t r ì n h đ ộ đ à o t ạ o
1
bộ lao động - thơng binh và x hộiã
Tổng cục dạy nghề
Dự án giáo dục kỹ thuật và dạy nghề (VTEP)
Giáo trình
a)
b)
c)
Hà Nội - 2004
Mô đun: sửa chữa và bảo dỡng
Hệ thống phanh
M sốã : har 01 33
Nghề : SửA CHữA ÔTÔ
Trình độ lành nghề
Logo
(Mặt sau trang bìa)
Mã tàI liệu: .
Mã quốc tế ISBN : ..
2
Tuyên bố bản quyền :
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình
Cho nên các nguồn thông tin có thể đợc
phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho
các mục đích về đào tạo và tham khảo
Mọi mục đích khác có ý đồ lệch lạc hoặc
sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành
mạnh sẽ bị nghiêm cấm.
Tổng Cục Dạy nghề sẽ làm mọi cách để
bảo vệ bản quyền của mình.
3. Giới thiệu về mô đun 5
4. Sơ đồ quan hệ theo trình tự học nghề 6
5. Các hình thức học tập chính trong mô đun 8
6. Bài 1 : - Hệ thống phanh thuỷ lực 9
- Bảo dỡng Hệ thống phanh thuỷ lực 12
7. Bài 2 : - Sửa chữa và bảo dỡng dẫn động phanh thuỷ lực 14
- Thực tập sửa chữa dẫn động phanh thuỷ lực 19
8. Bài 3 : - Sửa chữa và bảo dỡng cơ cấu phanh thuỷ lực 24
- Thực tập sửa chữa và bảo dỡng cơ cấu phanh thuỷ lực 30
9. Bài 4 : - Bảo dỡng chống hãm cứng bánh xe ( abs ) 36
- Thực tập bảo dỡng chống hãm cứng bánh xe ( abs ) 43
10. Bài 5 - Hệ thống phanh khí nén 47
- Thực tập bảo dỡng hệ thống phanh khí nén 51
11. Bài 6: - Sửa chữa và bảo dỡng dẫn động phanh bằng khí nén 53
- Thực tập sửa chữa và bảo dỡng dẫn động phanh bằng khí 57
12. Bài 7: - Sửa chữa và bảo dỡng cụm máy nén khí 60
- Thực tập sửa chữa và bảo dỡng cụm máy nén khí 64
13. Bài 8: - Sửa chữa và bảo dỡng cơ cấu phanh khí nén 67
- Thực tập sửa chữa và bảo dỡng cơ cấu phanh khí nén 70
14. Bài 9: - Sửa chữa và bảo dỡng cơ cấu phanh tay 75
- Thực tập sửa chữa cơ cấu phanh tay 79
15. Bài10: - Sửa chữa và bảo dỡng bộ trợ lực phanh 83
- Thực tập sửa chữa bộ trợ lực phanh 89
16. Đáp án các câu hỏi và bài tập 93
17. Các thuật ngữ chuyên môn 95
18. Tài liệu tham khảo 96
4
Giới thiệu về mô đun
Vị trí, ý nghĩa, vai trò mô đun
Hệ thống phanh ôtô là cụm chi tiết của gầm xe, bao gồm : Cơ cấu phanh, dẫn động
1. Nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại của hệ thống phanh ôtô.
2. Cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của các loại : Cơ cấu phanh và dẫn động phanh
3. Hiện tợng, nguyên nhân h hỏng và phơng pháp bảo dỡng, kiểm tra, sửa chữa các
chi tiết, bộ phận của : Cơ cấu phanh và dẫn động phanh.
4. Bảo dỡng, tháo lắp, kiểm tra và sửa chữa các bộ phận : Cơ cấu phanh, dẫn động
phanh.
5
Sơ đồ quan hệ theo trình tự học nghề
6
HAR 01 01
Điện kỹ
thuật
HAR 01 19
SC-BD phần cố định
động cơ
HAR 01 18
Kỹ thuật về động cơ
đốt trong
HAR 01 08
Kỹ thuật
đIện tử
HAR 01 10
Vật liệu cơ
khí
HAR 01 11
Dung sai
lắp ghépvà
ĐLKT
HAR 01 12
HAR 01 27
SC-BD Hệ thống
đánh lửa
HAR 01 28
SC-BD Trang
thiết bị điện ô
HAR 01 29
SC-BD Hệ thống
truyền lực
HAR 01 30 SC-BD
Cầu chủ động
HAR 01 31
SC-BD Hệ thống di
chuyển
HAR 01 32
SC-BD Hệ thống lái
HAR 01 33
SC-BD Hệ thống
phanh
HAR 01 35
SC Pan ô tô
HAR 01 34
K.tra tình trạng kỹ
thuật Đcơ và ô tô
HAR 01 36
nâng cao hieụ quả
công việc
Bằngcông
nhân lành
nghề
điện từ
HAR 02 17
SC-BD HT
đ/khiển bằng
khí nén
Bằngcông
nhận
bậc cao
Chứng
chỉ
nghề
HAR 01 09
Cơ kỹ thuật
HAR 02 13
Công nghệ phục hồi
chi tiết trong s/chữa
HAR 02 09
Công nghệ khí nén
và thủy lực
HAR 02 10
Nhiệt kỹ thuật
HAR 02 18
SC-BD Biến
mômen thủy
lực
Các hình thức học tập chính trong mô đun
1. Học trên lớp về :
- Nhiệm vụ , yêu cầu và phân loại của các bộ phân : Cơ cấu phanh và dẫn động phanh
- Cấu tạo, nguyên tắc hoạt động của : Cơ cấu phanh, dẫn động phanh
2. Học tại phòng học chuyên môn hoá về :
Bài 9 Sửa chữa và bảo dỡng cơ cấu phanh tay 2 4
Bài 10 Sửa chữa và bảo dỡng bộ trợ lực phanh 2 8
Cộng 21 72
7
Yêu cầu về đánh giá hoàn thành mô đun
Kiến thức :
- Trình bày đợc đầy đủ các nhiệm vụ, yêu cầu, cấu tạo và nguyên tắc hoạt
động các bộ phận của Cơ cấu phanh và dẫn động phanh
- Giải thích đúng những hiện tợng, nguyên nhân h hỏng và phơng pháp bảo
dỡng, kiểm tra, sữa chữa các bộ phận của Cơ cấu phanh và dẫn động
phanh.
Kỹ năng :
- Tháo lắp, kiểm tra và bảo dỡng, sửa chữa đợc các h hỏng chi tiết, bộ phận
của Cơ cấu phanh dẫn động phanh. đúng quy trình, quy phạm và đúng các
tiêu chuẩn kỹ thuật trong sửa chữa.
- Sử dụng đúng, hợp lý các dụng cụ kiểm tra, bảo dỡng và sửa chữa đảm bảo
chính xác và an toàn.
- Chuẩn bị, bố trí và sắp xếp nơi làm việc vệ sinh, an toàn và hợp lý.
Thái độ :
- Chấp hành nghiêm túc các quy định về kỹ thuật, an toàn và tiết kiệm trong
bảo dỡng, sửa chữa Cơ cấu phanh và dẫn động phanh ôtô.
- Có tinh thần trách nhiệm hoàn thành công việc đảm bảo chất lợng và đúng
thời gian .
- Cẩn thận, chu đáo trong công việc luôn quan tâm đúng, đủ không để xảy ra
sai sót.
8
Bài 1
hệ thống phanh thuỷ lực - M bài : HAR.01 33 01ã
Giới thiệu
Xi lanh
ống dẫn dầu Xi lanh bánh xe
Bộ điều hoà lực
Guốc phanh
Má phanh
Mâm phanh
Lò xo
9
II. Nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại hệ thống phanh
1. Nhiệm vụ
- Hệ thống phanh ôtô dùng để điều khiển giảm tốc độ, dừng xe theo yêu cầu của ngời
lái để đảm bảo an toàn giao thông khi vận hành trên đờng
2. Yêu cầu
- Đảm bảo phanh dừng xe trong thời gian nhanh và an toàn.
- Đảm bảo tránh hiện tợng trợt lết của bánh xe khi phanh (ABS)
- Hiệu quả phanh cao và êm dịu
- Điều khiển nhẹ nhàng, thuận tiện (ở t thế ngồi, một chân).
- Cấu tạo đơn giản, điều chỉnh dễ dàng, thoát nhiệt tốt và có độ bền cao.
3. Phân loại
a) Theo cấu tạo dẫn động phanh (đặc điểm truyền lực) :
- Phanh khí nén (phanh hơi)
- Phanh thuỷ lực (phanh dầu)
- Phanh cơ khí
b) Theo cấu tạo cơ cấu phanh :
- Phanh tang trống
- Phanh đĩa
- Phanh đai
c) Theo kết cấu của cơ cấu điều khiển gồm có :
- Hệ thống phanh không có trợ lc
- Hệ thống phanh có trợ lc
) và đẩy
dầu trong xi lanh chính đến các đờng ống dầu và xi lanh của bánh xe. Dầu trong xi lanh
bánh xe đẩy các pít tông và guốc phanh ép chặt má phanh vào tang trống tạo nên lực
ma sát, làm cho tang trống và moayơ bánh xe giảm dần tốc độ quay hoặc dừng lại theo
yêu cầu của ngời lái.
b) Trạng thái thôi phanh
- Khi ngời lái rời chân khỏi bàn đạp phanh, áp suất trong hệ thống dầu phanh giảm
nhanh nhờ lò xo hồi vị, kéo các guốc phanh, má phanh rời khỏi tang trống và ép hai pít
tông của xi lanh bánh xe về gần nhau, đẩy dầu hồi theo ống trở về xi lanh chính và bình
dầu.
- Khi cần điều chỉnh khe hở giữa má phanh và tang trống, tiến hành điều chỉnh xoay hai
chốt lệch tâm ( hoặc chốt điều chỉnh) của hai guốc phanh và hai cam lệch tâm trên
mâm phanh.
IV. nội dung bảo dỡng hệ thống phanh
1. Làm sạch bên ngoài các bộ phận
2. Kiểm tra chảy rỉ và h hỏng bên ngoài các bộ phận
3. Kiểm tra tác dụng của bàn đạp phanh và phanh tay.
4. Kiểm tra mức dầu phanh và xả không khí trong hệ thống phanh
5.Tra mỡ chốt bàn đạp phanh, đầu ty đẩy
6. Kiểm tra và vặn chặt các bộ phận.
V. Câu hỏi và bài tập
1. Nhiệm vụ của hệ thống phanh ?
2. Hệ thống phanh thuỷ lực có những loại nào ?
3. (Bài tập) Trình bày cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của hệ thống phanh thuỷ lực?
a) b)
Hình 1-3. Hoạt động của hệ thống phanh thuỷ lực
- Pan me, thớc cặp, căn lá
b) Vật t:
- Giẻ sạch
- Giấy nhám
- Nhiên liệu rửa, dầu mỡ bôi trơn
- Má phanh, đinh tán, các joăng đệm....
- Tài liệu phát tay về các quy trình và tra cứu các yêu cầu kỹ thuật sửa chữa cơ cấu
phanh.
- Bố trí nơi làm việc cho nhóm học viên đủ diện tích, ánh sáng và thông gió.
II. THáO LắP cơ cấu phanh và xi lanh chính
A. Quy trình tháo rời cơ cấu phanh
1. Chuẩn bị dụng cụ và nơi làm việc
- Bộ dụng cụ tay nghề tháo lắp
- Bàn tháo lắp
2. Làm sạch bên ngoài cơ cấu phanh và xi lanh
- Dùng giẻ lau làm sạch bên ngoài cơ cấu phanh và xi lanh chính
3. Tháo rời cơ cấu phanh (hình. 1-4)
- Tháo lò xo guốc phanh
- Tháo chốt lệch tâm và guốc phanh
- Tháo xi lanh và pittông bánh xe
Bulông hãm xi lanh
Lò xo
Guốc phanh
ốc hãm
Mâm phanh
Tang trống
12
4. Tháo rời xi lanh chính (hình. 1-5)
- Dùng kìm tháo phanh hãm pittông
- Tháo pittông, lò xo và van hồi dầu
Xi lanh chính
Lò xo
Pittông và cúp pen
Phanh hãm
13
Bài 2
Sửa chữa và bảo dỡng dẫn động phanh thuỷ lực
- M bài: HAR.01 33 02ã
Giới thiệu
Dẫn động phanh thuỷ lực là một bộ phận của hệ thống phanh ôtô, hoạt động nhờ áp
lực của chất lỏng (dầu phanh chuyên dùng), dùng để điều khiển, phân phối và truyền áp
lực phanh đến các xi lanh bánh xe thực hiện quá trình phanh ôtô theo yêu cầu của ngời
lái và đảm bảo an toàn giao thông khi ôtô vận hành trên đờng.
- Dẫn động phanh bao gồm : Bàn đạp, xi lanh và pittông chính, bộ điều hoà lực
phanh, đờng ống dẫn dầu phanh và xi lanh phanh bánh xe
Do yêu cầu làm việc của dẫn động phanh liên tục, chịu áp lực lớn và sự ăn mòn của
dầu phanh, nên các chi tiết dễ bị h hỏng cần đợc tiến hành kiểm tra, điều chỉnh thờng
xuyên và bảo dỡng, sửa chữa kịp thời để đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật và an toàn tính
mạng con ngời nhằm nâng cao tuổi thọ của hệ thống phanh.
Mục tiêu thực hiện:
1. Phát biểu đúng yêu cầu, nhiệm vụ của dẫn động phanh thuỷ lực.
2. Trình bày đợc cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của dẫn động phanh thuỷ lực.
3. Giải thích đúng các hiện tợng, nguyên nhân h hỏng của dẫn động phanh thuỷ lực.
4. Trình bày đợc các phơng pháp kiểm tra bảo dỡng, sửa chữa dẫn động phanh thuỷ
lực
5.Tháo lắp, kiểm tra và bảo dỡng sửa chữa đợc dẫn động phanh thuỷ lực đúng yêu cầu
kỹ thuật.
Nội dung chính:
1. Nhiệm vụ, yêu cầu dẫn động phanh thuỷ lực
2. Cấu tạo và hoạt động của dẫn động phanh thuỷ lực
bù và lỗ nạp dầu, bên trong lắp pittông (loại một pittông và loại hai pittông) và van hồi
dầu. Bên ngoài có bu lông xả không khí, nắp chắn bịu và các đờng ống dẫn dầu đến
các bánh xe.
- Pittông
Pittông làm bằng nhôm, một đầu có lắp cupen, một đầu pittông tiếp xúc với thanh đẩy.
Phần đầu pittông có lỗ nhỏ để thông bù dầu khi pittông hồi vị tránh tạo ra độ chân
không.
- Van hồi dầu
Van hồi dầu có lò xo và đế van cao su, thân van có lỗ dầu nhỏ tác dụng nh van một
chiều (mở khi hồi dầu)
b) Xi lanh chính có hai pittông (hình. 2-2b )
Loại xi lanh có hai pittông, có hai bình chứa dầu và các lỗ bù, lỗ nạp dầu riêng nên đ-
ợc sử dụng rộng rải do có u điểm : đảm bảo an toàn cho ôtô, khi có sự cố ở một xi lanh
bánh xe hoặc ở một đờng ống nào đó bị hở thì hệ thống phanh ôtô vẫn còn tác dụng
phanh ở cụm phanh sau hoặc cụm phanh trớc. Để báo hiệu hiện tợng giảm áp trong
mạch dầu của hai bánh xe trớc hoặc hai bánh xe sau, xi lanh chính có lắp bulông hạn
chế hành trình pittông và công tắc của đèn báo giảm áp suất. a) b)
Hình 2-2. Sơ đồ cấu tạo xi lanh chính
a) Xi lanh loại một pittông b) Xi lanh loại hai pittông
Bulông hạn chế
Bình dầu
Xi lanh chính
Van hồi
Lò xo Pittông và cúp pen
Xi lanh
Lò xo
Pittông chínhPittông thứ cấp
bịu
Pittông và cúp ben
Xi lanh
Bulông xả khí
Bulông xả khí
Ty đẩy
Xi lanh
Pittông và cupen
Lò xo
16
IV. Hiện tợng và nguyên nhân h hỏng của dẫn động phanh
A. h hỏng của dẫn động phanh thuỷ lực
1. Khi phanh xe có tiếng kêu ồn khác thờng
a) Hiện tợng
Khi phanh xe có tiếng ồn khác thờng ở cụm dẫn động phanh, đạp phanh càng mạnh
tiếng ồn càng tăng.
b) Nguyên nhân
- Dẫn động phanh : bàn đạp phanh và ty đẩy mòn lỏng các chốt xoay.
2. Phanh kém hiệu lực, bàn đạp phanh chạm sàn xe (phanh không ăn)
a) Hiện tợng
. Khi phanh xe không dừng theo yêu cầu của ngời lái và bàn đạp phanh chạm sàn,
phanh không có hiệu lực.
b) Nguyên nhân
- Dẫn động phanh : thiếu dầu phanh, mòn xi lanh, pit tông và cúp pen hoặc hở đờng
ống dầu phanh, dầu phanh không đúng chất lợng, lẫn nhiều không khí hoặc điều chỉnh
sai hành trình tự do (quá lớn).
- Bộ trợ lực phanh hỏng (nếu có)
3. Khi phanh xe bị kéo lệch về một bên
a) Hiện tợng
- Khi phanh xe bị kéo lệch về một bên hay bị lệch đuôi xe.
và các bộ phận của dẫn động phanh.
- Kiểm tra hành trình và tác dụng của bàn đạp phanh, nếu không có tác dụng phanh
cần tiến hành sửa chữa kịp thời.
Hình 2-5. Kiểm tra hành trình bàn đạp phanh
a) Kiểm tra hành trình tự do của bàn đạp;
b) Kiểm tra hành trình công tác của bàn đạp
2. Kiểm tra khi vận hành
- Khi vận hành ôtô thử đạp phanh và nghe tiếng kêu ồn khác thờng ở cụm dẫn động
phanh, nếu có tiếng ồn khác thờng và phanh không còn tác dụng theo yêu cầu cần phaỉ
kiểm tra và sửa chữa kịp thời.
V. Nội dung bảo dỡng Dẫn động phanh thuỷ lực
1. Làm sạch bên ngoài các bộ phận
2. Kiểm tra chảy rỉ và h hỏng bên ngoài các bộ phận
3. Đổ dầu phanh đầy bình dầu (hoặc thay dầu phanh)
4. Xả không khí trong hệ thống phanh
5. Kiểm tra và điều chỉnh hành trình tự do của bàn đạp phanh.
6.Tra mỡ chốt bàn đạp phanh, đầu ty đẩy
7. Kiểm tra và vặn chặt các bộ phận.
VI. Câu hỏi và bài tập
1. Nhiệm vụ của dẫn động phanh thuỷ lực ?
2. Vì sao khi phanh xe, đuôi xe lệch về một bên ?
3. Khi phanh, lực tác dụng bàn đạp phanh lớn nhng phanh không ăn ?
4. (Bài tập) Trình bày cấu tạo và nêu nguyên tắc hoạt động của các bộ điều hoà lực
b) Vật t:
- Giẻ sạch
- Giấy nhám
- Nhiên liệu rửa, dầu mỡ bôi trơn và dầu phanh
- Má phanh, đinh tán, các joăng đệm....
- Tài liệu phát tay về các quy trình và tra cứu các yêu cầu kỹ thuật sửa chữa hệ
thống phanh.
- Bố trí nơi làm việc cho nhóm học viên đủ diện tích, ánh sáng và thông gió.
II. tháo lắp dẫn động phanh
A. quy trình Tháo dẫn động phanh trên xe ôtô
1.Chuẩn bị dụng cụ và nơi làm việc
- Bộ dụng cụ tay nghề tháo lắp và bình chứa dầu phanh
- Kích nâng, giá kê chèn lốp xe.
2. Làm sạch bên ngoài cụm dẫn động phanh
- Dùng bơm nớc áp suất cao và phun nớc rửa sạch các cặn bẩn bên ngoài gầm ôtô.
- Dùng bơm hơi và thổi khí nén làm sạch cặn bẩn và nớc bám bên ngoài cụm dẫn
động phanh
3. Tháo các đờng ống dẫn dầu và xả dầu hệ thống phanh
- Tháo các bu lông xả không khí
- Xả dầu phanh vào bình chứa
- Tháo các đầu nồi ống dầu
- Tháo các ống dầu
4. Tháo xi lanh chính và bộ điều hoà
- Tháo các bulông hãm
- Tháo xi lanh chính
- Tháo bộ điều hoà (nếu có)
5. Tháo bàn đạp phanh và ty đẩy
- Tháo các chốt hãm và ty đẩy
- Tháo chốt hãm và bàn đạp
6. Tháo bộ trợ lực phanh (nếu có)
- Lắp các chi tiết.
5. Điều chỉnh dẫn động phanh
- Điều chỉnh hành trình bàn đạp
- Điều chỉnh bộ điều hoà (độ dài A) và bộ trợ lực
6. Xả không khí
- Đổ đủ mức dầu phanh
- Xả hết bọt khí trong xi lanh và đờng ống
7. Kiểm tra tổng hợp và vệ sinh công nghiệp
- Vệ sinh dụng cụ và nơi bảo dỡng sạch sẽ, gọn
gàng
Các chú ý
- Kê kích và chèn lốp xe an toàn
- Kiểm tra và quan sát kỹ các chi tiết bị nứt và chờn hỏng ren.
- Sử dụng dụng cụ đúng loại và vặn chặt đủ lực quy định.
- Thay thế các chi tiết theo định kỳ và bị h hỏng.
- Điều chỉnh hành trình bàn đạp phanh và xả không khí đúng yêu cầu kỹ thuật
Hình 2-6. Điều chỉnh bộ điều hoà
Thanh đàn hồi
Đai ốc điều chỉnh
20
B. Điều chỉnh dẫn động phanh
1. Kiểm tra điều chỉnh hành trình bàn đạp phanh
a) Kiểm tra hành trình tự do của bàn đạp phanh (hình 2- 7)
- Hành trình tự do của bàn đạp phanh = 8 -15 mm
- Kiểm tra : Dùng thớc đo chuyên dùng đo khoảng cách từ sàn xe lên bàn đạp phanh,
sau đó ấn bàn đạp phanh đến vị trí cảm thấy nặng (có lực cản) và dừng lại để đọc kết
quả, so sánh với tiêu chuẩn cho phép và tiến hành điều chỉnh.
b) Điều chỉnh
-Tháo các đai ốc điều chỉnh của ty đẩy đầu xi lanh chính, tiến hành vặn ra hoặc vào
Bàn đạp
Đai ốc điều chỉnh
21
IV. sửa chữa dẫn động phanh
1. Bàn đạp phanh và ty đẩy
a) H hỏng và kiểm tra
- H hỏng chính của bàn đạp phanh là : cong, nứt và mòn lỗ, chốt của thanh đẩy
- Kiểm tra : Dùng thớc cặp đo độ mòn của lỗ, chốt so với tiêu chuẩn kỹ thuật. Dùng
kính phóng đại để quan sát các vết nứt bên ngoài bàn đạp phanh và thanh đẩy.
b) Sửa chữa
- Bàn đạp phanh bị mòn lỗ, chốt xoay có thể hàn đắp gia công lại lỗ, bị cong, vênh
tiến hành nắn hết cong, lò xo gãy phải thay thế.
- Ty đẩy mòn mòn lỗ, chốt xoay có thể hàn đắp gia công lại lỗ, bị cong, tiến hành
nắn hết cong.
2. Xi lanh chính và xi lanh bánh xe
a) H hỏng và kiểm tra
- H hỏng xi lanh chính: nứt, mổn rỗ xi lanh, pittông, cúpen, vòng kín và van một chiều.
- Kiểm tra : Dùng thớc cặp, đồng hồ so để đo độ mòn của xi lanh, pittông, dùng kính
phóng đại để kiểm tra các vết nứt, rỗ và so với tiêu chuẩn kỹ thuật.
b) Sửa chữa
- Xi lanh chính bị mòn lỗ quá tiêu chuẩn cho phép, có thể hàn đắp gia công lại hoặc
đóng ống lót.
- Pittông mòn, rỗ quá tiêu chuẩn cho phép, có thể hàn đắp gia công lại kích thớc ban
đầu.
- Cupen, lò xo, vòng đệm kín và nắp chắn bụi bị mòn thay đúng loại
3. Bộ điều hoà lực phanh
a) H hỏng và kiểm tra
- H hỏng chính của bộ điều hoà lực phanh là : nứt, mổn rỗ xi lanh, pittông, cúpen,
vòng kín và gãy lò xo. Thanh đàn hồi cong, gãy.
- Kiểm tra : Dùng thớc cặp, đồng hồ so để đo độ mòn của xi lanh, pittông, độ cong
Lợng
Đủ,
thiếu
Kích
thớc
mòn
Tình
trạng
KT
Thay
thế
Sửa
chữa
1 Dầù phanh Bình 02 Thiếu Thêm
2 Xi lanh chính - 01 Đủ -Nứt, x
3 Bộ điều hoà lực - 1 - 0,4 - mòn đ chỉnh
4 Bàn đạp phanh 1 - - Cong X
Phòng kỹ thuật Ngời kiểm tra
II. Yêu cầu cần đạt
1. Trình bày đợc cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của dẫn động phanh thuỷ lực.
2. Vẽ đúng sơ đồ cấu tạo và giải thích nguyên tắc hoạt động của các bộ điều hoà lực
phanh.
3. Lập bảng kiểm tra chi tiết của dẫn động phanh thuỷ lực đầy đủ và chính xác.
III. Thời gian
- Sau 2 tuần nộp đủ các bài tập.
23
Bài 3
Sửa chữa và bảo dỡng cơ cấu phanh thuỷ lực
- M bài: HAR.01 32 03ã
Giới thiệu :
- Hiệu quả phanh cao và êm dịu
- Cấu tạo đơn giản, điều chỉnh dễ dàng, thoát nhiệt tốt và có độ bền cao.
3. Phân loại
Theo kết cấu của cơ cấu phanh thuỷ lực gồm có :
- Loại phanh tang trống
- Loại phanh đĩa
24
III. Cấu tạo và hoạt động của cơ cấu phanh thuỷ lực
A . CƠ CấU PHANH TANG TRốNG
1. Cấu tạo : (hình 3-1 )
a) Guốc phanh và má phanh
- Guốc phanh đợc làm bằng thép có mặt cắt chữ T và có bề mặt cung tròn theo cung
tròn của tang trống, có khoan nhiều lỗ để lắp má phanh, trên một đầu có lỗ lắp với chốt
lệch tâm, còn đầu kia tiếp xúc với pit tông của xi lanh dầu bánh xe.
- Má phanh làm bằng vật liệu ma sát cao (amiăng), có cung tròn theo guốc phanh và
có nhiều lỗ để lắp với guốc phanh bằng các đinh tán. Loại cơ cấu phanh có một xi lanh
bánh xe, má phanh quay cùng chiều tang trống (má trớc) làm dài hơn so với má phanh
quay ngợc chiều do phần chịu lực ma sát lớn hơn nên mòn nhanh hơn.
- Đinh tán làm bằng nhôm hoặc đồng.
- Lò xo hồi vị để luôn giữ cho hai guốc phanh và má phanh tách khỏi tang trống và ép
hai pittông gần lại nhau.
b) Chốt lệch tâm và cam lệch tâm
- Chốt lệch tâm dùng lắp guốc phanh, có phần lệch tâm dùng để điều chỉnh khe hở
giữa má phanh và tang trống phanh.
- Cam lệch tâm lắp trên mâm phanh, dùng để điều chỉnh khe hở phía trên giữa má
phanh và tang trống.
.c) Mâm phanh
- Mâm phanh làm bằng thép, dùng
để lắp các chi tiết của cơ cấu phanh
và đợc lắp chặt với trục bánh xe.
Cam lệch tâm
25