Đồ án tốt nghiệp kĩ sư xây dựng GVHD :Ths Nguyễn Đăng Khoa
SVTH: Nguyễn Trọng Nghĩa MSSV 20761202 Trang 1
- Tọa lạc trên đường Phan Văn Trị, quận Bình Thạnh Thành phố Hồ Chí Minh. Công trình
nằm ở vị trí thoáng và đẹp sẽ tạo điểm nhấn đồng thời tạo nên sự hài hoà, hợp lý và hiện đại
cho tổng thể qui hoạch khu dân cư.
- Công trình nằm trên trục đường giao thông chính nên rất thuận lợi cho việc cung cấp vật tư
và giao thông ngoài công trình. Đồng thời, hệ thống cấp điện, cấp nước trong khu vực đã
hoàn thiện đáp ứng tốt các yêu cầu cho công tác xây dựng.
- Khu đất xây dựng công trình bằng phẳng, hiện trạng không có công trình cũ, không có công
trình ngầm bên dưới đất nên rất thuận lợi cho công việc thi công.
2. GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH
2.1 GIẢI PHÁP MẶT BẰNG VÀ PHÂN KHU CHỨC NĂNG
- Mặt bằng công trình hình chữ nhật, bố trí đối xứng theo cả hai phương rất thích hợp vớ
i kết
cấu nhà cao tầng, thuận tiện trong việc xử lý kết cấu. Chiều dài 27.2m, chiều rộng 25.4m
chiếm diện tích đất xây dựng là 690.88m
2
.
- Xung quanh công trình có vườn hoa tạo cảnh quan.
- Công trình gồm 13 tầng, cốt ±0.00m được chọn đặt tại mặt sàn tầng trệt. Tầng hầm chung cư
ở cốt -3.00m. Nền đất tự nhiên ở cốt -1.20m. Mỗi tầng điển hình cao 3,4m, riêng tầng trệt
cao 4.4m. Chiều cao công trình là 45.2m tính từ cốt ±0.00m và 46.4m kể từ nền đất tự nhiên.
Chức năng của các tầng như sau:
- Tầng Hầm: bố trí 1 thang bộ, chỗ đậu xe ôtô xung quanh. Các hệ thống kỹ thuật như trạm
bơm, trạm xử lý nước thải được bố trí hợp lý giảm tối thiểu chiều dài ống dẫn. Ngoài ra,
Đồ án tốt nghiệp kĩ sư xây dựng GVHD :Ths Nguyễn Đăng Khoa
SVTH: Nguyễn Trọng Nghĩa MSSV 20761202 Trang 3tầng ngầm còn có bố trí thêm các bộ phận kỹ thuật về điện như trạm cao thế, hạ thế, phòng
quạt gió.
- Tầng 1: Gồm các sảnh đón, nhà trẻ, nhà bếp nhà tang lễ, phòng sinh hoạt cộng đồng, các văn
3.1 HỆ THỐNG ĐIỆN
- Hệ thống điện sử dụng trực tiếp hệ thống điện thành phố, có bổ sung hệ thống điện dự
phòng, nhằm đảo bảo cho tất cả các trang thiết bị trong tòa nhà có thể hoạt động được trong
Đồ án tốt nghiệp kĩ sư xây dựng GVHD :Ths Nguyễn Đăng Khoa
SVTH: Nguyễn Trọng Nghĩa MSSV 20761202 Trang 4tình huống mạng lưới điện thành phố bị cắt đột xuất. Điện năng phải bảo đảm cho hệ thống
thang máy, hệ thống lạnh có thể hoạt động liên tục.
- Máy điện dự phòng 250KVA được đặt ở tầng ngầm, để giảm bớt tiếng ồn và rung động
không ảnh hưởng đến sinh hoạt.
- Hệ thống cấp điện chính đi trong các hộp kỹ thuật đặt ngầm trong tường và phải bảo đảm an
toàn không đi qua các khu vực ẩm ướt, tạo điều kiện dễ dàng khi cần sữa chữa. Ở mỗi tầng
đều có lắp đặt hệ thống an toàn điện: hệ thống ngắt điện tự động từ 1A đến 80A được bố trí
theo tầng và theo khu vực (đảm bảo an toàn phòng chố
ng cháy nổ).
3.2 HỆ THỐNG ĐIỆN LẠNH
- Sử dụng hệ thống điều hoà không khí trung tâm được xử lý và làm lạnh theo hệ thống đường
ống chạy theo cầu thang theo phương thẳng đứng, và chạy trong trần theo phương ngang
phân bố đến các vị trí tiêu thụ.
3.3 HỆ THỐNG NƯỚC
Cấp nước
:
- Cao ốc sử dụng nước từ 2 nguồn: nước ngầm và nước máy. Tất cả được chứa trong bể nước
ngầm đặt ở tầng hầm. Sau đó máy bơm sẽ đưa nước lên bể chứa nước đặt ở mái và từ đó sẽ
phân phối đi xuống các tầng của công trình theo các đường ống dẫn nước chính.
- Các đường ống đứng qua các tầng đều được bọc trong hộp ghen. Hệ thống cấp nước đi
ngầm trong các hộp kỹ thuật. Các đường ống cứu hỏa chính được bố trí ở mỗi tầng.
Thoát nước:
- Nước mưa từ mái sẽ được thoát theo các lỗ chảy (bề mặt mái được tạo dốc) và chảy vào các
- Nước: Được lấy từ bể nước xuống, sử dụng máy bơm xăng lưu động. Các đầu phun nước
được lắp đặt ở các tầng theo khoảng cách 3m một cái, hệ thống đường ống cung cấp nước
chữa cháy là các ống sắt tráng kẽm, bên cạnh đó cần bố trí các phương tiện cứu cháy khác
như bình cứu cháy khô tại các tầng.
- Hệ thống đèn báo các c
ửa, cầu thang thoát hiểm, đèn báo khẩn cấp được đặt tại tất cả các
tầng.
- Thang bộ: Gồm hai thang đủ đảm bảo thoát người khi có sự cố về cháy nổ. Cửa vào lồng
thang bộ thoát hiểm dùng loại tự sập nhằm ngăn ngừa khói xâm nhập. Lồng cầu thang với
kết cấu BTCT dày 300mm có thời gian chịu lửa thoả mãn yêu cầu về chống cháy cho cầu
thang thoát nạn trong công trình (yêu cầu 150 phút) (theo TCVN 2622-1995: Phòng cháy,
chống cháy cho nhà và công trình - Yêu cầu thiết kế). Trong lồng thang bố trí điện chiếu
sáng tự động, hệ thống thông gió động lực cũng được thiết kế để hút gió ra khỏi buồng thang
máy chống ngạt.
3.6 HỆ THỐNG THOÁT RÁC
Rác thải ở mổi tầng được đổ vào gain rác được chứa ở gian rác được bố trí ở tầng 1 và sẽ có
bộ phận đưa rác ra ngoài. Gian rác được thiết k
ế kín đáo, kỹ càng để tránh làm bốc mùi gây ô
nhiễm môi trường.
3.7 HỆ THỐNG CÁP TI VI, ĐIỆN THOẠI, LOA
- Hệ thống cáp điện thoại với 210 line cung cấp đến các căn hộ và các phòng chức năng của
công trình.
- Hệ thống cáp tivi bao gồm anten, bộ phận kênh, khuếch đại và các đồng trục dẫn đến các
căn hộ của các đơn nguyên (mỗi căn 1 đầu ra).
- H
ệ thống loa được khuếch đại (100W) và đưa đến các tầng của các đơn nguyên trong nhà. Đồ án tốt nghiệp kĩ sư xây dựng GVHD :Ths Nguyễn Đăng Khoa
SVTH: Nguyễn Trọng Nghĩa MSSV 20761202 Trang 6
dày khá đồng đều nên một cách gần đúng có thể xem nền đất tại mọi điểm của công trình có
chiều dày và cấu tạo như mặt cắt địa chất tại nơi khảo sát.
- Địa tầng được phân chia theo thứ tự từ trên xuống dưới với các chỉ tiêu cơ lý được thể hiện
ở trang sau.
6. ĐỊA CHẤT THỦY VĂN
Nước ngầm ở khu vực qua khảo sát dao động tuỳ theo mùa. Mực nước tĩnh mà ta quan sát
thấy nằm khá sâu, cách mặt đất (cốt thiên nhiên) -5,0 m. Nếu thi công móng sâu, nước ngầm ít
Đồ án tốt nghiệp kĩ sư xây dựng GVHD :Ths Nguyễn Đăng Khoa
SVTH: Nguyễn Trọng Nghĩa MSSV 20761202 Trang 7ảnh hưởng đến công trình. Khi thi công tầng hầm ở cao độ –1,8 m so với cốt thiên nhiên khá
thuận lợi, không cần có phương án tháo khô hố móng.
Đồ án tốt nghiệp kĩ sư xây dựng GVHD :Ths Nguyễn Đăng Khoa
SVTH: Nguyễn Trọng Nghĩa MSSV 20761202 Trang 7 BẢNG CHỈ TIÊU CƠ LÝ
Lớp Tên đất
Chiều
dày(m)
γ
tn
(KN/m
3
)
γ
h
E
(MPa)
1 Đất đắp 0.8
2 Sét pha 5.7 21,5 26 15 24 11,5 2,3.10
-8
20 24
O
30’ 12 0,04 22
3 Sét pha 4.8 18,5 26,8 31,2 36 22 2,5.10
-8
10 16
0
10 0,12 10
4 Cát pha 7.6 19,2 26,5 20 24 18 2,1.10
-7
17 18
0
25 0,09 14
5
Cát hạt nhỏ
và trung
9.6 19,2 26,5 18 - - 3,5.10
-4
58 27
O
21’ 1 0,04 30
6
Cát thô lẫn
ít cuội sỏi
Rất
tương đối lớn vừa có khả năng chống lực ngang tốt. Vách cứng trong kết cấu khung vách có
thể bố trí độc lập, c
ũng có thể lợi dụng vách của giếng thang máy, gian cầu thang, giếng
đường ống. Vì vậy, loại kết cấu này đã được dùng rộng rãi cho các loại công trình và đây
cũng chính là hệ kết cấu áp dụng cho Đồ án.
1.2 LỰA CHỌN VẬT LIỆU DÙNG CHO CÔNG TRÌNH
¾ Vật liệu xây có cường độ cao, trọng lượng nhỏ, khả năng chống cháy tốt.
¾ Vật liệu có tính biến dạng cao: Khả năng bi
ến dạng dẻo cao có thể khắc phục được
tính năng chịu lực thấp của vật liệu hoặc kết cấu.
¾ Vật liệu có tính thoái biến thấp: Có tác dụng tốt khi chịu tác dụng của tải trọng lặp
lại (động đất, gió bão).
¾ Vật liệu có tính liền khối cao: Có tác dụng trong trường hợp tải trọng có tính chất lặp
lại không bị tách r
ời các bộ phận công trình.
¾ Vật liệu có giá thành hợp lý.
Đồ án tốt nghiệp kĩ sư xây dựng GVHD:Ths Nguyễn Đăng Khoa
SVTH: Nguyễn Trọng Nghĩa MSSV 20761202 Trang 10
Nhà cao tầng thường có tải trọng rất lớn. Nếu sử dụng các loại vật liệu trên tạo điều kiện
giảm được đáng kể tải trọng cho công trình, kể cả tải trọng đứng cũng như tải trọng ngang do
lực quán tính.
Vì tất cả những lý do đã nêu ở trên, hiện nay ở nước ta vật liệu áp dụng phổ biến cho nhà
cao tầng là BTCT hoặc thép.
1.3 LỰ
A CHỌN TIẾT DIỆN CÁC CẤU KIỆN CHÍNH
1.3.1 Chọn sơ bộ tiết diện vách cứng
Theo TCXD 198:1997: Nhà cao tầng – Thiết kế kết cấu bêtông cốt thép toàn khối:
- Khi thiết kế các công trình sử dụng vách và lõi cứng chịu tải trọng ngang, phải bố trí ít
nhất 3 vách cứng trong mọt đơn nguyên. Trục của 3 vách này không gặp nhau tại một
R
=Đồ án tốt nghiệp kĩ sư xây dựng GVHD:Ths Nguyễn Đăng Khoa
SVTH: Nguyễn Trọng Nghĩa MSSV 20761202 Trang 11
Với A
yc
: diện tích cột sơ bộ.
K : Hệ số kể đến ảnh hưởng của Moment
K = (1.1 – 1.4) lấy k = 1.3
N : Tổng lực dọc tính toán.
ii
NqS=×
∑
với q
i
: Tổng tải trọng tác dụng lên sàn.
Chọn sơ bộ q
i
= 14 kN/m
2
S
i
: diện tích chịu tải của cột.
R
b
2
)
b
(cm)
h
(cm)
A
0
c
(cm
2
)
13 17.1 14 1
239.4
1.3
214.6345
50 50 2500
12
17.1 14
2
478.8
1.3
429.269
50 50 2500
11
17.1 14
3
718.2
1.3
1.3
1717.076
60 60 3600
5
17.1 14
9
2154.6
1.3
1931.71
60 60 3600
4
17.1 14
10
2394
1.3
2146.345
70 70 4900
3
17.1 14
11 2633.4 1.3 2360.979 70 70 4900
2
17.1 14
12
2872.8
1.3
2575.614
70 70 4900
1
17.1 14
13
m
s
N
(kN)
k
t
A
0
(cm
2
)
b
(cm)
h
(cm)
A
0
c
(cm
2
)
13 12.38 14 1
173.32
1.3
155.390
3
866.6
1.3
776.951
7
50 50 2500
8
12.38 14
6
1039.9
2
1.3
932.342
1
50 50 2500
7
12.38 14
7
1213.2
4
1.3
1087.73
2
50 50 2500
6
12.38 14
8
1386.5
6 1.3
1243.12
3
12
2079.8
4
1.3
1864.68
4
60 60 3600
1
12.38 14
13
2253.1
6
1.3
2020.07
4
60 60 3600
Đồ án tốt nghiệp kĩ sư xây dựng GVHD:Ths Nguyễn Đăng Khoa
SVTH: Nguyễn Trọng Nghĩa MSSV 20761202 Trang 13
2
5000 5000 2700 2700 50005000
1300
1300
1300
1300
1300
1300
4600 4600 4400
)
Tầng trệt
60x60 70x70
Tầng 2
60x60 70x70
Tầng 3
60x60 70x70
Tầng 4
60x60 70x70
Tầng 5
60x60 70x70
Tầng 6
50x50 60x60
Tầng 7
50x50 60x60
Tầng 8
50x50 60x60
Tầng 9
50x50 60x60
Tầng 10
50x50 60x60
Tầng 11
40x40 50x50
Tầng 12
40x40 50x50
Tầng 13
40x40 50x50
Từ các kích thước chọn sơ bộ, ta đưa vào mô hình công trình, chạy ETabs nhiều lần,
điều chỉnh lại các kích thước cột theo yêu cầu độ cứng công trình và hàm lượng thép sơ bộ
trong cột để quyết định chọn kích thước cột hợp lý.
⎝⎠
s
11
h 460 (9.2 11.5)cm.
50 40
Để đơn giản cũng như thuận tiện trong quá trình thi công, ta chọn chiều dày sàn cho toàn
bộ ngôi nhà h
s
= 10 cm.
Việc chọn này chỉ dừng lại ở mức độ sơ bộ, sau khi giải sàn xong nếu không thoả mãn về
điều kiện độ võng thì tiến hành chọn lại chiều dày sàn.
1.3.4 Chọn sơ bộ tiết dầm
Theo điều 3.3.2 Cấu tạo khung nhà cao tầng - TCXD 198:1997 (phù hợp với biện pháp
cấu tạo do Ủy ban bêtông Châu Âu qui định): dầm phải đủ độ dẻo và cường độ cần thi
ết khi
chịu tải trọng động:
“Chiều rộng tối thiểu của dầm không chọn nhỏ hơn 200mm và tối đa không hơn chiều
rộng cột cộng với 1,5 lần chiều cao tiết diện. Chiều cao tối thiểu tiết diện không nhỏ hơn
300mm. Tỉ số chiều cao và chiều rộng tiết diện không lớn hơn 3.”
+ Dầm chính
Dầm chính các trục có nhịp gần bằ
ng nhau 9.2m và 10.0m ta chọn tiết diện giống
nhau:
⎛⎞
⇒
⎜⎟
⎝⎠
d
400x600
B 300x500
B1 300x400
C 300x500
C1 300x400
D 400x600
+ Dầm phụ
⎛⎞
⎜⎟
⎝⎠
dp
11
h = ÷ x10000 = 500÷625(mm)
20 16 Chiều rộng dầm: b
dp
= (0,25 ÷ 0,5)h
d
Vị Trí Kích Thước (bxh)mm
giữa trục 1 - 2 250X500
giữa trục 2 - 3
250X500
giữa trục 3 - 4
250X500
giữa trục A – B
250X500
giữa trục B - C
cứng của các hệ kết cấu hợp thành. Giả thiết này đơn giản nhưng không hoàn toàn phản ánh
đúng thực tế chịu lực của cả hệ. Giả thiết này thuận tiện cho việc xác định các đặc trưng dao
động của công trình.
Giả thiết mỗi hệ kết cấu chỉ có thể tiếp thu một ph
ần tải trọng ngang tỷ lệ với độ cứng
uốn (xoắn) của chúng, nhưng được liên kết chặt chẽ với các hệ khác qua các thanh giằng liên
kết khớp hai đầu. Độ cứng của các thanh giằng có giá trị lớn để có thể xem như không bị biến
dạng co hoặc dãn dài. Các giằng ngang này chính là mô hình của hệ kết cấu dầm sàn có độ
cứng lớn vô cùng trong mặt phẳng nằm ngang.
Giả thi
ết về các hệ chịu lực cùng có một dạng đường cong uốn. Giả thiết này chỉ thích
hợp cho các nhà chỉ có một hệ khung hoặc vách hoặc lõi. Còn đối với nhà hệ khung – vách –
lõi thì đường cong uốn của mỗi hệ khác nhau, trong cùng một sơ đồ tính toán.
1.4.3 Phương pháp xác định nội lực
Hiện nay trên thế giới có ba trường phái tính toán hệ chịu lực nhà nhiều tầng thể hiện
theo ba mô hình như sau :
• Mô hình liên tục thuần túy :
Giải trực tiếp phương trình vi phân bậc cao, chủ yếu là
dựa vào lý thuyết vỏ, xem toàn bộ hệ chịu lực là hệ chịu lực siêu tĩnh. Khi giải quyết theo mô
hình này, không thể giải quyết được hệ có nhiều ẩn. Đó chính là giới hạn của mô hình này.
Tuy nhiên, mô hình này chính là cha đẻ của các phương pháp tính toán hiện nay.
• Mô hình rời rạc ( Phương pháp phần tử hữu hạn ) Rời rạc hoá toàn bộ hệ chịu l
ực
của nhà nhiều tầng, tại những liên kết xác lập những điều kiện tương thích về lực và chuyển
vị. Khi sử dụng mô hình này cùng với sự trợ giúp của máy tính có thể giải quyết được tất cả
các bài toán. Hiện nay ta có các phần mềm trợ giúp cho việc giải quyết các bài toán kết cấu
như STAAD III, Feap, Xetabs95, FBTW, SAP, Etabs
• Mô hình Rời rạc - Liên tục : Từng hệ chịu lực được xem là
Rời rạc , nhưng các hệ
chịu lực này sẽ liên kết lại với nhau thông qua các liên kết trượt (lỗ cửa, mạch lắp ghép , )
hình dạng hình h
ọc của kết cấu và yêu cầu chính xác của bài toán.
Xác định các ma trận cơ bản cho từng phần tử (ma trận độ cứng, ma trận tải trọng nút,
ma trận chuyển vị nút ) theo trục tọa độ riêng của phần tử.
Ghép các ma trận cơ bản cùng loại thành ma trận kết cấu theo trục tọa độ chung của cả
kết cấu.
Dựa vào điều kiện biên và ma trận
độ cứng của kết cấu để khử dạng suy biến của nó.
Giải hệ phương trình để xác định ma trận chuyển vị nút cả kết cấu.
Từ chuyển vị nút tìm được, xác định nội lực cho từng phần tử.
Vẽ biểu đồ nội lực cho kết cấu.
Thuật toán tổng quát trên được sử dụng cho hầu hết các bài toán phân tích kết cấu : phân
tích tĩnh, phân tích
động và tính toán ổn định kết cấu.
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển và thuận lợi của máy vi tính, ta có rất
nhiều chương trình tính toán khác nhau, với các quan niệm tính toán và sơ đồ tính khác nhau.
Trong nội dung của Luận án tốt nghiệp này em chọn mô hình thứ hai ( Mô hình rời rạc) với
sự trợ giúp của phần mềm Etabs để xác định nội lực của hệ kết cấu.
Đồ án tốt nghiệp kĩ sư xây dựng GVHD:Ths Nguyễn Đăng Khoa
SVTH: Nguyễn Trọng Nghĩa MSSV 20761202 Trang 18
1.4.4 Lựa chọn công cụ tính toán
Đôi nét về phần mềm Etabs 9.7.1
• ETABS là phần mềm của Mỹ là bộ chương trình chuyên tính toán, phân tích, thiết kế
kết cấu nhịu tải của nhà cao tầng. Là một modul được viết tương tự như Sap cũng của
Mỹ.
bàn tay phải.
Các giả thiết khi tính toán nhà nhiều tầng được sử dụng trong ETABS:
• Sàn là tuyệt đối cứng trong mặt phẳng của nó và liên kết khớp với các phần tử khung
hay vách cứng ở cao trình sàn. Không kể biến dạng cong (ngoài mặt phẳng sàn) lên các phần
tử. Bỏ qua sự ảnh hưởng độ cứng uốn của sàn tầng này đến các sàn tầng kế bên.
• Mọi thành phần hệ chịu lực trên từng tầng đều có chuyển vị ngang như nhau.
• Các cột (vách cứng) đều được ngàm ở
chân cột (chân vách cứng).
• Khi tải trọng ngang tác dụng thì tải trọng tác dụng này sẽ truyền vào công trình dưới
dạng lực phân bố trên các dầm vì có sàn nên các lực này truyền sang sàn và từ đó truyền sang
vách.
• Biến dạng dọc trục của sàn, của dầm xem như là không đáng kể.
Trình tự giải quyết bài toán bằng phần mềm ETABSĐồ án tốt nghiệp kĩ sư xây dựng GVHD:Ths Nguyễn Đăng Khoa
SVTH: Nguyễn Trọng Nghĩa MSSV 20761202 Trang 19
1- Xác định tất cả các nhóm đặc trưng vật liệu, kích thước hình học của các cấu kiện.
2- Xác định tải trọng tác dụng :
Tải ngang : Chuyển thành lực phân bố trên mét dài đặt ở các cao trình mỗi sàn.
Tải đứng : Tất cả các tĩnh tải, hoạt tải sàn được đặt lên các sàn. Đối với các tải khung có
dạng lực tập trung cần chuyển đổi về các cặp moment và lực tập trung tại các nút có liên
quan.
3- Qui các t
ải trọng từ hồ nước, cầu thang bộ, thang máy về lực tập trung lên dầm và cột.
4-Chạy chương trình ETABS.
Đồ án tốt nghiệp kĩ sư xây dựng GVHD:Ths Nguyễn Đăng Khoa
SVTH: Nguyễn Trọng Nghĩa MSSV 20761202 Trang 20
CHƯƠNG 2:THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH-TẦNG MÁI
PHẦN A:THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH
A.2.1 TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN CÁC Ô SÀN
Tất cả các số liệu về tải trọng, hệ số độ tin cậy đều dựa theo TCVN 2737:1995 – Tải
trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế.
Trọng lượng riêng các lớp cấu tạo sàn tra trong Sổ tay thực hành Kết cấu công trình –
PGS PTS Vũ Mạnh Hùng.
A.2.1.1 Tĩnh tải
Tải trọng thường xuyên do các lớp cấu tạo sàn này như sau:
S1 S4 S5
S2
S6
S3
S7 S8
S9
S10
2
5000 5000 2700 2700 50005000
Tải trọng
tiêu chuẩn
tc
s
g (kN/m
2
)
Hệ số
độ tin
cậy
Tải trọng
tính toán
tt
s
g (kN/m
2
)
Gạch Ceramic 15 20 0.30 1.1 0.33
Vữa lót 20 18 0.36 1.3 0.468
Bản BTCT 100 25 2.50 1.1 2.75
Vữa trát trần 10 18 0.18 1.3 0.234
Đường ống, thiết bị
0.30 1.1 0.33
Tổng 3.64 4.112
: chiều dài tường (m)
S : diện tích ô sàn có tường (m
2
)
n : hệ số vượt tải
g
tt
tb
=
tt tt
11 22
12
g .S g .S
S S
++
++
Với: g
tt
1
, S
1
: tĩnh tải do tường phân bố trên diện tích 1
g
tt
2
, S
1
: tĩnh tải do tường phân bố trên diện tích 2
g
(kN/m
2
)
S5
0.1 3.28 6.0 4.6 5.0 23 18 1.1 1.694
S7
0.1 3.28 5.0 4.6 5.0 23 18 1.1 1.411
S8
0.1 3.28 1.3 4.4 5.0 22 18 1.1 0.384
2
1.694 23 1.411 23 0.384 22
1.17( / )
23 23 22
tt
tb
g
kN m
×+ ×+ ×
==
++
•
Tĩnh tải do tường truyền vào dầm
Tải trọng tường bao phân bố trên dầm: (Tường dày 200 mm, cao 2.8 m)
q
s
= n.b.h.γ = 1,1 . 0,2 . 2.8 . 18 = 11.088 (kN/m)
)
n
p
tt
(kN/m
2
)
Phòng ngủ 1.5 1.3 1.95
Sảnh, hành lang 3.0 1.2 3.60
Phòng khách 1.5 1.3 1.95
WC 1.5 1.3 1.95
Ban công 2.0 1.2 2.40 A.2.2 TÍNH TOÁN NỘI LỰC Sơ đồ tính
Tùy theo tỷ lệ độ dài 2 cạnh của bản, ta phân bản thành 2 loại:
•
Bản loại dầm (
2
1
l
l
> 2)
•
Bản kê bốn cạnh (
2
Tại ngàm: M
-
=
12
2
1
Lq
b
×
Trong đó: q
b
= (g
tt
+p
tt
)
×
b
Tại nhịp: M
+
=
24
2
1
Lq
b
×
92Bản sàn được tính theo sơ đồ đàn hồi bằng cách tra bảng.
9 Moment ở nhịp:
Phương ngắn: M
1
= m
91
×P
Phương dài : M
2
= m
92
×P
9 Moment ở gối:
Phương ngắn: M
I
= - k
91
× P
Phương dài : M
II
= - k
92
× P
với P = (g
tt
+p
tt
1
/L
2
q
(kN/m
2
)
p
(kN/m
2
)
Vị
Trí
M
(kNm)
Nhịp
0.458
1 1.3 5.0 3.85 4.112 2.4
Gối
0.917
Nhịp
0.458
2 1.3 4.6 3.54
4.112
2.4
Gối
0.917
Nhịp
0.458
Tên
ô sàn
L1
m
L2
m
g
kG/m
2
p
kG/m
2
(g+p)L1.L2
kG
L2/L1
m
I1
,m
I2
k
I1
,k
I2
Vị Trí
M
1
,M
6 4.40 5.00 4.112 1.95 171.16 1.136
ki2 0.0355 gối L2
4.95
mi1 0.0191 nhịp L1
2.663
mi2 0.0165 nhịp L2
2.301
ki1 0.0444 gối L1
6.191
7 4.60 5.00 5.282 1.95 178.94 1.087
ki2 0.0382 gối L2
5.326
mi1 0.0198 nhịp L1
2.761
mi2 0.0153 nhịp L2
2.133
ki1 0.0458 gối L1
6.386
8 4.40 5.00 5.282 3.6 207.46 1.136
ki2 0.0355 gối L2
4.95
mi1 0.0185 nhịp L1
2.579
mi2 0.0048 nhịp L2
0.669
ki1 0.0399 gối L1
5.563
9 2.70 5.29 4.112 3.6 134.69 1.959
ki2 0.0105 gối L2
1.464