Khái quát, sơ lược về lịch sử, địa lí, văn hoá, kinh tế - xã hội Hà Tĩnh - Pdf 27

L ời n ói đ ầu
“Với Hà tĩnh mình! răng mà thương mà nhớ”
Đó là câu hát thân thương mà quen thuộc với mỗi người con Hà tĩnh.Câu hát đó
chính là tình cảm của mỗi người dân đối với quê hương mình. Đây chính là động lực
giúp chúng tôi làm bài tập tiểu luận tìm hiểu về địa phương, về quê hương Hà Tĩnh
.Thông qua đó đã giúp chúng tôi những đứa con của mảnh đất anh hùng, mảnh đất đầy
dấu ấn tự hào, cơ hội để hiểu thêm về tình hình kinh tế,văn hoá, xã hội quê hương mình.
Từ những hiểu biết đó,,chúng tôi - những người con xa quê hương nhưng luôn hứơng về
nơi chôn rau cắt rốn, nơi đã sinh thành và nuôi dưỡng cho chúng tôi có được như ngày
hôm nay, bằng những tình cảm đẹp nhất, cảm nhận sâu sắc nhất về nơi mình sinh ra
chúng tôi đã tìm hiểu và viết bài tiểu luận này. Bài viết đã giới thiệu một cách khái quát,
sơ lược nhất về lịch sử, địa lí, văn hoá, kinh tế - xã hội Hà Tĩnh để cho người Hà tĩnh
nói riêng và tất cả mọi người của tất cả các vùng quê của đất nước Việt Nam hiểu thêm
một phần về con người, văn hoá Hà Tĩnh.
Qua đây chúng tôi xin cảm ơn cô giáo Bùi thị Thanh Hương và các bạn đã tạo
điều kiện cho chúng tôi hoàn thành bài tập này.Do còn thiếu kinh niệm nên bài viết chưa
được hay, còn sơ sài, thiếu sót. Vì vậy mong đựợc sự thông cảm và đóng góp ý kiến của
thầy cô và bạn đọc.
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn !
1
I. ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN
1.Vị trí địa lý
Hà Tĩnh là tỉnh thuộc vùng Duyên hải Bắc Trung bộ, có toạ độ địa lý từ
17
0
53'50'' đến 18
0
45'40'' vĩ độ Bắc và 105
0
05'50'' đến 106
o

nhỏ nhưng có nhiều thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp. Độ cao chủ yếu dưới 300 m,
bao gồm các thung lũng sông Ngàn Sâu, nằm theo hướng song song với các dãy núi, cấu
tạo chủ yếu bởi các trầm tích vụn bở, dễ bị xâm thực.
+ Vùng đồng bằng Hà Tĩnh nằm dọc theo ven biển với có địa hình trung bình trên
dưới 3m, bị uốn lượn theo mức độ thấp ra cửa biển từ vùng đồi núi phía Tây, càng về
phía Nam càng hẹp. Nhìn chung, địa hình tương đối bằng phẳng nhất là vùng hình thành
bởi phù sa các sông suối lớn trong tỉnh, đất có thành phần cơ giới từ thịt trung bình đến
nhẹ.
Các loại địa hình này đã tạo cho Hà Tĩnh nhiều cảnh quan du lịch có giá trị.
3.Khí hậu
Nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, ngoài ra Hà Tĩnh còn chịu ảnh hưởng của
khí hậu chuyển tiếp của miền Bắc và miền Nam, với đặc trưng khí hậu nhiệt đới điển
hình của miền Nam và có một mùa đông giá lạnh của miền Bắc, nên thời tiết, khí hậu rất
khắc nghiệt.
- Đặc điểm khí hậu
Hà Tĩnh nằm trong khu vực có khí hậu nhiệt đới gió mùa với đặc trưng của khí
hậu miền Bắc có mùa đông lạnh.
Tuy nhiên, do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc từ lục địa Trung Quốc tràn về
bị suy yếu nên mùa đông đã bớt lạnh hơn và ngắn hơn so với các tỉnh miền Bắc và chia
làm hai mùa rõ rệt 1 mùa lạnh và 1 mùa nóng.
Nhiệt độ bình quân ở Hà Tĩnh thường cao. Nhiệt độ không khí vào mùa đông
chênh lệch thấp hơn mùa hè. Nhiệt độ đất bình quân mùa đông thường từ 18-22
o
C, ở
mùa hè bình quân nhiệt độ đất từ 25,5 – 33
o
C. Tuy nhiên nhiệt độ đất thường thay đổi
theo loại đất, màu sắc đất, độ che phủ và độ ẩm của đất.
Hà Tĩnh là tỉnh có lượng mưa nhiều ở miền Bắc Việt Nam, trừ một phần
nhỏ ở phía Bắc, còn lại các vùng khác có lượng mưa bình quân hàng năm đều trên 2000

• Huyện Hương Sơn
4
• Huyện Kỳ Anh
• Huyện Nghi Xuân
• Huyện Thạch Hà
• Huyện Vũ Quang
• Huyện Lộc Hà (mới thành lập 7/2/2007).
5.Sông, hồ biển và bờ biển
Hà Tĩnh có nhiều sông nhỏ và bé chảy qua, con sông lớn nhất là sông La và sông
Lam, ngoài ra có con sông Ngàn Phố, Ngàn Sâu, Ngàn Trươi, Rào Cái, Tổng chiều dài
các con sông khoảng 400 km, tổng sức chứa 13 tỷ m³. còn hồ Kẻ Gỗ, hồ Sông Rác, hồ
Cửa Thờ Trại Tiểu...ước 600 triệu m³),
Sông ngòi nhiều nhưng ngắn. Dài nhất là sông Ngàn Sâu 131 km, ngắn nhất là sông Cày
9 km; sông Cả đoạn qua Hà Tĩnh giáp Nghệ An cũng chỉ có 37 km.
Sông ngòi Hà Tĩnh có thể chia làm 3 hệ thống:
- Hệ thống sông Ngàn Sâu: có lưu vực rộng 2.061 km2; có nhiều nhánh sông bé
như sông Tiêm, Rào Trổ, Ngàn Trươi.
- Hệ thống sông Ngàn Phố: dài 86 km, lưu vực 1.065 km2, nhận nước từ Hương
Sơn cùng với Ngàn Sâu đổ ra sông La dài 21 km, sau đó hợp với sông Lam chảy ra Cửa
Hội.
- Hệ thống cửa sông và cửa lạch ven biển có: nhóm Cửa Hội, Cửa Sót, Cửa
Nhượng, Cửa Khẩu.
Các hồ đập chứa trên 600 triệu m
3
nước, cùng với hệ thống Trạm bơm Linh Cảm,
hệ thống Sông La, Ngàn Sâu, Ngàn Phố thì lượng nước phục vụ cho sinh hoạt, công
nghiệp và tưới cho cây trồng ở Hà Tĩnh là khá lớn.
Biển, bờ biển
Hà Tĩnh có bờ biển dài 137 km. Do chế độ thuỷ triều, độ sâu, địa mạo, địa
hình, đường đẳng sâu đáy biển, gió mùa Đông Bắc... nên vùng biển này có đầy đủ

bờ biển 4km có hòn Sơn Dương độ cao 123m, xa hơn phía Đông có hòn Chim
nhấp nhô trên mặt nước
6. Đất
Hà Tĩnh có diện tích tự nhiên 6.055,7 km². trong đó:
Đất ở: 6.799 ha
Đất nông nghiệp: 98.171 ha
Đất lâm nghiệp: 240.529 ha
Đất chuyên dùng: 45.672 ha
6
Đất chưa sử dụng: 214: 403 ha
. Hà Tĩnh có 9 nhóm đất
* Nhóm đất cát
Nhóm đất cát có diện tích 38.204 ha chiếm 6,3% diện tích toàn tỉnh, trong đó chủ
yếu là đất cát biển (23.926 ha) còn lại là đất cồn cát (14.278 ha). Loại đất này thường
trồng đậu, lạc, khoai, rừng phòng hộ.
* Nhóm đất mặn
Có diện tích 4432 ha, chiếm 0,73 % diện tích toàn tỉnh, phân bố rải rác ven theo
các cửa sông của các huyện Nghi Xuân, Can Lộc, Thạch Hà, Cẩm Xuyên, Kỳ Anh, đất
bị nhiễm mặn do ảnh hưởng của nước biển xâm nhập và tích luỹ trong đất, theo 2 con
đường hoặc do mặn tràn, hoặc ngầm theo mạch ngang trong đất.
* Nhóm đất phèn mặn
Ở Hà Tĩnh đất phèn không điển hình, chỉ xuất hiện đất phèn ít và đất phèn trung
bình, nhưng thường đi đôi với đất mặn ít, hình thành nên đất phèn trung bình mặn ít. Có
diện tích 17.919,3 ha, chiếm 2,95% diện tích toàn tỉnh, phân bố tập trung ở các dải đất
phù sa gần các cửa sông ven biển có địa hình tương đối thấp. Hiện tại một số vùng cải
tạo trồng lúa, còn có vùng chuyển sang nuôi trồng thuỷ sản.
* Nhóm đất phù sa :
Có diện tích 100.277,3 ha chiếm 17,73%, phân bố tập trung ở địa hình vùng đồng
bằng ven biển, là sản phẩm phù sa của các sông suối chính như sông La, sông Lam,
sông Nghèn, sông Hội, sông Rào Cái, sông Rác.

, được cải tạo để trồng lúa nước.
* Nhóm đất mùn vàng đỏ trên núi :
+ Đất mùn đỏ vàng trên đá sét: Có diện tích 11.073 ha, chiếm 1,83% diện tích tự
nhiên toàn tỉnh. Phân bố trên địa hình đồi núi của các huyện Hương Khê, Hương Sơn,
Vũ Quang, Kỳ Anh. Thích hợp cho trồng cây lâm nghiệp.
+ Đất đỏ vàng trên granit: Có diện tích 24.220,6 ha, chiếm 4% diện tích toàn
tỉnh, đất phát triển trên đá granit ở độ cao trên 900 m. Thích hợp cho trồng cây lâm
nghiệp.
* Nhóm đất dốc tụ :
8
Có diện tích 4.800ha chiếm 0,79% diện tích toàn tỉnh, phân bố tập trung ở các
huyện Nghi Xuân, Cẩm Xuyên, Hương Khê và Thị xã Hồng Lĩnh ở địa hình thung lũng
xen giữa các dãy núi. Thích hợp trồng 1 vụ lúa, có thể trồng màu.
* Nhóm đất xói mòn trơ sỏi đá :
Có diện tích 37.742,1 ha, chiếm 6,2% diện tích tự nhiên toàn tỉnh, phân bố rải rác
ở các huyện Hương Khê, Hương Sơn, Can Lộc, Kỳ Anh. Trên địa hình đồi núi, có tầng
đất mỏng dưới 10 cm. Loại đất này chỉ dành để phát triển lâm nghiệp, trồng cây che phủ
đất, cải tạo môi sinh
- Hiện trạng sử dụng đất đai
Tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh là 601896 ha được chia thành 11 đơn vị hành
chính (huyện, thị xã), huyện có diện tích lớn nhất là Hương Khê 127679 ha, chiếm
21,2%, đơn vị có diện tích nhỏ nhất là thị xã Hà Tĩnh, có 5633 ha, chiếm 0,93 % diện
tích toàn tỉnh.
* Đất nông nghiệp:
Toàn tỉnh có 117.167 ha đất nông nghiệp chiếm 19,5% diện tích đất tự nhiên.
Trong đó: Đất trồng cây hàng năm: 86.565 ha, gồm đất trồng lúa: 65.256 ha, đất trồng
cây hằng năm khác: 20.855 ha, đất trồng cỏ chăn nuôi: 455 ha; đất trồng cây lâu năm:
30.600 ha (đất trồng cây CN lâu năm: 6.175 ha, đất trồng cây ăn quả: 1.206 ha, đất trồng
cây lâu năm khác: 23.219).
Đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản 3575 ha, chủ yếu là ao hồ và một số diện

* Đất chưa sử dụng:
Hà Tĩnh có diện tích đất chưa sử dụng khá lớn. Toàn tỉnh có 65118 ha đất chưa
sử dụng và sông suối núi đá, chiếm 10,8 % diện tích tự nhiên toàn tỉnh. Trong đó:
- Đất bằng chưa sử dụng có 17432 ha chiếm 10,52% diện tích đất chưa sử dụng.
- Đất đồi chưa sử dụng có 44960 ha chiếm 68,9% diện tích đất chưa sử dụng.
- Ngoài ra diện tích núi đá không có cây có 2726 ha 0,42%
7.Tài nguyên khoáng sản
Khoáng sản Hà Tĩnh nằm rải rác ở hầu khắp các huyện trong tỉnh, từ vùng ven
biển đến vùng trung du miền núi. Toàn tỉnh có 91 mỏ và điểm khoáng sản trong đó:
- Nhóm kim loại: có quặng sắt nằm tại các huyện Hương Khê, Hương Sơn, Đức
Thọ, Can Lộc. Đặc biệt là có mỏ sắt Thạch Khê - Thạch Hà có trữ lượng ước tính 544
triệu tấn, đang xúc tiến đầu tư khai thác; có mỏ Titan chạy dọc theo bờ biển từ Nghi
Xuân đến Kỳ Anh, trữ lượng khoảng 4,6 triệu tấn (chiếm hơn 1/3 trữ lượng của cả
nước). Đây là các loại khoáng sản có giá trị kinh tế cao, có thị trường tiêu thụ, giá trị
10
xuất khẩu hàng năm đạt trên 100 tỷ đồng; mỏ Vàng chủ yếu là dạng sa khoáng nằm rải
rác ở các huyện Hương Sơn, Hương Khê, Kỳ Anh; mỏ nước khoáng ở Sơn Kim - Hương
Sơn; ngoài ra còn có mỏ thiếc ở Hương Sơn, chì, kẽm ở Nghi Xuân,…
- Nhóm phi kim: như nguyên liệu gốm sứ, thuỷ tinh có trữ lượng khá lớn nằm rải
rác ở các huyện Hương Khê, Hương Sơn, Can Lộc, Đức Thọ.
- Nhóm nhiên liệu: có than nâu, than đá ở Hương Khê, than bùn ở Đức Thọ có
chất lượng cao nhưng trữ lượng hạn chế.
- Nguyên liệu chịu lửa: gồm có quaczit ở Nghi Xuân, Can Lộc; dolomit ở Hương
Khê; pyrit ở Kỳ Anh.
- Nguyên liệu làm phân bón: ngoài than bùn còn có photphorit ở Hương Khê,
chất lượng tốt, hiện đang được khai thác.
- Nguyên vật liệu xây dựng: các loại đá, cát, sỏi có ở khắp các huyện trong tỉnh.
8.Tài nguyên rừng và động, thực vật
Hà Tĩnh hiện có 276.003 ha rừng. Trong đó rừng tự nhiên 199.847 ha, trữ lượng
21,13 triệu m3, rừng trồng 76.156 ha, trữ lượng 2,01 triệu m3, độ che phủ của rừng đạt

Thờ Trại Tiểu...ước 600 triệu m³)
* Tài nguyên biển
Hà Tĩnh có bờ biển dài. Trữ lượng nhiều khoảng 85,8 nghìn tấn cá, 3,5 nghìn tấn
mực và 600 tấn tôm
Ngoài ra: tôm hùm, sò huyết,...nhưng khả năng đánh bắt thấp chỉ 10-15%.
*Tài nguyên nước
.Hà Tĩnh có nguồn nước phong phú nhờ hệ thống sông suối hồ đập khá dày đặc.
Với 266 hồ chứa có tổng dung tích trữ trên 600 triệu m
3
, 282 trạm bơm có tổng lưu
lượng 338.000m
3
/s, 15 đập dâng tổng lưu lượng cơ bản 6,9m
3
/s với trữ lượng này hiện
tại Hà Tĩnh đã phục vụ tưới được 47.737 ha/vụ.
Tuy lượng nước sông khá lớn nhưng việc sử dụng phục vụ cho sản xuất nông
nghiệp và sinh hoạt còn bị hạn chế do bị khô cạn vùng thượng và nhiễm mặn ở hạ lưu.
Nước ngầm ở Hà Tĩnh tuy chưa có số liệu điều tra toàn diện nhưng qua các số liệu đã
thu thập được cho thấy mức độ nông sâu thay đổi phụ thuộc địa hình và lượng mưa
trong năm. Thông thường vùng đồng bằng ven biển có mực nước ngầm nông, miền
trung du và miền núi nước ngầm thường sâu và dễ bị cạn kiệt vào mùa khô, ảnh hưởng
không nhỏ đến sinh hoạt của nhân dân trong vùng.
12
Đặc biệt, Hà Tĩnh có mỏ nước khoáng ở Sơn Kim huyện Hương Sơn có chất
lượng tốt, vị trí thuận lợi cạnh đường Quốc lộ 8 và gần cửa khẩu Quốc tế Cầu Treo rất
có điều kiện để phát triển thành một khu du lịch dưỡng bệnh
II. DÂN SỐ
1Khái quát
Hà Tĩnh có 1.227.554 người (điều tra dân số ngày 01/04/2009), giảm so với điều tra

2002 14.80 5.22 9.58
2003 14.30 5.39 8.91
2004 13.80 5.31 8.49
Sơ bộ 2005 13.29 5.51 7.78
Thành thị
2000 12.52 4.07 8.45
2001 12.04 4.34 7.70
2002 11.58 4.45 7.13
2003 13.29 4.85 8.44
2004 13.05 4.63 8.42
2005 14.39 4.79 9.60
Nông thôn
2000 16.27 5.30 10.97
2001 14.35 5.35 9.00
2002 14.25 5.30 8.95
2003 13.55 5.45 8.10
2004 13.32 5.15 8.17
2005 13.18 5.61 7.57
14
Lao động bình quân trong khu vực nhà nước phân theo ngành kinh tế (12/1/2007)
Lao động bình quân trong khu vực nhà nước phân theo ngành kinh tế

Đơn vị tính: Người
Nghề nghiệp Do Trung ương
quản lý
Do địa phương
quản lý
2004
Sơ bộ
2005
Năm 2004 Năm 2005
Tổng số
Thành
thị
Nông
thôn
Tổng số
Thành
thị
Nông
thôn
Tổng số 1286655 141221 1145434 1289058 142487 1146571
Thị xã Hà Tĩnh 78948 40535 38413 77778 39071 38707
Thị xã Hồng Lĩnh 35866 14626 21240 36631 16472 20159
Huyện Hương Sơn 125799 12844 112955 125330 12686 112644
Huyện Đức Thọ 117630 7598 110032 117463 7594 109869
Huyện Vũ Quang 33590 2326 31264 33419 2643 30776
Huyện Nghi Xuân 99478 11185 88293 99765 11579 88186
Huyện Can Lộc 181241 12484 168757 181542 12516 169026
Huyện Hương Khê 106410 7793 98617 106557 7778 98779
Huyện Thạch Hà 182780 8763 174017 183364 8788 174576
Huyện Cẩm xuyên 154562 12879 141683 155425 13084 142341
Huyện Kỳ Anh 170351 10188 160163 171784 10276 161508
3. Kết cấu dân số
a) Kết cấu dân số theo độ tuổi và theo giới tính
Cũng như hầu hết các tỉnh ở vùng Bắc Trung Bộ, Hà Tĩnh là tỉnh có cấu dân số trẻ. Số
dân thuộc tuổi 14 tuổi trở xuống chiếm tỉ trọng cao (37,2% dân số),cao hơn mức trung
bình của vùng Bắc Trung Bộ và cả nước. Số người trong nhóm tuổi 15 – 64 chiếm

50,9
50,9
50,8
Về giới tính, số nữ chiếm 50,9% dân số cả tỉnh. Huyện miền núi Kỳ Anh có tỉ lệ nữ
cao nhất (51,5% dân số) còn thị xã Hồng Lĩnh có tỉ lệ nữ thấp nhất (khoảng 50% dân
số).
b) Kết cấu dân số theo lao động.
Năm 1999, số người trong độ tuổi lao động là 690,3 nghìn người, chiếm 54,4% dân
số. Đây là lực lượng trẻ, khoẻ để bổ sung cho nguồn nhân lực nhưng cũng đăt ra vấn đề
việc làm.

Các ngành 1995 1999
Tổng số
Nông, lâm,ngư nghiệp
Công nghiệp _xây dựng
Dịch vụ
100,0
75,3
11,7
12,0
100,0
73,0
12,0
15,0
4. Trình độ văn hoá và chuyên môn kĩ thuật của người lao động
Hà Tĩnh có truyền thống hiếu học. 99%lực lượng của tỉnh biết chữ,71,8% đã tốt
nghiệp trung học cơ sở và trung học phổ thông. Tuy nhiên, trình độ chuyên môn kĩ
thuật, trong số lực lượng của tỉnh chỉ có 6,9% có trình độ từ công nhân kĩ thuật đến đại
học.


- Sơ cấp
- Công nhân kĩ thuật có bằng
- Công nhân kĩ thuật không có bằng
- Trung học chuyên nghiệp
- Cao đẳng, đại học
- Số khác
93,1
1,05
0,8
0,2
3,5
1,1
0,25
89,6
2,0
1,67
0,8
4,0
1,76
0,02
87,7
1,5
2,04
2,3
3,7
2,5
0,09

Trình độ dân trí: Tính đến hết năm 2002 đã phổ cập giáo dục tiểu học cho 11/11
huyện thị với 260 phường xã. Số học sinh phổ thông năm học 2001 - 2002 là 363.235


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status