ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ MÔN ĐƯỜNG LỐI CỦA ĐCSVN
……………………….
Câu 1: Phân tích sự chuẩn bị của Nguyễn Ái Quốc về tư tưởng, chính trị và tổ
chức cho việc thành lập ĐCS ở VN.
Hoàn cảnh: Thực dân Pháp xâm lược VN. Các cuộc vận động chống Pháp cứu nước của
nhân dân ta liên tiếp bị thực dân Pháp dìm trong bể máu. Phong trào yêu nước bế tắc,
chưa xác định được đường lối đúng đắn. Cách mạng VN rơi vào khủng hoảng, nhiệm vụ
đề cấp bách đề ra là phải tìm con đường cứu nước cho dân tộc.
Quá trình
• Quá trình chuẩn bị về mặt tư tưởng và chính trị.
- Năm 1911, Nguyễn Tất Thành rời bến cảng Nhà Rồng ra đi tìm đường cứu nước
- 1911-1917: người thanh niên yêu nước NAQ đã đi khắp các châu lục trên thế giới từ
Châu Á, Châu Phi và Châu Mỹ La Tinh,…Người đã tìm hiểu kĩ các cuộc cách mạng tư sản
lớn trên thế giới tiêu biểu như CMTS Anh, CMTS Mỹ( 1776), CMTS Pháp (1789),… Cuối
thế kỷ 19- đầu thế kỷ 20, các cuộc CM diễn ra mạnh mẽ nhưng đều thất bại => Người
nhận thấy các cuộc CMTS không triệt để và không mang lại độc lập, tự do, hạnh phúc
thực sự cho nhân dân.
- Năm 1917: Người bắt đầu quan tâm tìm hiểu cuộc CM tháng 10 Nga
=> Người nhận thấy CM tháng 10 Nga là CM thành công đến nơi, “dân chúng được
hưởng cái hạnh phúc tự do, bình đẳng thật”.
-
-
Năm 1920:Nguyễn Ái Quốc đã đọc bản “Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn
đề dân tộc và vấn đề thuộc địa”. Tại Đại hội Đảng Xã hội Pháp (tháng 12/1920), Nguyễn
Ái Quốc bỏ phiếu tán thành việc gia nhập Quốc tế Cộng sản và tham gia thành lập Đảng
Cộng sản Pháp. => đây không chỉ là bước ngoặt đối với cuộc đời hoạt động cách mạng
của Nguyễn Ái Quốc, mà còn là bước ngoặt của cách mạng Việt Nam _ Người tìm thấy
con đường giải phóng cho dân tộc VN là con đường CMVS.
tiếp cùng ăn, cùng sinh hoạt, cùng làm việc với công nhân để truyền bá CN Mác – Lenin
một cách trực tiếp vào trong phong trào này. Và với phong trào vô sản hóa đã làm cho
phong trào công nhân VN có sự chuyển biến: họ đã đấu tranh một cách tự giác, có tổ
chức, có kỉ luật, có sự liên minh liên kết với các nhà máy xí nghiệp và với quần chúng
nhân dân.)
- Năm 1929: Với sự ảnh hưởng của Hội VN CM thanh niên, ở VN đã xuất hiện 3 tổ chức
Cộng Sản Đảng: Đông Dương, An Nam và Đông Dương Cộng sản Liên đoàn ( các tổ chức
CSĐ ra đời hoạt động một cách riêng rẽ, gây khó khăn cho CMVN).
- Vì vậy, 2/1930 đồng chí NAQ đã triệu tập Hội nghị thống nhất các tổ chức cộng sản
thành một Đảng duy nhất là Đảng cộng sản Việt Nam.
Ý nghĩa
NAQ đã tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc – con đường cách mạng
vô sản; tích cực truyền bá chủ nghĩa Mác – Lênin vào nước ta nhằm chuẩn bị mọi mặt về
tư tưởng chính trị cho việc thành lập chính đảng vô sản ở Việt Nam; là người dày công
đào tạo đội ngũ cán bộ cách mạng, chuẩn bị chu đáo về mặt tổ chức, thành lập Hội Việt
Nam cách mạng Thanh niên (6/1925); triệu tập, chủ trì hội nghị thành lập Đảng Cộng
sản Việt Nam đầu năm 1930; soạn thảo Cương lĩnh chính trị, một cương lĩnh cách mạng
giải phóng dân tộc đúng đắn và sáng tạo;là người tổ chức và lãnh đạo cách mạng Việt
Nam đi đến thắng lợi.
(Như vậy, từ 1911 – 1930 NAQ đã chuẩn bị mọi mặt về tư tưởng chính trị và tổ chức
cho sự ra đời của ĐCSVN sau này, Người đã có công trong việc hợp nhất các tổ chức
Đảng thành một Đảng duy nhất)
Câu 2: Phân tích tình hình xã hội Việt Nam dưới chính sách cai trị của thực
dân Pháp cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX và rút ra nhận xét.
1. Hoàn cảnh.
- 1858 thực dân Pháp nổ súng ở bán đảo Sơn Trà – Đà Nẵng.
- Năm 1884 triều đình nhà Nguyễn ký Hiệp ước Patơnốt thừa nhận sự thống trị của thực
dân Pháp. Việt Nam từ đây trở thành đất bảo hộ của Pháp. Nhà nước phong kiến Việt
Nam mất vai trò độc lập.
-
Về văn hóa:
+ Thi hành chính sách nô dịch lệ thuộc
+ Khuyến khích các hoạt động mê tín dị đoan, tệ nạn xã hội: như rượu chè, cờ bạc,
hút hít...Thực dân Pháp dùng rượu cồn, thuốc phiện đầu độc nhân dân ta
+ Chúng lập nhà tù nhiều hơn trường học và bệnh viện. Trong các trường học chúng
mở, đều dạy tiếng Pháp nhằm đào tạo một đội ngũ tay sai ở thuộc địa.
+ Chúng bưng bít, ngăn cản ảnh hưởng văn hóa tiến bộ trên thế giới, kể cả văn hóa
tiến bộ Pháp.
Chúng là tên tội phạm đã cố tình đẩy nhân dân ta vào vòng tối tăm, dốt nát, nghèo nàn,
lạc hậu.
Sự chuyển biến của xã hội VN
• Chính sách cai trị và khai thác thuộc địa của thực dân Pháp đã tác động mạnh mẽ đến cơ
cấu giai cấp trong lòng xã hội Việt Nam: giai cấp cũ vẫn còn tồn tại và giai cấp mới ra
đời.
3
-
Giai cấp địa chủ phong kiến: là giai cấp nắm trong tay nhiều ruộng đất. Có sự phân hóa
như sau:
+ Một bộ phận cam tâm bán nước làm tay sai cho thực dân Pháp để duy trì quyền
lợi của mình.
+ Một bộ phận khác nêu cao truyền thống yêu nước và tinh thần bất khuất trở
thành lãnh tụ của quần chúng nông dân, vừa đấu tranh chống thực dân Pháp vừa đấu
+ Nhân dân Việt Nam (chủ yếu là nông dân) >< địa chủ (phong kiến)
Song mâu thuẫn chủ yếu là mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với thực dân
Pháp và tay sai.
•
Về nhiệm vụ:
4
+ Đánh đuổi thực dân Pháp để giành độc lập, tự do cho dân tộc.
+ Lật độ phong kiến để đem lại ruộng đất cho nhân dân.
3. Nhận xét
Chính sách cai trị của thực dân Pháp cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX đã làm cho xã hội
Việt Nam có những thay đổi sau:
- Từ một xã hội phong kiến độc lập trở thành một xã hội thuộc địa nửa phong kiến.
- Cơ cấu giai cấp ở Việt Nam cũng có những thay đổi cơ bản. Bên cạnh sự phân hóa của
giai cấp cũ là sự ra đời của các giai cấp, tầng lớp mới. Đây là một lực lượng cách mạng
mới trong tương lai.
- Trong lòng xã hội Việt Nam tồn tại hai mâu thuẫn cơ bản, gắn liền với nhau.
Câu 3: Trình bày nội dung cơ bản chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến
lược của Đảng 1939 – 1941 . Ý nghĩa của sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược.
1. Hoàn cảnh lịch sử
Từ 1939 - 1941, Ban Chấp hành TW Đảng đã họp các Hội nghị lần thứ 6, Hội nghị
lần thứ 7 và Hội nghị lần thứ 8. Các hội nghị đó đã hoàn chỉnh dưới sự chuyển hướng chỉ
đạo chiến lược của Đảng.
2. Nội dung chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng.
- Hội nghị đã quyết định đưa nhiệm vụ GPDT lên hàng đầu.
+ Ban Chấp hành TW đã nêu rõ mâu thuẫn chủ yếu ở nước ta đòi hỏi phải được
giải quyết cấp bách là mâu thuẫn giữa dân tộc ta với bọn ĐQ, phát xít Pháp – Nhật.
+ Ban Chấp hành đã thay đổi khẩu hiệu “Đánh đổ địa chủ, chia ruộng đất cho nhân
hiệp định, nổ súng ở LS HN HP. Trước tình hình đó Đảng và nhà nước đã quyết tâm phát
động cuộc kháng chiến trong cả nước và chủ động tiến công trước khi thực dân Pháp
thực hiện màn kịch đảo chính quân sự ở Hà Nội.
- Đường lối toàn quốc kháng chiến của Đảng được ra đời ngay sau CMT8 và từng
bước hoàn thiện thể hiện tập trung trong ba văn kiện. Đó là:
+ Văn kiện Toàn dân kháng chiến của Trung ương Đảng 12/12/1946
+ Lời kêu gọi toàn quóc kháng chiến của HCM 19/12/1946
+ Tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi của Trường Chinh
2. Nội dung của đường lối
- Mục đích của kháng chiến:
+ Bảo vệ thành quả của CMT8/1945
+ Đánh bọn phản động thực dân Pháp xâm lược giành thống nhất và độc lập
- Tính chất kháng chiến: là cuộc chiến tranh cách mạng của nhân dân, chiến tranh
chính nghĩa, mang tính chất toàn dân, toàn diện, lâu dài, cuộc chiến tranh tiến bộ vì tự
do, độc lập, dân chủ, hòa bình
- Chính sách kháng chiến:
+ Liên hiệp với dân tộc Pháp chống lại phản động Pháp. Đoàn kết với Miên, Lào và
các lực lượng dân tộc yêu chuông hòa bình
+ Đoàn kết chặt chẽ toàn dân, thực hiện tự cung, tự cấp về mọi mặt
- Chủ trương kháng chiến: quân, dân, chính nhất chí
- Phương châm kháng chiến: tiến hành cuộc chiến tranh nhân dân, thực hiện
kháng chiến toàn dân, toàn diện, lâu dài, dựa và sức mình là chính
+ K/c toàn dân: tất cả trẻ, già, gái, trai – không phân biệt đảng phái dân tộc đều
đứng lên đánh giặc
6
+ K/c toàn diện: đánh địch về mọi mặt chính trị, kinh tế, văn hóa, ngoại giao
Về chính trị: Thực hiện đoàn kết toàn dân, tăng cường xây dựng Đảng, chính quyền,
các đoàn thể nhân dân. Đoàn kết với Miên, Lào và các dân tộc yêu chuộng hoà bình, tự
rộng địa bàn, tăng thêm lực lượng cho CNXH và CM thế giới; cùng với nhân dân Lào và
Campuchia đập tan ách thống trị của chủ nghĩa thực dân cũ trên thế giới,trước hết là hệ
thống thuộc địa của TD Pháp.
7
Câu 5: Phân tích quan điểm của Đảng về CNH gắn liền với HĐH, CNH – HĐH
gắn với phát triển kinh tế tri thức, bảo vệ tài nguyên môi trường. Vai trò của sinh
viêc với sự nghiệp CNH – HĐH đất nước?
µ Quan điểm của Đảng về CNH gắn liền với HĐH, CNH – HĐH gắn với phát triển kinh
tế tri thức, bảo vệ tài nguyên môi trường.
Công nghiệp hóa là quá trình nâng cao tỷ trọng công nghiệp trong toàn bộ các ngành
kinh tế của một vùng kinh tế hây một nền kinh tế. Đó là tỷ trọng về lao động, về đóng góp
vào GDP… Là quá trình chuyển nền kinh tế từ chỗ chủ yếu dựa vào nông nghiệp và lao
động thủ công sang nền kinh tế dựa vào công nghiệp, máy móc, công nghệ và lao động
trình độ cao là chủ yếu.
- Hiện đại quá là quá trình sử dụng và trang bị thành tựu KH và CN tiên tiến, hiện đại vào
quá trình chuyển đổi sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và quá trình KT – XH.
- CNH, HĐH là quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế xã hội từ sử dụng lao động thủ công là chính sang
sử dụng một cách phổ biến sức lao động cùng với công nghệ, phương tiện và phương
pháp tiên tiến, hiện đại dựa trên sự phát triển của công nghiệp và tiến bộ khoa học
– công nghệ, tạo ra năng suất lao động xã hội cao, đảm bảo cho sự phát triển của
CNXH.
- “Khoa học và công nghệ sẽ có bước tiến nhảy vọt và những đột phá lớn”. Kinh tế tri thức
có vai trò ngày càng nổi bật trong quá trình phát triển lực lượng sản xuất. Cuộc cách
mạng khoa học và công nghệ hiện đại tác động sâu rộng tới mọi lĩnh vực của đời sống xã
hội. Xu thế hội nhập và tác động của quá trình cầu hóa đã tạo ra nhiều cơ hội cũng như
thách thức đối với đất nước. Trong bối cảnh đó, nước ta cần thiết phải và có thể tiến
cho Hiến pháp và các đạo luật giữ vị trí tối thượng trong điều chỉnh các quan hệ thuộc
tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội.
- Nhà nước tôn trọng và bảo đảm quyền con người, quyền công dân; năng cao trách
nhiệm pháp lí giữa Nhà nước và công dân, thực hành dân chủ, đồng thì tăng cường kỷ
cương, kỷ luật.
- Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam do một đảng duy nhất lãnh đạo, có sự giám
sát của nhân dân, sự phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức thành
viên của Mặt trận.
Câu 7: Phân tích quan điểm chỉ đạo và chủ trương của Đảng về xây dựng nền
văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc. Vai trò của sinh viên trong việc gìn giữ
và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc Việt Nam.
µ Nền văn hoá mà chúng ta đang xây dựng là nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc
-
dân tộc
Văn hóa VN là tổng thể những giá trị vật chất và tinh thần do cộng đồng các dân tộc VN
sáng tạo ra trong quá trình dựng nước và giữ nước.
- Nền văn hóa tiên tiến là nền văn hóa yêu nước và tiến bộ mà nội dung cốt lõi là lý
tưởng độc lập và chủ nghĩa xã hội theo chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh
nhằm mục tiêu tất cả vì con người. Tiên tiến về nội dung, hình thức biểu hiện và các
phương tiện chuyển tải nội dung.
- Bản sắc dân tộc bao gồm những giá trị truyền thống bền vững của cộng đồng các
dân tộc Việt Nam được vun đắp qua lịch sử hàng ngàn năm đấu tranh dựng nước và giữ
nước. Đó là lòng yêu nước nồng nàn, ý chí tự cường dân tộc, tình đoàn kết, ý thức cộng
đồng gắn kết cá nhân - gia đình - làng xã - Tổ quốc; đó là lòng nhân ái, khoa dung, trọng
tình nghĩa, đạo lý; là đức tính cần cù, sáng tạo trong lao động... Có thể nói, bản sắc dân
tộc là tổng thể những phẩm chất, tính cách, khuynh hướng cơ bản thuộc về sức mạnh
tiềm tàng và sức sáng tạo giúp cho dân tộc đó giữ vững được tính thống nhất, tính nhất
quán trong quá trình phát triển.
hiệu quả xóa đói, giảm nghèo
- Tạo cơ hội, điều kiện cho mọi người tiếp cận bình đẳng các nguồn lực phát triển.
- Tạo động lực làm giàu trong đông đảo cư dân bằng tài năng, sáng tạo của bản
thân, trong khuôn khổ pháp luật và đạo đức cho phép.
- Xây dựng và thực hiện tốt có hiệu quả chương trình xóa đói, giảm nghèo, đề phòng
tái đói, tái nghèo; nâng cao dần mức chuẩn đói nghèo khi mức sống chung cao lên.
Hai là, bảo đảm cung ứng dịch vụ công thiết yếu, bình đẳng cho mọi người
dân, tạo việc làm và thu nhập, chăm sóc sức khỏe cộng đồng
- Xây dựng hệ thống an sinh xã hội đa dạng; phát triển mạnh hệ thống bảo hiểm.
10
- Đa dạng hóa các loại hình cứu trợ xã hội, tạo nhiều việc làm ở trong nước và đẩy
mạnh xuất khẩu lao động.
- Thực hiện chính sách ưu đãi xã hội.
- Đổi mới chích sách tiền lương; phân phối thu nhập XH công bằng, hợp lý.
Ba là, phát triển hệ thống y tế công bằng và hiệu quả
Hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở; quan tâm chăm sóc y tế tốt hơn đối với các đối
tượng chính sách, phát triển các dịch vụ y tế công nghệ cao, các dịch vụ y tế ngoài công
lập.
Bốn là, xây dựng chiến lược quốc gia về nâng cao sức khỏe và cải thiện giống
nòi
- Quan tâm chăm sóc sức khỏe sinh sản, giảm nhanh tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng.
- Đẩy mạnh công tác bảo vệ giống nòi, kiên trì chống HIV/AIDS và các tệ nạn xã hội.
Năm là, thực hiện tốt các chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình
- Giảm tốc độ tăng dân số, bảo đảm quy mô và cơ cấu dân số hợp lý.
- Xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc; bảo đảm bình đẳng giới;
chống nạn bạo hành trong quan hệ gia đình.
Sáu là, chú trọng các chính sách ưu đãi xã hội
Bảy là, đổi mới cơ chế quản lý và phương thức cung ứng các dịch vụ công
+ Việt Nam gia nhập ASEAN (7-1995)
Hai là, giải quyết hòa bình các vấn đề biên giới, lãnh thổ, biển đảo với các
nước liên quan:
+ Đàm phán thành công với Malaixia, về giải pháp “gác tranh chấp cùng khai thác ở
vùng biển chồng lấn giữa ta và họ”
+ Thu hẹp diện tranh chấp vùng giữa ta và các nước trong ASEAN
+ Đã ký với Trung Quốc Hiệp ước về phân định biên giới, Hiệp ước phân vĩnh Bắc
bộ; Hiệp định hợp tác về nghề cá
Ba là, mở rộng quan hệ đối ngoại theo hướng đa phương hóa đa dạng hóa:
+ Lần đầu tiên Việt Nam quan hệ chính thức với tất cả các nước lớn, kể cả 5 nước
ủy viên Thường trực Hội đồng bảo an Liên hợp quốc.
+ Đã ký Hiệp định khung về hợp tác với EU (1995)
+ Đã ký thỏa thuận với Trung Quốc khung khổ quan hệ “láng giềng hữu nghị, hợp
tác toàn diện, ổn định lâu dài, hướng tới tương lai” năm 1999
Ngày 13 – 7 - 2001, ký kết Hiệp định thương mại song phương Việt Nam - Hoa Kỳ
+ Tuyên bố quan hệ đối tác chiến lược với Nga (năm 2001)
Khung quan hệ đối tác tin cậy và ổn định lâu dài với Nhật Bản (2002) Việt Nam đã
thiết lập quan hệ ngoại giao với 169 nước trong tổng số hơn 200 nước trên thế giới
+ Tháng 10 - 2007, Đại hội đồng Liên hợp quốc đã bầu Việt Nam làm Uỷ viên không
thường trực, Hội đồng bảo an, nhiệm kỳ 2008 - 2009
Bốn là, tham gia các tổ chức kinh tế quốc tế.
Năm 1993, Việt Nam khai thông với các tổ chức tài chính tiền tệ quốc tế như: Tổ
chức thương mại thế giới (IMF); Ngân hàng thế giới (WB); Ngân hàng phát triển châu Á
12
(ADB); tham gia mậu dịch tự do (AFTA); diễn đàn Á - ÂU (ASEM); tổ chức diễn đàn kinh
tế châu Á - Thái bình dương (APEC); Việt Nam được kết nạp làm thành viên thứ 150 của
tổ chức thương mại thế giới (WTO)
Năm là, thu hút đầu tư nước ngoài, mở rộng thị trường, tiếp thu khoa học
thành một đảng cầm quyền và hoạt động công khai.
- Nâng cao lòng tự hào dân tộc, để lại những bài học kinh nghiệm quý cho phong
trào đấu tranh giành độc lập và chủ quyền.
13
- Cách mạng tháng Tám thắng lợi đã chọc thủng một khâu quan trọng trong hệ
thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc, mở đầu thời kỳ sụp đổ và tan rã của chủ
nghĩa thực dân cũ.
- Chứng minh cho tính đúng đắn của chủ nghĩa Mác-Lênin và những sáng tạo của
Hồ Chí Minh về cách mạng giải phóng dân tộc ở thuộc địa.
Chủ tịch Hồ Chí Minh nói: “Chẳng những giai cấp lao động và nhân dân Việt Nam
ta có thể tự hào, mà giai cấp lao động và những dân tộc bị áp bức nơi khác cũng có
thể tự hào rằng: lần này là lần đầu tiên trong lịch sử cách mạng của các dân tộc
thuộc địa và nửa thuộc địa, một Đảng mới 15 tuổi đã lãnh đạo cách mạng thành
công, đã nắm chính quyền toàn quốc”.
Câu 5: Nêu nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm của
cách mạng tháng 8
Trả lời
Nguyên nhân thắng lợi:
- Kẻ thù trực tiếp của nhân dân ta là phát xít Nhật đã bị Liên Xô và quân
Đồng minh đánh bại, quân đội Nhật ở Đông Dương mất hết tinh thần
chiến đấu, Chính phủ Trần Trọng Kim rệu rã. Đảng Cộng sản Đông
Dương đã chớp thời cơ phát động tổng khởi nghĩa giành thắng lợi mau
chóng, ít đổ máu.
- Có sự lãnh đạo sáng suốt và đúng đắn của Đảng ta, của Hồ Chí Minh
với đường lối cách mạng đúng đắn, dày kinh nghiệm, đoàn kết, thống