
1. Trình bày đợc cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của hệ thống treo phụ thuộc.
2. Lập bảng kiểm tra chi tiết của hệ thống treo đầy đủ và chính xác.
III. Thời gian
- Sau 2 tuần nộp đủ các bài tập.
18
Bài 2
Sửa chữa và bảo dỡng hệ thống treo độc lập
Giới thiệu:
Hệ thống treo độc lập là một phần của hệ thống di chuyển ô tô. Hệ thống treo
này đợc bố trí độc lập giữa từng bánh xe với khung vỏ ô tô lắp nối giữa cầu xe và
khung vỏ xe, dùng để nối đàn hồi, giảm các tải trọng động, dập tắt nhanh các dao
động giữa cầu xe với khung vỏ xe và đảm bảo mối liên hệ hình học chính xác giữa
khung vỏ xe và các bánh xe.
- Hệ thống treo độc lập bao gồm các bộ phận chính: lò xo xoắn hình trụ, giảm
chấn, các đòn và khớp cầu.
- Đặc điểm làm việc của hệ thống treo là liên tục chịu lực lớn và nhiệt độ cao của
các bề mặt ma sát nên các chi tiết dễ bị h hỏng cần đợc tiến hành kiểm tra, điều chỉnh
thờng xuyên và bảo dỡng, sửa chữa kịp thời để đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật về
chức năng truyền lực, nối êm dịu và nâng cao tuổi thọ của hệ thống treo ô tô.
Mục tiêu thực hiện:
1. Phát biểu đúng yêu cầu, nhiệm vụ và phân loại của hệ thống treo độc lập.
2. Giải thích đợc cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của hệ thống treo độc lập.
3. Trình bày đúng các hiện tợng, nguyên nhân h hỏng của hệ thống treo độc lập.
4. Giải thích đợc các phơng pháp kiểm tra bảo dỡng, sửa chữa hệ thống treo
độc lập.
5. Tháo lắp, nhận dạng, bảo dỡng và sửa chữa đợc hệ thống treo độc lập đúng
Giảm chấn
Bánh xe
Lò xo
Đòn đứng
20
* Ưu điểm của hệ thống treo độc lập:
Do hệ thống treo của từng bánh xe độc lập với nhau, có khối lợng treo nhỏ và có
chuyển động tơng đối với khung vỏ xe thông qua các đòn, nên hạ thấp trọng tâm xe,
giảm lực ly tâm nâng cao tính ổn định và êm của ô tô khi vận hành tốc độ cao và đi
trên đờng gồ ghề.
* Nhợc điểm:
Cấu tạo phức tạp, chịu lực, tải trọng động nhỏ và đa dạng nên thờng dùng cho
cầu trớc xe con.
III. Cấu tạo và hoạt động của hệ thống treo độc lập
1. Cấu tạo (hình 2-2 )
Hệ thống treo độc lập bao gồm các bộ phận chính: một lò xo xoắn hình trụ, một
giảm chấn và các đòn ngang, đòn đứng liên kết với nhau bằng các khớp cầu.
a) Các đòn liên kết
Các đòn liên kết dùng để lắp bánh xe dẫn hớng và cố định một đầu lò xo và
giảm chấn.
- Đòn ngang một đầu lắp trên khung vỏ xe bằng chốt xoay và một đầu lắp với
đòn đứng bằng chốt cầu.
- Đòn đứng lắp với các đòn ngang bằng các chốt cầu, có mặt bích dùng để lắp
trục bánh xe, đòn đứng có tác dụng xoay dẫn hớng bánh xe.
b) Lò xo xoắn hình trụ
- Lò xo xoắn hình trụ làm bằng thép lò xo, có chiều dài và đờng kính tuỳ thuộc
từng loại xe, hai đầu có đế định vị lắp với đòn ngang và lắp với khung vỏ xe.
Do lò xo không có sự cản lực ngang và không có nội ma sát nh lá nhíp nên
lò xo không tự kiểm soát sự dao động của bản thân, nên cần phải sử dụng
giảm chấn lắp cùng với lò xo.
lỗ van nhỏ làm giảm và dập tắt các va đập từ mặt đờng và bánh xe truyền lên khung
vỏ xe.
a) b)
Hình 2-2 Sơ đồ cấu tạo hệ thống treo độc lập
a) Hệ thống treo hai đòn ngang; b) Hệ thống treo một đòn ngang (lắp cho cầu sau)
Lò xo
Đòn ngang d ới
Trục bánh xe
Lò xo
Khung xe
Giảm chấn
Giảm chấn
Đòn ngang d ới
Đòn ngang
trên
Thanh ổn định
Đòn đứng
22
IV. Hiện tợng và nguyên nhân h hỏng của hệ thống treo
A. HƯ HỏNG hệ thống treo
1. Hệ thống treo hoạt động có tiếng ồn
a) Hiện tợng
Khi ô tô hoạt động nghe tiếng ồn khác thờng ở cụm hệ thống treo, tốc độ càng
lớn tiếng ồn càng tăng.
b) Nguyên nhân
- Lò xo gãy, các đòn liên kết nứt hoặc cong.
- Chốt cầu, chốt xoay và bạc mòn, khô mỡ bôi trơn.
- Thanh ổn định cong gãy hoặc lỏng các mối lắp nối.
- Giảm chấn thiếu dầu.
6. Thay dầu giảm chấn.
7. Kiểm tra hệ thống treo.
VI. Câu hỏi và bài tập
1. Các nguyên nhân h hỏng của hệ thống treo làm cho ô tô có nhiều tiếng ồn ?
2. Nhiệm vụ và u nhợc điểm của hệ thống treo độc lập ?
3. (Bài tập) Trình bày cấu tạo các loại hệ thống treo độc lập dùng trên ô tô.
24
tHựC tập sửa chữa và bảo dỡng
hệ thống treo độc lập
I. tổ chức chuẩn bị nơi làm việc
1. Mục đích:
- Rèn luyện kỹ năng tháo lắp hệ thống treo.
- Nhận dạng các bộ phận chính của hệ thống treo.
2. Yêu cầu:
- Tháo, lắp thành thạo, đúng quy trình và đúng yêu cầu kỹ thuật.
- Nhận dạng đợc các bộ phận hệ thống treo.
- Sử dụng dụng cụ hợp lý, chính xác.
- Đảm bảo an toàn trong quá trình tháo, lắp hệ thống treo.
- Tổ chức nơi làm việc khoa học, ngăn nắp, gọn gàng.
3. Chuẩn bị:
a) Dụng cụ:
- Dụng cụ tháo lắp hệ thống treo, giá ép lò xo.
- Khay đựng dụng cụ, chi tiết.
- Giá nâng cầu xe, kích nâng và gỗ chèn kê lốp xe.
- Đồng hồ so.
- Pan me, thớc cặp.
b) Vật t:
- Giẻ sạch.
- Giấy nhám.