t r ì n h đ ộ đ à o t ạ o Trục tay lái
Trục tay lái
1
bộ lao động - thơng binh và x hộiã
Tổng cục dạy nghề
Dự án giáo dục kỹ thuật và dạy nghề (VTEP)
Giáo trình
a)
b)
c)
Hà nội 2004
Mô đun: sửa chữa và bảo dỡng
Hệ thống di chuyển
M sốã : har 01 31
Nghề : SửA CHữA ÔTÔ
Trình độ lành nghề
Logo
(Mặt sau trang bìa)
Mã tàI liệu: .
Mã quốc tế ISBN : ..
2
Tuyên bố bản quyền :
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình
Cho nên các nguồn thông tin có thể đợc
phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho
các mục đích về đào tạo và tham khảo
Mọi mục đích khác có ý đồ lệch lạc hoặc
Mục lục
đề mục Trang
1. Lời tựa 3
2. Mục lục 4
3. Giới thiệu về mô đun 5
4. Sơ đồ quan hệ theo trình tự học nghề 6
5. Các hình thức học tập chính trong mô đun 7
6. Bài 1 : -Sửa chữa và bảo dỡng cơ cấu treo phụ thuộc 8
- Thực tập sửa chữa cơ cấu treo phụ thuộc 12
7. Bài 2 : - Sửa chữa và bảo dỡng cơ cấu treo độc lập 16
- Thực tập sửa chữa cơ cấu cấu treo độc lập 20
8. Bài 3 : - Sửa chữa và bảo dỡng bộ giảm chấn 23
- Thực tập sửa chữa và bảo dỡng bộ giảm chấn 27
9. Bài 4 : - Sửa chữa và bảo dỡng khung xe 31
- Thực tập sửa chữa khung xe 34
10. Bài 5 ; - Sửa chữa và bảo dỡng vỏ xe 37
- Thực tập sửa chữa vỏ xe 40
13. Đáp án các câu hỏi và bài tập 43
14. Các thuật ngữ chuyên môn 44
15. Tài liệu tham khảo 44
4
Giới thiệu về mô đun
Vị trí, ý nghĩa, vai trò mô đun :
Hệ thống di chuyển (hệ thống treo và khung vỏ xe) ôtô là cụm chi tiết của gầm xe, dùng
để nối đàn hồi và truyền lực giữa khung vỏ xe với cầu xe và lắp (treo) các bộ phận, cơ cấu
của ôtô và đảm bảo mối liên hệ hình học chính xác giữa khung vỏ xe và các bánh xe. Hệ
thống di chuyển bao gồm : Cơ cấu treo, khung xe và vỏ xe.
Sửa chữa và bảo dỡng hệ thống di chuyển là một công việc có tính thờng xuyên và quan
trọng đối với nghề sửa chữa ôtô, nhằm nâng cao tuổi thọ ôtô và đáp ứng cảm giác êm, an
toàn của ngời lái xe và hành khách đi trên xe. Do đó công việc sửa chữa hệ thống di
Các hoạt
động khác
Bài 1 Sửa chữa và bảo dỡng cơ cấu treo phụ thuộc 4 16
Bài 2 Sửa chữa và bảo dỡng cơ cấu treo độc lập 4 16
Bài 3 Sửa chữa và bảo dỡng bộ giảm chấn 2 8
Bài 4 Sửa chữa và bảo dỡng khung xe 3 12
Bài 5 Sửa chữa và bảo dỡng vỏ xe 2 8
Cộng 15 60
5
Sơ đồ quan hệ theo trình tự học nghề
6
HAR 01 01
Điện kỹ
thuật
HAR 01 19
SC-BD phần cố định
động cơ
HAR 01 18
Kỹ thuật về động cơ
đốt trong
HAR 01 08
Kỹ thuật
đIện tử
HAR 01 10
Vật liệu cơ
khí
HAR 01 11
Dung sai
lắp ghépvà
SC-BD Hệ thống
khởi động
HAR 01 27
SC-BD Hệ thống
đánh lửa
HAR 01 28
SC-BD Trang
thiết bị điện ô
HAR 01 29
SC-BD Hệ thống
truyền lực
HAR 01 30 SC-BD
Cầu chủ động
HAR 01 31
SC-BD Hệ thống di
chuyển
HAR 01 32
SC-BD Hệ thống lái
HAR 01 33
SC-BD Hệ thống
phanh
HAR 01 35
SC Pan ô tô
HAR 01 34
K.tra tình trạng kỹ
thuật Đcơ và ô tô
HAR 01 36
nâng cao hieụ quả
công việc
Bằngcông
SC-BD BCA
điều khiển bằng
điện từ
HAR 02 17
SC-BD HT
đ/khiển bằng
khí nén
Bằngcông
nhận
bậc cao
Chứng
chỉ
nghề
HAR 01 09
Cơ kỹ thuật
HAR 02 13
Công nghệ phục hồi
chi tiết trong s/chữa
HAR 02 09
Công nghệ khí nén
và thủy lực
HAR 02 10
Nhiệt kỹ thuật
HAR 02 18
SC-BD Biến
mômen thủy
lực
Các hình thức học tập chính trong mô đun
1. Học trên lớp về :
- Nhiệm vụ , yêu cầu và phân loại của các bộ phân : Cơ cấu treo, khung và vỏ xe
3. Thái độ :
- Chấp hành nghiêm túc các quy định về kỹ thuật, an toàn và tiết kiệm
trong bảo dỡng, sửa chữa cơ cấu treo, khung và vỏ xe ôtô.
- Có tinh thần trách nhiệm hoàn thành công việc đảm bảo chất lợng và
đúng thời gian .
- Cẩn thận, chu đáo trong công việc luôn quan tâm đúng, đủ không để
xảy ra sai sót.
7
Bài 1
Sửa chữa và bảo dỡng cơ cấu treo phụ thuộc
- M bài: HAR.01 31 01ã
Giới thiệu :
Cơ cấu treo phụ thuộc là một bộ phận của hệ thống di chuyển ôtô. Cơ cấu treo
đợc lắp nối giữa cầu xe và khung xe, dùng để truyền lực, nối đàn hồi, giảm các tải
trọng động, dập tắt các dao động giữa cầu xe và khung xe và đảm bảo mối liên hệ
hình học chính xác giữa khung vỏ xe và các bánh xe.
- Cơ cấu treo phụ thuộc bao gồm các bộ phận : lò xo (nhíp), giảm chấn và các
chi tiết lắp ráp.
Do yêu cầu làm việc của hệ thống treo liên tục, chịu lực lớn, thẳng đứng và chịu
nhiệt độ cao của các bề mặt ma sát nên các chi tiết dễ bị h hỏng cần đợc tiến hành
kiểm tra, bảo dỡng thờng xuyên và sửa chữa kịp thời để đảm bảo các yêu cầu kỹ
thuật về chức năng truyền lực, nối êm dịu và nâng cao tuổi thọ của hệ thống treo
ôtô.
Mục tiêu thực hiện:
1. Phát biểu đúng yêu cầu, nhiệm vụ và phân loại của cơ cấu treo.
2. Giải thích đợc cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của cơ cấu treo phụ thuộc.
3.Trình bày đúng các hiện tợng, nguyên nhân h hỏng của cơ cấu treo phụ thuộc.
4. Giải thích đợc các phơng pháp kiểm tra bảo dỡng, sửa chữa cơ cấu treo phụ
thuộc
5.Tháo lắp, bảo dỡng và sửa chữa đợc cơ cấu treo phụ thuộc đúng yêu cầu kỹ
3. Phân loại
a) Theo sơ đồ bố trí bộ phận dẫn hớng
- Cơ cấu treo phụ thuộc lắp với dầm cầu liền (đợc dùng nhiều trên ôtô tải)
- Cơ cấu treo độc lập lắp với dầm cầu cắt ( dùng cho cầu trớc ôtô du lịch)
b) Theo phần tử đàn hồi
- Cơ cấu treo cơ khí (lò xo lá, lò xo trụ) đợc dùng rộng rải (cấu tạo đơn giản)
- Cơ cấu treo hơi (khí nén)
- Cơ cấu treo thuỷ lực, thuỷ khí
* Ưu điểm của cơ cấu treo phụ thuộc :độ cứng vững cao, định vị cầu xe chính
xác, không cần sử dụng các thanh nối cấu tạo đơn giản, chịu lực và các tải trọng
động lớn dễ bảo dỡng, sửa chữa nên đợc dùng nhiều trên ôtô tải và cầu sau của xe
con.
III. Cấu tạo và hoạt động của cơ cấu treo phụ thuộc
1. Cấu tạo bộ nhíp (hình 1-2 )
Bộ nhíp chính đợc lắp từ nhiều lá nhíp ( 5 12 lò xo lá) có chiều dài khác nhau
nhờ các ốp nhíp và bulông định tâm, trong đó có từ một đến hai lá nhíp chính đợc
uốn tai nhíp để lắp với khung xe thông qua chốt và bạc chốt nhíp.
Bộ nhíp phụ (không có lá nhíp chính), dùng để lắp phía trên bộ nhíp chính trên
các ôtô tải lớn. Khi tải nhỏ chỉ có bộ nhíp chính làm việc, nh khi tải lớn cả nhíp
chính và nhíp phụ cùng làm việc.
a) Lá nhíp chính (lá nhíp cái)
- Lá nhíp chính làm bằng thép lò xo, mặt cắt hình thang và có chiều dài, độ cong
tuỳ theo từng loại xe, hai đầu (hoặc một đầu) đợc uốn cong tạo thành tai nhíp để
lắp bạc, chốt nhíp trên khớp nhíp ở khung xe.
Hình 1-2 Sơ đồ cấu tạo cơ cấu treo phụ thuộc (loại nhíp)
Giảm chấn Giá nhíp di động
Lá nhíp
Quang nhíp
Chốt và bạc nhíp
điểm : có độ cứng vững, định vị cầu xe chính xác, không cần sử dụng các thanh
nối, cấu tạo đơn giản, đàn hồi giảm chấn êm dễ bảo dỡng nhng có khối lợng lớn,
chiếm diện tích lắp đặt lớn. Riêng đối với cơ cấu lò xo hình trụ còn sử dụng trên
một số ôtô con, do có cấu tạo diện tích lắp đặt nhỏ, gọn.
2. Nguyên tắc hoạt động
Khi ôtô vận hành, các lực truyền, các tải trọng động từ cầu xe và các dao động từ
mặt đờng đều thông qua bộ nhíp và truyền lên khung xe, làm cho các lá nhíp biến
dạng tự do để thực hiện các chức năng :
- Đàn hồi theo phơng thẳng đứng làm cho các lá nhíp đàn hồi, cọ xát ma sát làm
giảm các tải trọng động từ bánh xe lên khung xe.
- Dẫn hớng và truyền lực dọc từ cầu xe lên khung xe thông qua giá nhíp cố định
làm cho ôtô chuyển động ổn định.
Bộ nhíp phụ
Lá nhíp phụ
Lá nhíp cái
Dầm cầu
Bộ nhíp chính
Khung xe
10
- Giảm chấn (giảm dao động) nhờ ma sát trợt biến thành nhiệt giữa các lá nhíp và
quá trình chất lỏng lu thông bị nén qua các lỗ van nhỏ của giảm chấn làm giảm và
dập tắt các va đập từ mặt đờng và bánh xe truyền lên khung vỏ xe.
- Do hai bánh xe cùng lắp trên dầm cầu liền, nên chuyển động và các dao động
từ mặt đờng của các bánh xe có ảnh hởng (phụ thuộc) lẫn nhau gọi là treo phụ
thuộc. Vì có khối lợng lớn, chiếm diện tích lắp đặt lớn, nên đối với cơ cấu treo phụ
thuộc loại lò xo hình trụ còn sử dụng trên một số ôtô con, do có cấu tạo diện tích
lắp đặt nhỏ, gọn.
.IV. Hiện tợng và nguyên nhân h hỏng của cơ cấu treo
A. HƯ HỏNG CƠ CấU treo
1. Cơ cấu treo hoạt động có tiếng ồn
VI. Câu hỏi và bài tập
1. Trình bày các nguyên nhân h hỏng của cơ cấu treo làm cho ôtô không ổn định?
2. Nhiệm vụ và u nhợc điểm của cơ cấu treo phụ thuộc?
3. (Bài tập) Trình bày cấu tạo các loại bộ nhíp dùng trên các loại ôtô ?11
tHựC tập sửa chữa và bảo dỡng cơ cấu treo phụ thuộc
I. tổ chức chuẩn bị nơi làm việc
1. Mục đích:
- Rèn luyện kỹ năng tháo lắp cơ cấu treo
- Nhận dạng các bộ phân chính của cơ cấu treo
2. Yêu cầu:
- Tháo, lắp thành thạo, đúng quy trình và đúng yêu cầu kỹ thuật.
- Nhận dạng đợc các bộ phận cơ cấu treo
- Sử dụng dụng cụ hợp lý, chính xác.
- Đảm bảo an toàn trong quá trình tháo, lắp
- Tổ chức nơi làm việc khoa học, ngăn nắp, gọn gàng.
3. Chuẩn bị:
a) Dụng cụ:
- Dụng cụ tháo lắp cơ cấu treo
- Khay đựng dụng cụ, chi tiết
- Giá nâng cầu xe, kích nâng và gỗ chèn kê lốp xe.
- Đồng hồ so
- Pan me, thớc cặp
b) Vật t:
- Giẻ sạch
- Giấy nhám
- Nhiên liệu rửa, dầu bôi trơn
- Tháo rời các lá nhíp
- Tháo bulông định vị
- Tháo các ốp nhíp a) b) c)
Hình 1 -5: Tháo cơ cấu treo từ xe ôtô
a) Kích, kê khung xe và cầu xe
b) Tháo quang nhíp
c) Tháo chốt và bạc chốt nhíp
a) b)
c) d)
Hình 1 -5. Tháo rời bộ nhíp
a) Tháo chốt nhíp; b) Tháo rời các lá nhíp;
c) Tháo bulông định vị; d) Tháo ốp nhíp
ốp nhíp
Chôt và bạc nhípBộ nhíp
ốp nhíp
Đột chốt nhíp
Khoan đinh tánBulông định vi
13
b. Quy trình lắp
Ngợc lại quy trình tháo (sau khi sửa chữa và thay thế các chi tiết h hỏng)
Các chú ý
- Kê kích và chèn lốp xe an toàn khi làm việc dới gầm xe.
- Tra mỡ bôi trơn các chi tiết : bạc và chốt nhíp, bề mặt các lá nhíp.
1. Chốt, bạc nhíp và giá lắp nhíp
a) H hỏng và kiểm tra
- H hỏng bạc, chốt nhíp và giá lắp nhíp : nứt và mòn .
- Kiểm tra : Dùng pan me và đồng hồ so để đo độ mòn bạc và chốt nhíp (độ mòn
không lớn hơn 0,5 mm) và dùng kính phóng đại để kiểm tra các vết nứt.
b) Sửa chữa
- Chốt và nhíp mòn quá giới hạn cho phép có thể hàn đắp gia công lại kích thớc
ban đầu, bị nứt phải thay thế.
- Giá lắp nhíp nứt, mòn cần phải thay thế
2. Bộ nhíp
a) H hỏng và kiểm tra
- H hỏng của bộ nhíp : các lá nhíp nứt, mòn bề mặt, đứt gãy các ốp nhíp, quang
nhíp và bu lông định vị.
14
- Kiểm tra : Dùng thớc cặp để đo độ mòn của các lá nhíp so với tiêu chuẩn kỹ
thuật. Dùng kính phóng đại để quan sát các vết nứt bên ngoài lá nhíp và các
quang nhíp, ốp nhíp.
b) Sửa chữa
- Các lá nhíp mòn, nứt đều đợc thay thế đúng loại.
- Thay thế các quang nhíp và bulông định vị chờn hỏng ren hoặc nứt gãy
- Các ốp nhíp sau mỗi lần tháo rời bộ nhíp đều phải thay thế
3. Giảm chấn
a) H hỏng và kiểm tra
- H hỏng giảm chấn : mòn pittông, xi lanh và các đệm cao su, gãy các đầu định
vị.
- Kiểm tra : Dùng pan me, đồng hồ so để đo độ mòn của pittông, xi lanh và dùng
kính phóng đại để kiểm tra các vết nứt.
b) Sửa chữa
- Giảm chấn mòn hỏng phải thay thế đúng loại.
- Giảm chấn khô dầu phải thay dầu đúng loại
Phòng kỹ thuật Ngời kiểm tra
II. Yêu cầu cần đạt
1. Trình bày đợc cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của cơ cấu treo phụ thuộc
2. Lập bảng kiểm tra chi tiết của cơ cấu treo đầy đủ và chính xác
III. Thời gian
- Sau 2 tuần nộp đủ các bài tập.
15
Bài 2
Sửa chữa và bảo dỡng cơ cấu treo độc lập
- M bài: HAR.01 31 02ã
Giới thiệu :
Cơ cấu treo độc lập là một bộ phận của hệ thống di chuyển ôtô con. Cơ cấu treo
đợc lắp nối giữa cầu xe và khung vỏ xe, dùng để nối đàn hồi, giảm các tải trọng
động, dập tắt các dao động giữa cầu xe với khung vỏ xe và đảm bảo mối liên hệ
hình học chính xác giữa khung vỏ xe và các bánh xe.
- Cơ cấu treo độc lập bao gồm các bộ phận : lò xo xoắn hình trụ, giảm chấn và
các đòn và khớp cầu.
Do yêu cầu làm việc của hệ thống treo liên tục, chịu lực lớn, thẳng đứng và chịu
nhiệt độ cao của các bề mặt ma sát nên các chi tiết dễ bị h hỏng cần đợc tiến hành
kiểm tra, điều chỉnh thờng xuyên và bảo dỡng, sửa chữa kịp thời để đảm bảo các
yêu cầu kỹ thuật về chức năng truyền lực, nối êm dịu và nâng cao tuổi thọ của hệ
thống treo ôtô.
Mục tiêu thực hiện:
1. Phát biểu đúng yêu cầu, nhiệm vụ và phân loại của cơ cấu treo độc lập.
2. Giải thích đợc cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của cơ cấu treo độc lập.
3.Trình bày đúng các hiện tợng, nguyên nhân h hỏng của cơ cấu treo độc lập
4. Giải thích đợc các phơng pháp kiểm tra bảo dỡng, sửa chữa cơ cấu treo độc lập
5.Tháo lắp, bảo dỡng và sửa chữa đợc cơ cấu treo độc lập đúng yêu cầu kỹ thuật.
Nội dung chính:
1. Nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại cơ cấu treo độc lập
nhau, có khối lợng treo nhỏ và có chuyển động tơng đối với khung vỏ xe thông qua
các đòn, nên hạ thấp trọng tâm xe, giảm lực ly tâm nâng cao tính ổn định và êm
của ôtô khi vận hành tốc độ cao và đi trên đờng gồ ghề.( nhợc điểm cấu tạo phức
tạp, chịu lực, tải trọng động nhỏ và chiếm không gian lớn nên chỉ dùng cho cầu trớc
xe con)
III. Cấu tạo và hoạt động của cơ cấu treo độc lập
1. Cấu tạo (hình 2-2 )
Cơ cấu treo độc lập bao gồm : một lò xo xoắn hình trụ, một giảm chấn và các đòn
ngang, đòn đứng liên kết với nhau bằng các khớp cầu.
a) Lò xo xoăn hình trụ
- Lò xo xoắn hình trụ làm bằng thép lò xo, có chiều dài và đờng kính tuỳ thuộc
từng loại xe, hai đầu có đế định vị lắp với đòn ngang và lắp với khung vỏ xe. Do lò
xo không có sự cản lực ngang và không có nội ma sát nh lá nhíp nên lò xo không
tự kiểm soát sự dao động của bản thân, nên cần phải sử dụng giảm chấn lắp cùng
với lò xo.
- Lò xo có thể làm có đờng khính khác nhau, hai đầu nhỏ hơn giữa, hoặc bớc
không đều, hoặc lò xo hình côn để làm tăng tính mềm và êm khi chịu tải nhỏ.
b) Các đòn liên kết
Các đòn liên kết dùng để lắp bánh xe dẫn hớng và cố định một đầu lò xo và giảm
chấn.
- Đòn ngang một đầu lắp trên khung vỏ xe bằng chốt xoay và một đầu lắp với
đòn đứng bằng chốt cầu.
- Đòn đứng lắp với các đòn ngang bằng các chốt cầu, có mặt bích dùng để lắp
trục bánh xe, đòn đứng có tác dụng xoay dẫn hớng bánh xe.
d) Giảm chấn
a) b)
Hình 2-2 Sơ đồ cấu tạo cơ cấu treo độc lập
a) Cơ cấu treo hai đòn ngang; b) Cơ cấu treo một đòn ngang (lắp cho cầu sau)
Lò xo Trục bánh xe
năng :
- Đàn hồi theo phơng thẳng đứng làm cho lò xo bị nén, xoắn và đàn hồi để giảm
các tải trọng động từ bánh xe và mặt đờng.
- Dẫn hớng và truyền lực từ cầu xe lên khung vỏ xe thông qua đòn đứng làm
quay bánh xe dẫn hớng để ôtô chuyển động đúng hớng và ổn định.
- Giảm chấn (giảm dao động) nhờ quá trình chất lỏng lu thông bị nén qua các lỗ
van nhỏ làm giảm và dập tắt các va đập từ mặt đờng và bánh xe truyền lên khung
vỏ xe.
Hình 2-3 Sơ đồ cấu tạo cơ cấu treo độc lập lắp cầu sau
Khung xe
Lò xo
Giảm chấn
Thanh ổn định
Moayơ bánh xe
Đòn ngang
18