Giáo trình Hoạt động khai thác mặt đất tại cảng hàng không - Pdf 27

HỌC VIỆN HÀNG KHỔNG VIỆT NAM
KHOA VẬN TẢI HÀNG KHÔNG
TS. Dương Cao Thái Nguyên (Chủ biên)
KS. Nguyễn 9uanể Sơn - ThS. vương Thanh Huyền
Giáo trình
HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC
MẠT DAT TẠI
CẢNG HÀNG KHÔNG
HỌC VIỆN HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
KHOA VẶN TẢI HÀNG KHÔNG
Giáo trình
HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC MẶT ĐẤT
• • •
TAI CẢNG HÀNG KHÔNG
TS. Dưcmg Cao Thái Nguyên (Chủ biên)
KS. Nguyễn Quang Sơn
ThS. Vương Thanh Huyền
NHÀ XUẤT BẢN THÉ GIỚI
Bản quyền thuộc về tác giả năm 2012
Bản quyền tác phẩm được bảo hộ. Mọi hình thức xuất bản, sao chụp
phân phối dưới dạng in ấn hoặc chế bàn điện từ, mà không có sự chc
phcp bằng văn bản cùa tác giả là vi phạm luật và quyền tác già
LÒÌ MỞ ĐẦU
Khai thác mặt đất hay còn gọi phục vụ mặt đất là một
trong nlùng công đoạn chính trong phục vụ một chuyến bay đi
và đến tạ sân bay. Quá trình khai thác mặt đất được tính từ thời
điếm khi máy bay đã hạ cánh, lăn vào đường taxi được được dẫn
đến bãi đậu bở xe dần đường cho đến khi máy bay rời bãi đậu
được dẫr. đến đường hạ - cất cánh. Đối tượng phục vụ trong quá
trình khá thác mặt đất bao gồm hành khách đi máy bay, hành
lý, hàng hóa, bưu kiện và máy bay cùa hãng vận chuyên.

LỜI MỞ ĐÀU 3
Chương 1. GIỚI THIỆU TỎNG QUÁT VÈ KHAI
THÁC MẬT ĐÁT

.

17
1.1 Hạ tầng khai thác mặt đất - Cảng hàng không 18
1.1.1 Đường hạ - cất cánh, đường lăn, bãi chờ, bãi đậu
máy bay

21
1.1.2 Đài chỉ huy, nhà ga hành khách, nhà ga hàng hóa -
bưu kiện 35
1.1.3 Khu sứa chừa - báo trì bảo dường kỹ thuật máy bay,
thiết bị hỗ trợ

41
1.1.4 Khu phương tiện - thiết bị cứu hỏa, y tế, an toàn - an
ninh

43
1.1.5 Các khu vực cung ứng các dịch vụ hỗ trợ và kết nối
khác

44
1.2 Các khái niệm liên quan đến Khai thác Mặt đất

44
1.2.1 Khái niệm về các dịch vụ, dịch vụ mặt đất 44


66
2.1. Phục vụ hành khách và hành lý

66
2.1.1. Phục vụ hành khách và hành lý chuyến bay đi

66
2.1.2. Phục vụ hành khách có sử dụng dịch vụ đặc biệt
trên chuyến bay đi

74
2.1.3. Phục vụ hành khách và hành lý chuyến bay đến
.
85
2.1.4. Phục vụ hành khách và hành lý chuyển tiếp

87
2.1.5. Phục vụ hành khách sử dụng các loại dịch vụ đặc
biệt trên chuyến bay đến và chuyển tiếp

95
2.2. Cơ sở dừ liệu khai thác và hệ thống thông tin/ thông
báo 97
2.2.1. Cơ sớ dữ liệu khai thác
.
97
2.2.2. Hệ thống thông tin/ thông báo nội bộ 99
6
2.2.3. Hệ thống thông tin/ thông báo đến hành khách

3.2.3. Phục vụ hàng hóa tại máv bay

154
3.3. Trang thiết bị phục vụ hàng hóa - bưu kiện trong và
ngoài kho hàng 161
3.4. Các qui định về phòng chống cháy nổ đối với kho
hàng 165
7
3.5. Yêu câu vê an toàn đôi với con người và thiêt bị
làm việc tại kho hàng hóa 172
3.5.1. An toàn đối với con người và thiết bị 172
3.5.2. Vệ sinh lao động, đảm bảo sức khỏe cho nhân viên
phục vụ 174
Chương 4. KHAI THÁC SÂN ĐỎ VÀ KHU BAY

178
4.1. Giới thiệu các trang thiết bị khai thác sân đồ và khu
bay 178
4.1.1. Phương tiện và thiết bị phục vụ hành khách, hàng
hóa và hành lý 182
4.1.2. Phương tiện và thiết bị phục vụ kỹ thuật máy bay 190
4.1.3. Phương tiện và thiết bị phục vụ cơ sở hạ tầng Cảng
hàng không 195
4.1.4. Phương tiện và thiết bị y tế, cứu hỏa, an ninh

196
4.2. Yêu cầu đối với con người và phương tiện, trang
thiết bị hoạt động trên sân đồ

199

Chuông 6. AN TOÀN VÀ CHẤT LƯỢNG TRONG
KHAI THÁC MẬT ĐÁT
.

232
6.1. An toàn trong khai thác mặt đất 232
6.1.1. Khái niệm về an toàn trong khai thác mặt đất

232
6.1.2. Các quy định về an toàn trong khai thác

236
6.1.3. An toàn đối với từng nhóm đối tượng 238
6.1.4. Hệ thống đánh giá an toàn trong khai thác theo tiêu
chuẩn của IATA (1SAGO) 249
9
6.2. Chất lượng dịch vụ trong khai thác

252
6.2.1. Khái niệm về chất lượng dịch vụ trong ngành hàng
không 252
6.2.2. Tác động/ Ảnh hưởng của chất lượng đối với doanh
nghiệp và Hãng hàng không

253
6.2.3. Tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ

254
6.2.4. Thởa thuận về chất lượng dịch vụ giữa Hãng hàng
không và công ty cung ứng dịch vụ

282
7.5.2. Hợp đồng cung ứng dịch vụ suất ăn trên máy bay 282
7.6. Thương tháo hợp đồng và các cam kết thực hiện
hợp đồng 283
7.6.1. Hiểu biết về thương lượng

283
10
7.6.2. Các giai đoạn thương lượna 285
7.6.3. Các hành vi thương lượng hiệu quá 297
7.6.4. Phát triên kỳ nâng thương lượng hiệu quá 298
Chuông 8. QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI KHAI
THÁC MẶT ĐẮT 308
8.1 Tổ chức quản lý: Cáng vụ hàng không 308
8.1.1 Vai trò, chức năng và nhiệm vụ 308
8.1.2 Bộ máy tổ chức và cơ chế điều hành hoạt động

311
8.2 Phương thức quản lý 331
8.2.1 Quy chế quán lý đối với hoạt động khai thác dịch vụ 331
8.2.2 Công cụ quản lý và các quy định liên quan

332
8.2.3 Xử lý các vi phạm và giai quyết các bẩt đồng giữa
các công ty cung ứng dịch vụ hàng không trong
khai thác mặt đất 332
8.3 Quan hệ của Càng vụ với 332
8.3.1 Các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ mặt đất

332

Công ty Phục vụ mặt đất và Hãng hàng không 393
Mầu Hợp đồng phục vụ mặt đất chuẩn

407
Phụ lục A (Annex A) cúa Hợp đồng chính về
chi tiết các dịch vụ mặt đất

430
Hợp đồng tất - Phụ lục B (Annex B) của Hợp
đồng chính phục vụ mặt đất, qui định về địa
điểm, dịch vụ cung cấp và phí (gọi tắt là SGHA
- Annex B) 478
Hợp đồng cung ứng dịch vụ suất ăn trên máy bay. 483
12
DANH SÁCH HÌNH ẢNH
Hình 1: Toàn canh khu vực công cộng Cáng hàng không
quốc tế Tân Sơn Nhất, TP. Hồ Chí Minh, được
khánh thành vào tháng 9/2008

20
Hình 2: Cảng hàng không quốc tế Halifax Stanfield,
Canada, mùa hè 2007 20
Hình 3: Sơ đồ đường hạ - cất cánh

23
Hình 4: Đánh dấu trên đường hạ - cất cánh 24
Hình 5: Đường hạ - cất cánh 33, Cáng hàng không
Helsinki Vantaa - Phần Lan 25
Hình 6: Ống lồng kết nối giũa máy bay tại bãi đậu và nhà
ga hành khách Cáng hàng không quốc tế Tân Sơn

Hình 20: Máy soi hàng hóa loại lớn (X-ray machine)

163
Hình 21 :Trạm xử lý hàng hóa (Workstation) 163
Hình 22: Mâm hàng (pallets)

163
Hình 23: Thiết bị quét mà vạch cầm tay (Handheld scanner). 163
Hình 24: Bục nâng hạ (Dock leveler)

164
Hình 25: Kệ (rack) 164
Hình 26: Xe xúc (forklift)

164
Hình 27: Thiết bị chuyến hàng (Dolly)

164
Hình 28: Máy soi di động (Mobile X-ray)

164
Hình 29: Xe kéo hàng (tractor)

164
14
Hình 30: Thiết bị nâng thùng 165
Hình 31 :Cân sàn (Floor scale) 165
Hình 32: Xe thang hành khách có mái che 182
Hình 33: Xe phục vụ hành khác đặc biệt


Hình 49: Nạp dầu trực tiếp từ hầm chứa dưới mặt đất

210
Hình 50: Nạp dầu bằng xe bồn 210
Hìrh 5 1: Nhân viên đang kiếm tra các khay suất ăn đã được
làm sạch và lưu kho

212
Hìrh 52: Từng khay xuất ăn được lưu trừ vào thùng chứa

213
15
Hình 53: Khay suất ăn kiểu Nhật

214
Hình 54: Khay suất ăn theo bếp châu  u 214
Hình 55: Mầu đánh giá từ hành khách đi máy bay

261
DANH SÁCH BẢNG BIỂU
Báng 1: Các tín hiệu bàng đèn

28
Bảng 2: Điều kiện chấp nhận hành khách cỏ yêu cầu đặc biệt

81
16
Chương 1
GIỚI THIỆU TỐNG QUÁT VỀ
KHAI THÁC MẶT ĐÁT

vực sân đồ, khu vực bảo dưỡng máy bay, khu vực kiểm soát
1 Phân biệt với cang hàng không quân sự.
2 Đê phân biệt giừa máy bay cỏ cánh cố định (fixed-wing airplane) với máy bay trực
thăng (helicopters) và khinh khí cầu (blimps). Máy bay có cánh cố định, thường được
gọi đơn gián là máy bay (aeroplane, airplane hoặc plane), là máy bay có khả năng bay
bằng cách sứ dụng chuyên động về phía trước để tạo ra lực nâng cánh khi di chuyên
qua không khí. Máv bay bao gom độne cơ phán lực và cánh quạt đây máy bay hướng
về phía trước bang lực đây, cùng như máy bay không dộng cơ (như tàu lượn), có sử
dụng nhiệt, hoặc túi khí nóng đê tạo lực nâng. Máy bay có cánh cố dịnh khác biệt với
máy bay cánh chim (ornithoptcrs) có lực nâng dược tạo ra bời cánh vỗ (flapping) và
cánh quay (rotate) xoay quanh trụ cố định. Hầu hét máy bay có cánh cố định do phi
công điêu khiên, tuy nhiên một số được thiết kế dược điều khiên từ xa hoặc bang máy
tính.
18
không lưu và khu vực xăng dâu. Tại hâu hêt các Càng hàng
không, việc đi lại trong khu vực hàng không được kiểm soát rất
chặt chẽ. Hành khách thực hiện các chuyến bay thương mại
muốn đi vào các khu vực hàng không thông qua nhà ga đều phái
mua vé, làm thủ tục an ninh, kiểm tra hành lý và lên máy bay
thông qua cửa khới hành. Khu vực hành khách ngồi chờ trước
khi lên máy bay được gọi là phòng chờ tại cửa khởi hành
(concourse).
Khu vực máy bay đậu gần nhà ga để hành khách xuống
hoặc lên máy bay hoặc chất dỡ hành lý, hàng hóa gọi là khu vực
sân đỗ (ramp hoặc tarmac). Khu vực đế máy bay đậu xa nhà ga
gọi là khu vực sân đỗ xa (aprons).
Quy mô xây dựng của Cảng hàng không (nhiều tầng hoặc
không có tầng), phụ thuộc vào mật độ hạ cất cánh và quỹ xây
dựng cho phép. Phụ thuộc vào mật độ hạ cất cánh thấp hay cao
và mức độ “bận rộn” tại Cảng hàng không, nhiều Càng hàng

Canada, mùa hè 2007
20
1.1.1 Đường hạ - cất cánh, đường lăn, bãi chờ, bãi đậu
máy bay
/,/././ Đường hạ - cất cánh (Runway)
Theo ICAO, đường hạ - cất cánh hay còn gọi là đường
băng (runway) là “một khu vực hình chừ nhật được xác định rõ
trên một Cảng hàng không nhằm chuẩn bị cho việc hạ cánh và
cất cánh của máy bay”. Đường bảng có thế là một bề mặt nhân
tạo (thường là nhựa đường, bê tông, hoặc hồn hợp cả hai) hoặc
bề mặt tự nhiên (cỏ, bụi bẩn, sỏi, đá, hoặc muối). Nói một cách
mớ rộng, thuật ngừ cùng có ý nghĩa bất kỳ khu vực dài, bằng
phẳng và thẳng.
Hướng của đường hạ cất ccinh và cách đặt tên
Đường hạ - cất cánh được đặt tên bằng một số giữa 01 và
36, thường là một phần mười cúa phương vị từ trường theo
hướng đường hạ - cất cánh: một đường băng được đánh số 09
điểm phía đông (90°), đường hạ - cất cánh 18 điếm phía nam
(180°), đường hạ - cất cánh 27 điểm phía tây (270°) và đường
hạ - cất cánh 36 điểm ở phía bắc (360° thay vì °0)3.
Nếu có nhiều hơn một đường hạ - cất cánh cùng một
hướng (đường hạ - cất cánh song song), mỗi đường hạ - cất cánh
được xác định bằng cách thêm vào bên cạnh số ký tự “L” (Left
- bên trái), “C” (Central - giữa) và “R” (Right - bên phải), ví dụ
3 Đường băng tại Bắc Mỹ nằm trong khu vực không phận nội địa phía Bắc (Northern
Domestic Airspace) được đánh số ở mức tương đối về hướng chính Băc vì càng gân
đến Cực Bấc càng chcnh lệch độ. Một đường hạ - cất cánh bình thường có thê được sử
dụng trong cả hai hướng, và được đặt tên cho từng hướng riêng biệt: ví dụ, "đường hạ
- cất cánh 33" theo hướng này cùng là "dường hạ - cất cánh 15" theo hướng kia.
21

khoang 5.500 1TÌ dài (18.045 ft) và 80 m rộng (262 ft) tại các
Cảng hàng không quốc tế lớn được xây dựng để đáp ứng loại
máy bay phan lực lớn nhất.
> r
Hình 3: Sơ đô đường hạ - cát cánh
Khu vực an toàn đường hạ - cất cánh (Runway Safety
Area) là khu vực xung quanh đường hạ - cất cánh được trải nhựa
hoặc lát bê tông. Khu vực này phải thoáng đãng, không che
khuất tầm mắt và tuyệt đối không có vật cản nào.
Đường hạ - cất cánh (Runwalà một dải mặt phẳng dài
có hai đầu, được đánh dấu, đánh số và có đường lằn trung tâm,
không bao gồm phần dái phụ hai đầu.
Dái phụ trợ (Blast pads), còn gọi là phần chạy quá
(overrun) hoặc phần giúp hãm tốc đốc máy bay cho dừng hẳn
(stopways), là dái đất được xây ơ cuối đường hạ - cất cánh -
được xem là khu vực hồ trợ khẩn cấp - giúp hãm tốc độ máy
bay đến khi dừng hắn trong trường họp máy bay có vấn đề về
việc cất cánh hoặc hạ cánh. Khu vực này được đánh dấu bằng
chừ V màu vàng. Máy bay không được phép lăn vào, dừng tại
đó đê thực hiện cất cánh hoặc hạ cánh.
Ngưỡng tạm thời (Displaced threshold) là phần máy bay
có thể sứ dụng đế hồ trợ cho việc lăn trong khi cất cánh hoặc
23
phần dùng để tiếp tục lăn khi hạ cánh, tuyệt đối không phải là
điểm chạm đất bằng bánh xe máy bay (touch down). Ngưỡng
này có các mũi tên màu trắng ớ giữa, tiếp đến là một dải đánh
dấu màu trắng dày, thường có 4 mũi tên chí hướng hạ - cất cánh.
Phần này chỉ rỗ đầy là điểm bắt đầu đường hạ - cất cánh và là
điểm kết thúc đối với đầu bên kia. Ngưỡng tạm thời được xem
là một phần đường hạ - cất cánh và được tính trong chiều dài


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status