Đề cương ôn thi điều kiện môn Tư tưởng Hồ Chí Minh và Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam - Pdf 27

1
ĐỀ CƯƠNG ÔN THI ĐIỀU KIỆN TỐT NGHIỆP
PHẦN I. TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH
Câu 1. Trình bày khái niệm tư tưởng Hồ Chí Minh? Cơ sở hình thành TT HCM
1.1. Khái niệm tư tưởng Hồ Chí Minh
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 9 đã viết : “ TTHCM là 1 hệ thống quan điểm toàn
diện và sâu sắc về những vấn đề cơ bản của quá trình CMVN, từ cách mạng dân tộc dân
chủ đến CM XHCN; là kết quả sự vận dụng sáng tạo và phát triển chủ nghĩa Mác –
Leenin vào điều kiện cụ thể nước ta; đồng thời là sự kế tinh tinh hoa dân tộc và trí tuệ
thời đại nhằm giải phóng dân tộc, gp giai cấp, gp con người. TT HCM soi đường cho
cuộc đấu tranh của nhân dân ta giành thắng lợi, là tài sản tinh thần to lớn của nhân dân
ta”. Nội dung cơ bản gồm:
1. Bản chất CM, KH của tư tưởng HCM:
1.2. Cơ sở hình thành
TT HCM là sản phẩm tất yếu của CMVN, ra đời do yêu cầu khách quan và là sự giải
đáp những yêu cầu bức thiết do CMVN đặt ra từ đầu TK 20 đến nay.
a. Cơ sở khách quan
- Bối cảnh lịch sử hình thành TT HCM
+ XHVN trước khi Pháp xâm lược là xã hội phong kiến, độc lập, nền nông
nghiệp lạc hậu, trì trệ.
+ Khi TD Pháp xâm (1858) và hiệp định Patonot được ký kết (1884), XH VN
bước sang giai đoạn mới và trở thành XH thuộc địa nửa phong kiến, xẩy ra nhiều mâu
thuẫn trong xã hội. (PK >< TD Pháp, TS >< VS). Từ đó, nhiều phong trào vũ trang nổi
lên chống TD Pháp nhưng mang ý thức hệ phong kiến, nhưng đều thất bại.
+ Đầu TK 20, XH VN bước sang giai đoạn mới, các phong trào yêu nước
chống Pháp nổi lên với xu hướng tư sản : pt Đông Du, Đông Kinh nghĩa thục, Duy Tân
nhưng cũng bị thất bại.
+ Nguyễn Tất Thành sinh ra trong bối cảnh nước mất nhà tan và lớn lên trong
phong trào cứu nước của dân tộc, Người đã sớm tìm ra nguyên nhân thất bại của các
phong trào gpdt. CMVN muốn giành thắng lợi phải đi theo con đường mới. Từ đó, Người
quyết định ra đi tìm đường cứu nước, cứu dân.

thống hiếu học, tư tưởng trung, hiếu, trọng dân. Nhưng bên cạnh đó, Nho giáo cũng có
những tư tưởng tiêu cực: bảo vệ chế độ phong kiến, phân chia đẳng cấp quân tử, tiểu
nhân, trọng nam khinh nữ, chỉ đề cao việc đọc sách.
Phật giáo :Là 1 tôn giáo mang những tư tưởng tiến bộ : tư tưởng bình
đẳng, dan chủ hơn Nho giáo, phật giáo có nếp sống đạo đức, trong sạch, chăm làm việc
thiện, coi trọng lao động, gắn bó với nhân dân, hòa vào cộng đồng chống kẻ hù chung
của dân tộc là chủ nghĩa thực dân.
3
Chủ nghĩa tam dân của Tôn Trung Sơn: ảnh hưởng đến tư tưởng HCM.
HCM khai thác và kế thừa những mặt tích cực trong học thuyết của Tôn Trung Sơn, chủ
nghĩa tam dân: dân tộc độc lập – dân quyền tự do – dân sinh hạnh phúc.
Ngoài ra, TT HCM còn chịu ảnh hưởng của TT lão tử, mặc tử
Tinh hoa văn hóa phương Tây: Phần lớn hoạt động của Người hoạt động ở
các nước châu Âu.
HCM chịu ảnh hưởng sâu sắc của nền VH dân chủ và tư tưởng CM
phương Tây: tư tưởng tự do, bình đẳng trong tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền của
Pháp (1791), tuyên ngôn độc lập của Mỹ (1776).
HCM được tiếp xúc với những tác phẩm của các nhà tư tưởng khai
sáng, những lý luận gia của đại CM Pháp: Vonte, Rutxo …đã ảnh hưởng đên TT của
Người.
Người cũng tiếp thu những tư tưởng tiến bộ của thiên chúa giáo: là lòng
nhân ái.
 Như vậy, trên hành trình tìm đường cứu nước, HCM đã tiếp thu có chọn lọc tư tưởng van
hóa phương đông và phương tây, kế thừa, đổi mới, phát triển và đã nân tư tưởng, nhận
thức lên tầm cao của tri thức nhân loại để phục vụ cho CMVN.
+ Chủ nghĩa Mác – Lenin: Là bộ phân văn hóa đặc sắc nhất của nhân loại:
tinh túy nhất, cách mạng nhất, triệt để nhất và khoa học nhất. CN Mác – Lenin là hệ tư
tưởng của giai cấp công nhân, giai câp tiên tiến nhất, là nguồn gốc lý luận trực tiếp quyết
định bản chất của TT HCM và TT của Người góp phần làm phong phú thêm CM Mác –
Leenin ở thời đại các dân tộc bị áp bức vùng lên giành độc lập, tự do. Vai trò của CN ML

Đối tượng của cách mạng thuộc địa không phải là giai cấp tư sản bản xứ, càng không phải là giai
cấp địa chủ nói chung, mà là chủ nghĩa thực dân và tay sai phản động. Cách mạng thuộc địa
trước hết phải “lật đổ ách thống trị của chủ nghĩa đế quốc”, chứ chưa phải là cuộc cách mạng
xoá bỏ sự tư hữu, sự bóc lột nói chung.
Mục tiêu của cách mạng giải phóng dân tộc là nhằm đánh đổ ách thống trị của chủ
nghĩa thực dân, giành độc lập dân tộc và thiết lập chính quyền của nhân dân.Vượt qua sự
hạn chế về tư tưởng của các sĩ phu và các nhà cách mạng có xu hướng tư sản đương thời,
Hồ Chí Minh đã đến với học thuyết cách mạng của chủ nghĩa Mác-Lênin và lựa chọn con
đường cách mạng vô sản. Người khẳng định:
“Cách mạng giải phóng dân tộc cần được tiến hành chủ động, sáng tạo và có khả năng
giành thắng lợi trước cách mạng vô sản ở chính quốc”. Luận điểm này là một sáng tạo lớn
của Hồ Chí Minh.
Một là Cách mạng giải phóng dân tộc cần tiến hành chủ động, sáng tạo.
- Hồ Chí Minh khẳng định sức sống và nộc độc của chủ nghĩa đế quốc tập trung ở các nước
thuộc địa. Chính sự áp bức, bóc lột tàn bạo của chủ nghĩa thực dân đế quốc đã tạo nên mâu
thuẫn gay gắt giữa các dân tộc thuộc địa với CNTB.Người viết: “tất cả sinh lực của chủ
nghĩa tư bản quốc tế đều lấy ở các xứ thuộc địa. Đó là nơi CNTB lấy nguyên liệu cho các
nhà máy của nó, nơi nó đầu tư, tiêu thụ hàng, mộ công nhân rẻ mạt cho đạo quân lao động của
5
nó, và nhất là tuyển những binh lính bản xứ cho các đạo quân phản cách mạng của nó”. “ nọc
độc và sức sống của con rắn độc tư bản chủ nghĩa đang tập trung ở các nước thuộc địa”
- Trong cuộc đấu tranh chống CNĐQ, CNTD, cách mạng thuộc địa có tầm quan trọng đặc
biệt. Nhân dân các dân tộc thuộc địa có khả năng cách mạng to lớn. Chủ nghĩa dân tộc
chân chính, chủ nghĩa yêu nước truyền thống là một động lực to lớn của cách mạng giải
phóng dân tộc.
- Cho nên, phải “làm cho các dân tộc hiểu nhau hơn, xích lại gần nhau, đoàn kết với nhau để
tạo cơ sở cho một liên minh phương Đông tương lai, làm một trong nhưng cái cánh của
cách mạng vô sản”; phải phát động chủ nghĩa dân tộc bản xứ nhân danh quốc tế Cộng sản.
- Trong khi yêu cầu QT III và các đảng cộng sản quan tâm đến cách mạng thuộc địa, Hồ Chí
Minh vẫn khẳng định công cuộc giải phóng nhân dân thuộc địa chỉ có thể thực hiện được

bóc lột đê tiện của bọn thực dân lòng tham không đáy, họ sẽ hình thành một lực lượng
khổng lồ, và trong khi thủ tiêu một trong những điều kiện tồn tại của chủ nghĩa tư bản là
chủ nghĩa đế quốc, họ có thể giúp đỡ những người anh em mình ở phương Tây trong
nhiệm vụ giải phóng hoàn toàn”.
Đây là một luận điểm sáng tạo, có giá trị lý luận thực tiễn và lý luận to lớn; một cống
hiến quan trọng vào kho tàng lý luận của chủ nghĩa Mác-Lênin, đã được thắng lợi của
phong trào cách mạng giải phóng dân tộc trên toàn thế giới trong gần một thế kỷ qua chứng
minh là hoàn toàn đúng đắn.
Câu 3. Vì sao CMGPDT muốn giành thắng lợi phải đi theo con đường cách mạng vô
sản.
Thất bại của phong trào Cần Vương đánh dấu thời kì đấu tranh chống Pháp giành
độc lập dân tộc dưới khẩu hiệu “phò vua cứu nước” nẳm trong hệ tư tưởng phong kiến
chấm dứt. Đoạn tuyệt với con đường cứu nước phong kiến, những sĩ phu yêu nước hướng
ra nước ngoài tìm đến những con đường mới để mong được giải phóng. Cụ Phan Bội
Châu sang Nhật tìm con đường Duy Tân, hy vọng Nhật giúp đỡ để đuổi Pháp, sau sang
Trung Quốc tìm con đường cách mạng Tân Hợi (1911). Điều đó rất nguy hiểm, chẳng
khác gì "đưa hổ cửa trước, rước beo cửa sau". Cụ Phan Chu Trinh chỉ yêu cầu người
Pháp thực hiện cải lương,chẳng khác gì “xin giặc rủ lòng thương”. Những con đường trên
đây, tuy có màu sắc khác nhau nhưng đều là chủ nghĩa dân chủ tư sản. Chủ nghĩa đó,
những người yêu nước Việt Nam mới biết đến, nhưng đối với thời đại thì đã lỗi thời và
phản động. Con đường của Hoàng Hoa Thám thực tế hơn, nhưng vẫn mang nặng cốt cách
phong kiến.
Cuối cùng, cụ Phan Bội Châu bị trục xuất khỏi nước Nhật (1909) và bị quân phiệt
Trung Quốc bắt giam theo yêu cầu của Pháp (năm 1913). Cụ Phan Châu Trinh và Lương
Văn Can cũng hết hi vọng vào con đường cải cách khi Đông Kinh Nghĩa Thục bị giải tán
và hai cụ đều bị đày đi Côn Đảo. Hoàng Hoa Thám (khởi ngĩa Yên thế) và các đồng chí
7
của cụ cũng không hiểu vì sao cuộc chiến đấu anh dũng, kiên cường của nghĩa quân bị
thất bại.
Nguyên nhân chủ yếu là chưa có một lực lượng có đủ điều kiện để lãnh đạo cách

8
10 có ý nghĩa quyết định đến sự phát triển tư tưởng chính trị của Nguyễn Ái Quốc. Người
đã tìm ra ở đó những tư tưởng mới mở ra con đường giải phóng cho dân tộc bị áp bức
trên thế giới.
Tháng 7-1920 Bản "Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và
thuộc địa" của V.I.Lênin đến với Nguyễn Ái Quốc. Bản đề cương đó chỉ cho Người và
cho cả đồng bào bị đạo đày đau khổ của Người cái cần thiết nhất là con đường tự giải
phóng, con đường giành độc lập cho Tổ Quốc, tự do cho đồng bào. Người nói rằng
"Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc không có con đường nào khác ngoài con đường
cách mạng vô sản.
Như vậy trải qua môt cuộc hành trình đầy gian khổ, qua nhiều đại dương và lục
địa, cuộc khảo sát vô cùng phong phú đã đem lại cho Nguyễn Ái Quốc một tình cảm cách
mạng sâu sắc, một lựa chọn đúng đắn con đưòng cứu nước, con đường cách mạng của
Lênin. Từ đây người đã dứt khoát đi theo con đường đó.
Đó là con đường giải phóng dân tộc theo chủ nghĩa Mác lênin, kết hợp giải phóng
dân tộc với giải phóng giai cấp công nhân, nhân dân lao động và giải phóng toàn bộ xã
hội. Là con đường cứu nước đúng đắn nhất vì đáp ứng được những yêu cầu khách quan
của sự nghiệp giải phóng dân tộc Việt Nam và phù hợp với xu thế phát triển của lịch sử
thời đại.
Câu 4. Phân tích quan điểm của HCM về nội dung xây dựng CNXH ở nước ta trong
thời kỳ quá độ.
4.1. Nội dung chính trị
- Nội dung quan trọng nhất là phải giữ vững và phát huy vai trò lãnh đạo của Đảng.
Đảng phải được chỉnh đốn, nâng cao sức chiến đấu, có hình thức tổ chức phù hợp để đáp
ứng các yêu cầu, nhiệm vụ mới. Bước vào thời kỳ quá độ lên CNXH, Đảng trở thành
Đảng cầm quyền: không quan liêu, thoái hóa, biến chất, làm mất lòng tin của dân.
- Củng cố và mở rộng mặt trận dân tộc thống nhất; xây dựng thành công CNXH
trên cơ sở liên minh công – nông – trí thức, do ĐCS lãnh đạo, theo tư tưởng nhất quán
của Hồ Chí Minh.
4.2. Nội dung kinh tế

nghĩa Mác để soi đường, dẫn lối đấu tranh.
- Trong mỗi nước khác nhau, sự kết hợp đó là sản phẩm của lịch sử, được thực hiên
bằng con đường đặc biệt, tùy theo điều kiện không gian và thời gian.
5.2. Quy luật hình thành ĐCSVN theo Hồ Chí Minh.
- HCM thấy rõ vai trò to lớn của CN Mác – Lenin với CMVN và đôi với quá trình
hình thành ĐCS. Đồng thời, Người cũng đánh giá cao vị trí, vai trò lãnh đạo của giai cấp
công nhân VN – giai cấp có khả năng thấm nhuần tư tưởng CM triệt để là CN Mác –
10
Lenin. Người đã khẳng định: CN Mác – Lenin hoàn toàn có thể kết hợp được với phong
trào yêu nước, vì
+ Phong trào yêu nước có vị trí, vai trò cực kỳ to lớn trong quá trình phát triển của
dân tộc. Khi có giai cấp công nhân thì phong trào yêu nước và phong trào công nhân kết
hợp được ngay từ đầu, không bài xích lẫn nhau do các phong trào này có cùng mục tiêu
và lợi ích rất cơ bản là giải phóng dân tộc, xây dựng 1 nước VN độc lập, hùng mạnh.
+ Phong trào yêu nước VN – đặc biệt là phong trào nông dân, 2 giai cấp công nhân
và nông dân là bạn đồng minh tự nhiên, gắn bó chặt chẽ với nhau. Do đó, phong trào
công nhân và phong trào nông dân luôn kết hợp được với nhau trong công cuộc dựng
nước và giữ nước.
+ Sự kết hợp 3 yếu tố tạo cơ sở vững chắc cho cả 3 cùng phát triển mà trươc hết là
phong trào yêu nước. CN Mác – Lenin giúp phong trào yêu nước vượit qua giới hạn yêu
nước truyền thống để trở thành chủ nghĩa yêu nước hiện đại: yêu nước gắn liền với yêu
CNXH. Chính sự kêt hợp ấy tạo ra sự bùng nổ về lòng yêu nước, trí thông minh, lòng
dũng cảm của mỗi người cách mạng. Làm cho phong trào yêu nước có sự chuyển biên về
chất: yêu nước là yêu chủ nghĩa Xh
Câu 6. Trình bày nội dung công tác xây dựng Đảng Cộng sản Việt Nam theo
TTHCM.
6.1. Xây dựng Đảng về tư tưởng lý luận
Để dạt được mục tiêu cách mạng Hồ Chí Minh chỉ rõ: phải dựa vào lý luận cách mạng
và khoa học của chủ nghĩa Mac – LeNin, khi huấn luyện cho cán bộ cách mạng năm
1925 -1927 Hồ Chí Minh khẳng định Đảng muốn vững mạnh thì phải có chủ nghĩa ,làm

tiêu phát triển của xã hội theo hướng lâu dài cũng như của từng giai đoạn .Đảng muốn
xây dựng đường lối chính trị đúng đắn phải coi trọng những vấn đề : đường lối chính tị
phải dựa tren cơ sở chủ nghĩa mác lênin,vận dụng nó vào hoàn cảnh cụ thể của nước ta
trong từng thơi kỳ .Trong xây dựng đường lôi chính trị phải học hỏi kinh nghiệm của các
Đảng cộng sản an hem.nhưng phải tính dến những điệu kiện cụ thể của đất nước và của
thời đại.Để có đường lối chính trị đúng đòi hỏi Đảng phải thật sự là đội tiên phong, bộ
tham mưu sáng suốt của giai câp công nhân VN của cả dân tộc.
HCM lưu ý cần phải giáo dục dường lối chính sách của Đảng, thông tin thời sự
cho cán bộ đảng viên để họ luôn kiên định lập trường giữ vững bản lính chính trị trong
mọi hoàn cảnh
6.3. XD Đảng về tổ chức, bộ máy, công tác cán bộ
- Hệ thống tổ chức của Đảng: HCM khẳng định sức mạnh của đảng bắt nguồn từ tổ
chức một tổ chức tiên phong chiến đấu của giai cấp công nhân .hệ thống tổ chức của đảng
từ trung ương đến địa phương phải thật chặt chẽ có tính kỷ luật cao.Sức mạnh các tổ chức
lien quan chặt chẽ với nhau mỗi cấp độ tổ chức có chức năng và nhiệm vụ riêng.
12
Trong hệ thống tổ chức của đảng ,HCM rất coi trọng vi tro của chi bộ ,bởi lẽ dối với bản
than đảng chi bộ là tổ chức hạt nhân ,quiets dịnh chất lượng lãnh đạo của đảng ,là môi
trường rèn luyện cũng như giám sát đảng viên ,chi bộ có vai tro quan trọng kết nối dảng
với quần chúng nhân dân
- Các nguyên tắc tổ chức sinh hoạt Đảng
+ Tập trung dân chủ: Đây là nguyên tắc cơ bản trong xây dựng đảng giưa tập
trung và dân chủ có mối quan hệ khăng khit với nhau đó là 2 vế của 1 nguyên tắc HCM
khẳng định tập trung trên nền tảng dân chủ và dân chủ dưới sự chỉ đạo của tập trung.theo
người khi mọi người đã phát biểu ý kiến ,đã tìm thấy chân lý,lúc đó quyền tự do tư tưởng
hóa ra quyền phục tùng chân lý.
+ Tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách : Theo chủ tịch hcm thì 1 người dù khôn
ngoan tài giỏi mấy,dù có nhiều kinh nghiệm đến đâu thì cũng chỉ trông thấy chỉ xem xét
được 1 hoặc nhiều mặt của vấn đề ,ko thể trông thấy và xem xét tát cả mọi mặt của 1vấn
đề.vì vậy cần phải có nhiêu người. Về cá nhân phụ trách hcm cho rằng : việc gì đã được

Câu 7. Trình bày ND đại đoàn kết dân tộc theo quan điểm HCM.
1, Đại đoàn kết dân tộc là đại đoàn kết toàn dân .
- Đứng trên lập trường giai cấp công nhân và quan điểm quần chúng nhân dân,
HCM đã đề cập vấn đề DÂN và NHÂN DÂN một cách rõ rãng, toàn diện, có sức thuyết
phục, thu phục lòng người. HCM thường dùng để chỉ “mọi con dân nước Việt”, “mỗi một
người con Rồng, cháu Tiên”, không phân biệt dân tộc thiểu số hay đa số, tín ngưỡng hay
không tín ngưỡng, không phân biệt già trẻ, trai gái, giàu nghèo, quý tiện.
- Nói đại đoàn kết dân tộc là nói tới đại đoàn kết toàn dân. Đại đoàn kết trong tư
tưởng HCM bao hàm nhiều tầng nấc, nhiều cấp độ. N nói “đại đoàn kết của ta không
những rộng rãi mà còn đoàn kết lâu dài”.
- Người chỉ rõ xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân phải đứng trên lập trường của
giai cấp công nhân, giải quyết hài hòa mối quan hệ giai cấp – dân tộc để tập hợp lực
lượng, không được phép bỏ sót một đối tượng nào.
- HCM đã định hướng cho việc xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân trong suốt tiến
trình cách mạng VN, từ CM giải phóng dân tộc tới CM dân chủ nhân dân, và từ CM dân
chủ nhân dân tới CM XHCN.
2, Thực hiện đại đoàn kết toàn dân phải kế thừa truyền thống yêu nước – nhân nghĩa –
đoàn kết của dân tộc; đồng thời phải có tấm lòng khoan dung, độ lượng, tin vào nhân
dân, tin vào con người.
- Để xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân phải kế thừa truyền thống yêu nước –
nhân nghĩa – đoàn kết của dân tộc.
- Phải có tấm lòng khoan dung, độ lượng với con người. Vì ai cũng có những ưu
nhược điểm, mặt tốt mặt xấu, N lấy hình tượng 5 ngón tay ra để nói nên sự cần thiết phải
14
đại đoàn kết. Lòng khoan dung độ lượng của HCM không phải nhất thời, không phải một
thủ đoạn chính trị, mà là sự tiếp nối và phát triển truyền thống nhân ái, bao dung của
nhân dân, từ chính mục tiêu CM mà N theo đuổi.
- Tin vào nhân dân, tin vào con người. Với HCM, yêu dân, tin dân,
dựa vào dân, sống đấu tranh vì hạnh phúc của nhân dân là nguyên tắc tối cao. Nguyên
tắc này là sự tiếp nối truyền thống dân tộc “nước lấy dân làm gốc”, và “chở thuyền và

nghĩa là xác định vị thế của dân, còn dân làm chủ có nghĩa là xác định quyền, nghĩa vụ
của dân. Đồng thời nhắc nhở những người lãnh đạo, những đại biểu của nhân dân làm
đúng chức trách và vị thế của mình.
8.2. Nhà nước do dân.
Nhà nước do dân lập nên, do dân ủng hộ, dân làm chủ. Chính vì vậy, Hồ Chí Minh
thường nhấn mạnh nhiệm vụ của những người cách mạng là phải làm cho dân hiểu, làm
cho dân giác ngộ để nâng cao được trách nhiệm làm chủ, nâng cao được ý thức trách
nhiệm chăm lo xây dựng nhà nước của mình. Hồ Chí Minh khẳng định: việc nước là việc
chung, mỗi người đều phải có trách nhiệm "ghé vai gánh vác một phần". Nhà nước do
dân tạo ra và nhân dân tham gia quản lý là ở chỗ:
- Toàn bộ công dân bầu ra Quốc hội( cơ quan quyền lực cao nhất củ nhà nước có
quyền lập pháp).
- Quốc hội bầu ra chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ quốc hội và hội đồng Chính phủ
- Hội đồng chính phủ là cơ quan hành chính cao nhất của nhà nước, thực hiện các
nghị quyết của Quốc hội và chấp hành pháp luật.
- Mọi công việc của bộ máy nhà nước trong việc quản lý XH đều thể hiện ý chí của
dân( thông qua Quốc hội do dân bầu ra ).
8.3. Nhà nước vì dân.
- Nhà nước vì dân là một nhà nước lấy lợi ích chính đáng của nhân dân làm mục
tiêu, tất cả đều vì lợi ích của nhân dân, ngoài ra không có bất cứ một lợi ích nào khác.
- Một Nhà nước vì dân, theo quan điểm của Hồ Chí Minh, là từ chủ tịch nước đến
công chức bình thường đều phải làm công bộc, làm đày tớ cho nhân dân chứ không phải
"làm quan cách mạng" để "đè đầu cưỡi cổ nhân dân" như dưới thời đế quốc thực dân.
- Cán bộ là đày tớ của nhân dân là phải trung thành, tận tụy, cần, kiệm, liêm, chính
…. Là người lãnh đạo phải có trí tuệ hơn người, sáng suốt, nhìn ra trông rộng, gần gũi
với dân, coi trọng hiền tài …. Cán bộ vừa có đức vừa có tài để phục sự Tổ quốc, phụng
sự nhân dân.
Câu 9. Trình bày khái niệm của HCM về văn hóa? Các quan điểm của HCM về tính
chất và chức năng của văn hóa.
9.1. Khái niệm văn hóa theo tư tưởng HCM.

Tính chất của nền VH mới theo TTHCM trong 2 giai đoạn CM cũng chính là tính chấ
của nền VH được Đảng ta xác định trong công cuộc đổi mới. Đó là nền VH tiên tiến, đậm
đà bản sắc dân tộc.
9.3. Quan điểm về chức năng của văn hóa
17
- Bồi dưỡng tư tưởng đúng đắn và những tình cảm cao đẹp cho con người
+ Tư tưởng và tình cảm là vấn đề chủ yếu nhất của đời sống tinh thần xã hội và
con người. Vì vậy, chức năng hàng đầu của VH là phải bồi dưỡng đúng đắn và tình cảm
cao đẹp cho con người, đồng thời loại bỏ những tư tưởng sai lầm, tình cảm thấp hèn.
+ Bồi dưỡng lý tưởng cho cán bộ, đảng viên và các tầng lớp nhân dân. Đó là chức
năng cao quý của văn hóa.
+ Tư tưởng và tình cảm có mối quan hệ gắn bó với nhau. Tình cảm cao đẹp là con
đường dẫn tới tư tưởng đúng đắn; tư tưởng đúng làm cho tình cảm cao đẹp hơn, con
người càng hoàn thiện.
+ VH còn góp phần xây đắp niềm tin cho con người, niềm tin khoa học và cách
mạng, tin vào nhân dân, tin vào tiếng đồn của cách mạng.
- Mở rộng hiểu biết và nâng cao dân trí : VH gắn liền với dân trí. Không có VH sẽ
không có dân trí.
+ Nâng cao dân trí bắt đầu từ việc làm cho mọi người dân phải biết đọc, biết viết,
xóa mù chữ. Tiếp đến là sự hiểu biết các lĩnh vực khác nhau về chính trị, kinh tế, văn
hóa, hiểu biết quyền lợi của mình … phải có kiến thức mới để có thể tham gia vào công
cuộc xây dựng nước nhà. Từng bước nâng cao trình độ học vấn, chuyên môn, nghiệp vụ
khoa học , kỹ thuật, thực tiễn VN và thế giới.
+ Mục đích của nâng cao dân trí là hướng tới mục tiêu độc lập dân tộc và CNXH,
vì “ phải biến 1 nước dốt nát, cực khổ thành 1 nước văn hóa cao và đời sống vui tươi,
hạnh phúc”
- Bồi dưỡng những phẩm chất, phong cách và lối sống tốt đẹp, lành mạnh; hướng
con người đến chân, thiện, mỹ để hoàn thiện bản thân.
+ Con người trong chế độ mới phải có những phẩm chất tốt đẹp, bởi cái đó làm
nên giá trị con người. Đó là phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức, phẩm chất chuyên

những nội dung mới đáp ứng nhu cầu cách mạng.
+ Cần là lao động cần cù, siêng năng, lao động có kế hoạch, sáng tạo năng suất cao;
lao động với tinh thần tự lực cánh sinh, không lười biếng, không ỷ lại, không dựa dẫm.
+ Kiệm là tiết kiệm sức lao động, tiết kiệm thì giờ, tiết kiệm tiền của của nhân dân,
của đất nước, của bản thân mình. Tiết kiệm từ cái nhỏ đến cái to; “Không xa xỉ, không
hoang phí, không bừa bãi”, nhưng không phải là bủn xỉn. Kiệm trong tư tưởng của Người
còn đồng nghĩa với năng suất lao động cao.
+ Liêm là “luôn luôn tôn trọng giữ gìn của công và của dân; không xâm phạm một
đồng xu, hạt thóc của nhà nước, của nhân dân”. Phải trong sạch, không tham lam địa vị,
tiền của, danh tiếng, sung sướng.
Không tâng bốc mình. Chỉ có một thứ ham là ham học, ham làm, ham tiến bộ. Hành
vi trái với chữ liêm là: cậy quyền thế mà đục khoét, ăn của dân, hoặc trộm của công
19
làm của riêng. Dìm người giỏi, để giữ địa vị và danh tiếng của mình là trộm vị. Gặp việc
phải, mà sợ khó nhọc nguy hiểm, không dám làm là tham uý lạo. Cụ Khổng nói: người
mà không liêm, không bằng súc vật. Cụ Mạnh nói: ai cũng tham lợi thì nước sẽ nguy.
+ Chính là không tà, thẳng thắn, đứng đắn đối với mình, với người, với việc.
Đối với mình, không tự cao, tự đại, luôn chịu khó học tập cầu tiến bộ, luôn kiểm
điểm mình để phát huy điều hay, sửa đổi điều dở.
Đối với người, không nịnh hót người trên, xem khinh người dưới; luôn giữ thái độ
chân thành, khiêm tốn, đoàn kết, không dối trá, lừa lọc.
Đối với việc, để việc công lên trên việc tư, làm việc gì cho đến nơi, đến chốn, không
ngại khó, nguy hiểm, cố gắng làm việc tốt cho dân cho nước.
Theo Hồ Chí Minh, Cần, kiệm, liêm, chính là “tứ đức” không thể thiếu được của con
người. Người viết:
“Trời có bốn mùa: Xuân, Hạ, Thu, Đông
Đất có bốn phương: Đông, Tây, Nam, Bắc
Người có bốn đức: cần, kiệm, liêm, chính
Thiếu một mùa thì không thành trời
Thiếu một phương thì không thành đất

+ Yêu thương con người là nghiêm khắc với mình, độ lượng với người khác; phải
có tình nhân ái với cả những ai có sai lầm, đã nhận rõ và cố gắng sửa chữa, đánh thức
những gì tốt đẹp trong mỗi con người. Người nói “cần làm cho phần tốt trong con người
nảy nở như hoa mùa xuân và phần xấu mất dần đi”. Bác căn dặn, Đảng phải có tình đồng
chí thương yêu lẫn nhau, trên nguyên tắc tự phê bình và phê bình chân thành, thẳng thắn,
không “dĩ hoà vi quý”, không hạ thấp con người, càng không phải vùi dập con người.
10.4. Tinh thần quốc tế trong sáng.
+ Chủ nghĩa quốc tế là một trong những phẩm chất quan trọng nhất của đạo đức
cộng sản chủ nghĩa. Nó được bắt nguồn từ bản chất của giai cấp công nhân.
+ Nội dung của chủ nghĩa quốc tế trong tư tưởng Hồ Chí Minh rất rộng lớn và sâu
sắc. Đó là sự tôn trọng, hiểu biết, thương yêu và đoàn kết với giai cấp vô sản toàn thế
giới, với tất cả các dân tộc và nhân dân các nước, với những người tiến bộ trên toàn cầu,
chống lại mọi sự chia rẽ, hằn thù, bất bình đẳng và phân biệt chủng tộc; chống chủ nghĩa
dân tộc hẹp hòi, sô vanh, chủ nghĩa bành trướng, bá quyền.
Người khẳng định: “Bốn phương vô sản đều là anh em”; giúp bạn là tự giúp mình;
thắng lợi của mình cũng là thắng lợi của nhân dân thế giới.
Người đã góp phần to lớn, tạo ra một kiểu quan hệ quốc tế mới: đối thoại thay cho
đối đầu, kiến tạo một nền văn hoá hoà bình cho nhân loại.
21
PHẦN II. ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG CỦA ĐẢNG CÔNG SẢN VIỆT NAM
Câu 1. Mâu thuẫn cơ bản của XHVN cuối thế kỷ 19 đầu TK 20
Chính sách cai trị của thực dân Pháp : Năm 1858, thực dân Pháp nổ súng tấn công
xâm lược Việt Nam.Sau khi tạm thời dập tắt được các phong trào đấu tranh của nhân dân
ta, thực dân Pháp từng bước thiết lập bộ máy thống trị ở Việt Nam.
- Về chính trị : thực dân Pháp áp đặt chính sách cai trị thực dân, tước bỏ quyền lực đối nội
và đối ngoại của chính quyền phong kiến nhà Nguyễn; chia Việt Nam thành ba xứ : Bắc
Kỳ, Trung Kỳ, Nam Kỳ và thực hiện ở mỗi kỳ một chế độ cai trị riêng. Đồng thời với
22
chính sách nham hiểm này, thực dân Pháp câu kết với giai cấp địa chủ trong việc bóc lột
kinh tế và áp bức chính trị đối với nhân dân Việt Nam.

Nam bị đế quốc, phong kiến áp bức, bóc lột. Đặc điểm nổi bật của giai cấp công nhân
Việt Nam là : “ ra đời trước giai cấp tư sản dân tộc Việt Nam, và vừa lớn lên nó đã sớm
23
tiếp thu ánh sáng cách mạng của chủ nghĩa Mác – Lenin, nhanh chóng trở thành một lực
lượng chính trị tự giác, thống nhất khắp Bắc Trung Nam…”.
- Giai cấp tư sản Việt Nam: bao gồm tư sản công nghiệp, tư sản thương nghiệp…Trong
giai cấp tư sản có một bộ phận kiêm địa chủ. Ngay từ khi ra đời, giai cấp tư sản Việt
Nam đã bị tư sản Pháp và tư sản người Hoa cạnh tranh, chèn ép, do đó, thế lực kinh tế và
địa vị chính trị của giai cấp tư sản Việt Nam nhỏ bé và yếu ớt.Vì vậy giai cấp tư sản Việt
Nam không đủ điều kiện để lãnh đạo cuộc cách mạng dân tộc, dân chủ đi đến thành công.
- Tầng lớp tiểu tư sản Việt Nam: Bao gồm học sinh, trí thức, viên chức và những người
làm nghề tự do…Trong đó, giới trí thức và học sinh là bộ phận quan trọng của tầng lớp
tiểu tư sản. Đời sống của tiểu tư sản Việt Nam bấp bênh và dễ bị phá sản trở thành người
vô sản.Tiểu tư sản Việt Nam có lòng yêu nước, căm thù đế quốc, thực dân, lại chịu ảnh
hưởng của những tư tưởng tiến bộ từ bên ngoài truyền vào. Vì vậy, đây là lực lượng có
tinh thần cách mạng cao đồng thời: “họ tỏ ra thức thời và rất nhạy cảm với thời cuộc.
Được phong trào cách mạng rầm rộ của công nông thức tỉnh và cổ vũ, họ bước vào hàng
ngũ cách mạng ngày càng đông và đóng một vai trò quan trọng trong phong trào đấu
tranh của nhân dân, nhất là ở thành thị”.
Tóm lại, chính sách thống trị của thực dân Pháp đã tác động mạnh mẽ đến xã hội Việt
Nam trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội.Trong đó đặc biệt là sự ra đời hai
giai cấp mới là công nhân và tư sản Việt Nam. Các giai cấp, tầng lớp trong xã hội Việt
Nam lúc này đều mang thân phận người dân mất nước, và ở những mức độ khác nhau,
đều bị thực dân Pháp áp bức, bóc lột.Vì vậy trong xã hội Việt Nam, ngoài mâu thuẫn cơ
bản giữa nhân dân, chủ yếu là nông dân với giai cấp địa chủ phong kiến, đã nảy sinh mâu
thuẫn vừa cơ bản, vừa chủ yếu và càng gay gắt trong đời sống nhân dân, đó là : mâu
thuẫn giữa toàn thể nhân dân Việt Nam với thực dân Pháp xâm lược.Tính chất của xã hội
Việt Nam là xã hội thuộc địa, nửa phong kiến.Thực tiễn lịch sử Việt Nam đặt ra hai yêu
cầu: một là, phải đánh đuổi thực dân Pháp xâm lược, giành độc lập cho dân tộc, tự do cho
nhân dân; hai là, xóa bỏ chế độ phong kiến, giành quyền dân chủ cho nhân dân, chủ yếu

là nhiệm vụ hàng đầu.
- Phương hướng:
+ CL T2_HCM: phương hướng chiến lược của CMVN là: tư sản dân quyền cách
mạng và thổ địa cách mạng để đi tới XHCS.
+ LC T10_TP: lúc đầu cách mạng Đông Dương là một cuộc’CMTSDQ’, có tính
chất thổ địa, phản đế, “tư sản dân quyền cách mạng là thời kì dự bị để làm XHCN”, sau
khi CMTSDQ thắng lợi sẽ tiếp tục phát triển, bỏ qua thời kì TBCN mà đấu tranh lên
thẳng con đường XHCN.
- Nhiệm vụ của CMTSDQ
+ CL T2:
25

Trích đoạn Kiên định mục tiêu: Thống nhất, độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội Khôn khéo đưa miền Bắc tiến thẳng lên CNXH, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh ngoại giao. Quan điểm về hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHC Nở nước ta.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status