LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới
GS.TS. Vũ Thanh Te, người đã định hướng nghiên cứu và tận tình chỉ bảo
trong quá trình thực hiện luận văn.
Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáo đã giảng dạy tại lớp
20QLXD21 và các bạn trong lớp đã hỗ trợ về kiến thức chuyên ngành để tác
giả có thể hoàn thành luận văn của mình.
Mặc dù tác giả đã cố gắng nghiên cứu, tìm hiểu đề tài nhưng cũng
không thể tránh khỏi những sai sót nhất định, rất mong được sự đóng góp và
chia sẻ của quý Thầy cô và bạn bè.
Tác giả xin chân thành cảm ơn.
Vĩnh Phúc, ngày 20 tháng 5 năm 2014
Người thực hiện
Nguyễn Thị Biên
LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
này là trung thực và không trùng lặp với các đề tài khác. Tác giả cũng xin
cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm
ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả
LỜI CAM ĐOAN
BẢNG KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, PHỤ LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH LẬP VÀ QUẢN LÝ TIẾN
ĐỘ TRONG XÂY DỰNG HIỆN NAY 3
1.1. TÌNH HÌNH XÂY DỰNG HIỆN NAY Ở NƯỚC TA 3
1.1.1. Vị trí của ngành xây dựng trong nền kinh tế 3
1.1.2. Những thuận lợi và khó khăn của ngành xây dựng hiện nay 4
1.1.3. Nhiệm vụ trọng tâm của ngành xây dựng hiện nay 5
1.2. TIẾN ĐỘ XÂY DỰNG 6
1.2.1. Khái niệm 6
1.2.2. Vai trò của kế hoạch tiến độ 6
1.2.3. Các nguyên tắc và căn cứ lập kế hoạch tiến độ 7
1.2.4. Các bước lập tiến độ 8
1.3. CÁC PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG 17
1.3.1. Phương pháp thi công tuần tự 17
1.3.2. Phương pháp thi công song song 18
1.3.3. Phương pháp thi công dây chuyền 19
1.4. CÁC LOẠI KẾ HOẠCH TIẾN ĐỘ VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP 21
1.4.1. Các loại kế hoạch tiến độ 21
1.4.2. Phương pháp lập tiến độ kế hoạch 21
1.5. HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC LẬP TIẾN ĐỘ 26
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 30
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN TRONG LẬP VÀ ĐIỀU KHIỂN TIẾN
ĐỘ 31 2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN TRONG LẬP KẾ HOẠCH TIẾN ĐỘ THEO
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, PHỤ LỤC
Hình 1.1: Các bước lập tiến độ 9
Hình 1.2 Biểu đồ chu trình phương pháp thi công tuần tự. 18
Hình 1.3: Biểu đồ chu trình phương pháp thi công song song. 19
Hình 1.4: Biểu đồ chu trình phương pháp thi công dây chuyền. 21
Hình 1.5: Mô hình kế hoạch tiến độ theo sơ đồ ngang 23
Hình 1.6: Mô hình kế hoạch tiến độ xiên 25
Hình 2.1: Các bộ phận của SĐM 34
Hình 2.2 : Các bước lập sơ đồ mạng 36
Hình 2.3: Thông số của sự kiện 39
Hình 2.4: Biểu đồ nhân lực 44
Hình 2.5 : Mối quan hệ giữa chi phí và thời gian thi công 46
Hình 3.1: Kế hoạch tiến độ thi công công trình theo sơ đồ ngang (Phương án 1) .
68
Hình 3.2: Kế hoạch tiến độ thi công công trình theo sơ đồ mạng (Phương án 1)
69
Hình 3.3: Biểu đồ phân bổ vốn đầu tư xây dựng công trình (Phương án 1) 70
Hình 3.4: Biểu đồ lũy tích vốn đầu tư xây dựng công trình (Phương án 1) 71
Hình 3.5: Hình thức đưa vốn vào công trình tăng dần theo thời gian 72
Hình 3.6: Vốn đưa vào công trình theo các phương án 73
Hình 3.7: Kế hoạch tiến độ thi công công trình theo sơ đồ ngang (Phương án 2) .
74
Hình 3.8: Kế hoạch tiến độ thi công công trình theo sơ đồ mạng (Phương án 2)
75
Hình 3.9: Biểu đồ phân bổ vốn đầu tư xây dựng công trình (Phương án 2) 76
Xuất phát từ các vấn đề nêu trên, tác giả luận văn chọn đề tài
“Nghiên cứu lựa chọn tiến độ thi công hợp lý trong xây dựng thủy lợi. Ứng
dụng cho công trình hồ chứa nước Đồng Mỏ”. 2
2. Mục đích của đề tài
Trên cơ sở phân tích công nghệ và cơ sở lý luận trong lập và điều khiển
kế hoạch tiến độ để phân tích lựa chọn tiến độ trong xây dựng hợp lý cho các
công trình thủy lợi nói chung và cho công trình hồ chứa nước Đồng Mỏ nói
riêng.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Những công trình xây dựng thủy lợi tập hợp nhiều quá trình sản xuất
phức tạp. Cụ thể trong luận văn, tác giả ứng dụng cho công trình hồ chứa
nước Đồng Mỏ.
4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập tài liệu và phân tích, kế thừa các kết quả nghiên
cứu đã có.
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết.
- Phương pháp chuyên gia.
5. Nội dung của luận văn
Kết cấu của luận văn gồm 3 chương:
- Chương 1: Tổng quan về tình hình lập và quản lý tiến độ trong xây
dựng hiện nay
- Chương 2: Cơ sở lý luận trong lập và điều khiển tiến độ
- Chương 3: Lựa chọn tiến độ hợp lý khi xây dựng công trình hồ chứa
nước Đồng Mỏ.
thành lập 2 công ty cổ phần để xúc tiến các hoạt động đầu tư tại Lào và
Campuchia. Ngoài ra, Viện Quy hoạch Đô thị - Nông thôn đang tích cực triển
khai giúp Lào lập điều chỉnh Quy hoạch xây dựng Thủ đô Viên Chăn. 4
Công cuộc đổi mới đất nước trong 20 năm qua đã thu được nhiều thành
tựu to lớn có ý nghĩa rất quan trọng. Nước ta đã thoát ra khỏi khung hoảng
kinh tế - xã hội và đạt được nhiều thành tựu to lớn. Chúng ta không thể không
nhắc đến những đóng góp quan trọng và nổi bật của ngành xây dựng. Qua đó
càng thấy rõ vai trò đi đầu của ngành xây dựng trong việc nâng cao kinh tế và
phát triển đất nước.
1.1.2. Những thuận lợi và khó khăn của ngành xây dựng hiện nay
1.1.2.1. Thuận lợi:
Hiện nay các ngành xây dựng của chúng ta phát triển khá mạnh mẽ, về
nhân sự cũng như vốn đầu tư, trình độ của các công ty, chính vì điều này mà
nước ta đã có các công trình thế kỷ.
Với sự tiến bộ của khoa học và hội nhập quốc tế Việt Nam ngày càng
có nhiều các kỹ sư giỏi đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của khách hàng.
Đồng thời, cũng được sự quan tâm của Đảng và Chính phủ Bộ Xây
dựng đã trình Chính phủ ban hành nhiều Nghị định quan trọng như: Nghị định
số 15/2013/NĐ-CP về quản lý chất lượng công trình xây dựng, Nghị định số
11/2013/NĐ-CP về quản lý đầu tư phát triển đô thị, Nghị định số
188/2013/NĐ-CP về phát triển và quản lý NOXH… Đây là những Nghị định
quan trọng nhằm kiểm soát chặt chẽ chất lượng công trình xây dựng, việc đầu
tư phát triển đô thị theo quy hoạch và kế hoạch…
1.1.2.2. Khó khăn:
Nguồn nhân lực của chúng ta có thể nói là đầy đủ nhưng hầu hết là
những lao động phổ thông chưa được đào tạo về xây dựng, chưa có trình độ
chuyên môn nên hàng năm tai nạn nghề nghiệp trong lĩnh vực xây dựng
hoạch.
7. Tăng cường quản lý vật liệu xây dựng theo quy hoạch, đặc biệt là xi
măng và các vật liệu xây dựng chủ yếu, đảm bảo cân đối cung – cầu thị
trường trong nước, đẩy mạnh xuất khẩu, giải quyết hàng tồn kho. 6
8. Xây dựng đề án tái cơ cấu doanh nghiệp ngành xây dựng. Nghiên
cứu và tổ chức thực hiện các giải pháp nhằm thúc đẩy sản xuất kinh doanh,
tháo gỡ khó khăn, nâng cao năng lực và sức cạnh tranh của các doanh nghiệp
ngành xây dựng.
9. Tiếp tục thực hiện cải cách thủ tục hành chính, trọng tâm là cải cách
thủ tục hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của ngành.
10. Tổ chức thực hiện có hiệu quả Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực
ngành Xây dựng đến năm 2020, tập trung nâng cao chất lượng nguồn nhân
lực.
11. Gắn kết chặt chẽ các hoạt động khoa học và công nghệ với thực tiễn
sản xuất và quản lý của ngành, huy động mọi nguồn lực trong xã hội để phát
triển khoa học và công nghệ ngành xây dựng.
12. Tăng cường thanh tra, kiểm tra chuyên ngành tại các địa phương,
doanh nghiệp; chú trọng giải quyết khiếu nại, tố cáo; hạn chế tối đa khiếu nại
tồn đọng kéo dài; thực hiện nghiêm pháp luật về phòng, chống tham nhũng,
thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí.
1.2. TIẾN ĐỘ XÂY DỰNG
1.2.1. Khái niệm
Tiến độ là kế hoạch sản xuất thể hiện bằng biểu đồ nội dung bao gồm
các số liệu tính toán, các giải pháp được áp dụng trong thi công bao gồm:
công nghệ, thời gian, địa điểm, vị trí và khối lượng các công việc xây lắp
cùng với điều kiện thực hiện chúng.
1.2.2. Vai trò của kế hoạch tiến độ
+ Dựa vào chủng loại, quy cách vật liệu, thiết bị, phương tiện vận tải.
+ Dựa vào các số liệu điều tra khảo sát xây dựng.
+ Dựa vào năng lực của đơn vị thi công và khả năng của chủ đầu tư. 8
1.2.4. Các bước lập tiến độ
Tiến độ thi công được lập dựa trên số liệu và tính toán của thiết kế tổ
chức xây dựng hoặc thiết kế tổ chức thi công cùng với những kết quả khảo sát
bổ sung do đặc điểm của công trường. Trong những số liệu đó, đặc biệt quan
tâm đến thời hạn của các hạng mục công trình và toàn bộ công trường. Để
tiến độ lập chóng thỏa mãn nhiệm vụ đề ra và hợp lý, người cán bộ kỹ thuật
phải tiến hành các bước sau: 9
Hình 1.1: Các bước lập tiến độ 10
1. Phân tích công nghệ
Được bắt đầu ngay khi thiết kế công trình do cơ quan tư vấn thiết kế chủ
trì, có sự bàn bạc với người thực hiện xây dựng, đôi khi phải có ý kiến của các
bên liên quan khác như người cấp vốn, đơn vị chịu trách nhiệm cung cấp máy
móc, thiết bị cho công trình cũng như phục vụ thi công. Sự hợp tác đầy đủ sẽ
tạo điều kiện để những quyết định chọn công nghệ thi công trở thành hiện thực.
Sau khi chọn được công nghệ thì tiến hành phân tích công nghệ đó.
Muốn phân tích được công nghệ phải dựa trên thiết kế công nghệ, kiến
trúc và kết cấu của công trình. Phân tích khả năng thi công công trình trên
- Căn cứ khối lượng thi công, căn cứ bản vẽ thi công hợp lệ (có thể tính
phát sinh do biện pháp thi công khác nhau).
Xác định đúng khối lượng là cơ sở chọn phương tiện, phương án thi
công hợp lý. Từ đó xác định chính xác nhân lực, máy móc và thời gian thi
công để lập tiến độ.
4. Chọn biện pháp kỹ thuật thi công
- Căn cứ lựa chọn tính chất công việc, khối lượng công việc, yêu cầu về
kỹ thuật thi công, thời gian thi công, điều kiện đáp ứng phương pháp.
- Phân tích lựa chọn phải tính toán các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuạt để làm
rõ sự nổi trội của phương án được chọn.
- Ưu tiên sử dụng cơ giới sẽ rút ngắn thời gian thi công cùng tăng năng
suất lao động giảm giá thành. Chọn máy móc nên tuân theo quy tắc “cơ giới
hóa đồng bộ”. Sử dụng biện pháp thi công thủ công chỉ trong trường hợp điều
kiện thi công không cho phép cơ giới hóa, khối lượng quá nhỏ hay chi phí tốn
kém nếu dùng cơ giới.
5. Chọn các thông số tiến độ (nhân lực máy móc)
Tiến độ phụ thuộc ba loại thông số cơ bản: công nghệ, không gian và
thời gian. Các thông số này liên quan với nhau theo quy luật chặt chẽ. Sự thay
đổi mỗi thông số sẽ làm các thông số khác thay đổi theo và làm thay đổi tiến 12
độ thi công. Tùy theo phương pháp tổ chức người ta chọn các thông số theo
những nguyên tắc riêng.
- Phân khu, phân đoạn phải phù hợp với kết cấu, kiến trúc để các phần
việc thi công độc lập, đảm bảo chất lượng công trình.
- Khối lượng của các công việc đủ lớn để sử dụng hiệu quả năng suất
máy móc, năng lực tổ đội. Nhu cầu về nhân lực hoàn thành công việc, xác
định theo công thức:
L
C
=
, (ngày công)
M
m
C
C
C
=
, (ca máy) (1.3)
Trong đó: C- khối lượng công việc được tính bằng tiền
C
n
, C
m:
- năng suất lao động và năng suất máy móc tính
bằng đơn vị tiền tệ tương ứng. Giá trị C
n
, C
m
xác định qua thực tế thu thập
thống kê. 13
Nếu trong định mức và số liệu thống kê không cung cấp đủ những việc
có trong danh mục, người lập tiến độ phải lấy số liệu theo kinh nghiệm và dự
toán. Sau đây ta tìm hiểu các nguyên tắc chung khi xác định các thông số này.
làm việc bình thường trên phân đoạn, chúng được xác định theo biểu thức
sau:
ax max
,
i
im i
i
F
MN
f
=
(1.5)
(Với F
i
là tuyến công tác của công việc i; f
i
là vị trí công tác của máy, người làm
việc i).
- Nếu công việc vừa thi công cơ giới vừa thi công thủ công thì phải
chọn thông số máy trước, thông số người chọn tùy theo máy.
6. Xác định thời gian thi công 14
Thời gian thi công công việc phục thuộc vào khối lượng, tuyến công
tác, mức độ sử dụng tài nguyên và thời hạn xây dựng công trình.
Khi điều kiện thi công tương đối chuẩn và ổn định, thời gian thi công
công việc được xác định theo công thức:
a – số ca làm việc trong ngày (chế độ làm việc)
N
i
, M
i
– số công nhân, máy móc biên chế của tổ đội
Trong thực tế người ta còn chú ý đến thời gian thi công ngăn nhất và
dài nhất, đó là giới hạn người tổ chức xây dựng biết để điều chỉnh tiến độ.
Thời gian ngắn nhất T
min
có được khi sử dụng tối đa khả năng triển
khai công việc trên tuyến công tác và khả năng cảm ứng tài nguyên;
Thời gian thi công dài nhất T
max
có được khi bố trí lực lượng thi công
tối thiểu với nguồn tài nguyên tương ứng mà công việc không bị dứt đoạn. Vì
vậy thời gian dài nhất thi công công việc khi chỉ bố trí một máy thi công hay
tổ sản xuất cơ bản. Ở đây ta hiểu tổ sản xuất cơ bản là một đơn vị sản xuất tối
ưu với số người ít nhất vẫn đảm bảo năng suất chất lượng tính theo đầu người
(tổ sản xuấ cơ bản vẫn ghi theo trong định mức kỹ thuật);
Sau khi xác định thời gian thi công ta có thể xác định mức tiêu thụ vật
liệu theo công thức:
ij 0
ij
.Vq
q
T
=
(1.8)
7. Lập tiến độ ban đầu
Sau khi chọn biện pháp thi công và xác định thông số tổ chức, ta tiến
hành lập tiến độ ban đầu. Lập tiến độ bao gồm xác định phương pháp thể hiện
tiến độ và thứ tự công nghệ hợp lý triển khai công việc. Tiến độ có thể thể
hiện bằng biểu đồ ngang, biểu đồ xiên hay sơ đồ mạng. Chọn cách nào tùy
thuộc vào quy mô, tính phức tạp của công trình.
Lập tiến độ ban đầu có thể tiến hành theo ba cách sau:
- Sắp xếp công việc từ công việc đầu tiên theo thứ tự công nghệ đến
công việc kết thúc. Đây là phương pháp khá phổ biến, đơn giản song đòi hỏi
người lập phải có kinh nghiệm sản xuất. Thường người ta sắp xếp các công
việc còn lại theo các mối quan hệ về tổ chức. Tuy nhiên, đối với công trình
lớn lập theo cách này rất khó đi đến kết quả mong muốn.
- Sắp xếp công việc theo các thời điểm định trước đi ngược lại các công
việc phía trước. Đây là phương pháp lập theo mục đích định trước, thường
người ta lấy thời hạn hoàn thành công trình, thời hạn kết thúc các giai đoạn
làm điểm xuất phát tìm ngược lại những công việc liền trước. Cách này nhanh 16
đạt được mục tiêu nhưng mô hình sản xuất dễ sơ cứng vì xác định các thời
điểm công việc không chính xác làm cho công việc bị bó cứng.
- Dùng mô hình toán học (sơ đồ mạng) để lập tiến độ. Đây là phương
pháp tiên tiến giúp ta giải quyết được những trường hợp phức tạp. Phương
pháp này đầu tiên người ta dùng toán học (sơ đồ mạng) mô hình hóa quá trình
xây dựng công trình- nghĩa là dùng sơ đồ mạng để thể hiện những logic công
nghệ và tổ chức cần thiết xây dựng công trình, sau đó dùng công cụ toán
(thuật toán sơ đồ mạng) để tính toán các thông số của mô hình sản xuất (tiến
độ) đưa ra điều chỉnh đưa về mục tiêu của kế hoạch.
8. Điều chỉnh tiến độ ban đầu
Sau khi tiến độ ban đầu được lập, người ta tiến hành tính toán các chỉ
→ a
n
làm xong khu vực này tiến hành chuyển sang khu vực khác cho đến
khi hoàn thành toàn bộ công trình. Mọi công tác từ chuẩn bị cho đến khi hoàn
thành đều do 1 đơn vị thi công thực hiện. Phương pháp thi công tuần tự
thường được áp dụng cho những công trình nhỏ yêu cầu kỹ thuật không cao.
Thời gian thi công công trình không hạn chế, mặt bằng thi công bị giới hạn.
Công trình có nhu cầu đưa ngay từng hạng mục vào sử dụng, không cần
những đội chuyên môn hóa.
1.3.1.2. Đặc điểm
- Lực lượng thi công không cần lớn.
- Việc chỉ đạo thi công tập trung, không căng thẳng.
- Thời gian thi công kéo dài, chậm đưa công trình vào sử dụng.
- Không chuyên môn hóa dẫn đến năng suất thấp, chất lượng kém, nếu
không chuyên môn hóa thì dẫn đến lãng phí.
- Máy móc phải trang bị đầy đủ nên dẫn đến lãng phí vì không sử dụng
hết công suất máy.
- Đơn vị thi công phải lưu động nhiều.
1.3.1.3. Chỉ tiêu tính toán 18
- Thời gian thi công:
m
j
j
TT=
∑
nếu T
j
trình sớm, cần đưa ngay các hạng mục công trình vào sử dụng. Để áp dụng
phương pháp này đòi hỏi lực lượng thi công phải lớn huy động số lượng máy
móc thiết bị nhiều vì thế khi thi công phải xem xét khả năng của đơn vị thi
công để mà lựa chon phù hợp.
R
3
t
Pđoạn
m
1
…
T
tt
=m.t
1
t
1
Thời gian 19
1.3.2.2. Đặc điểm
- Thời gian thi công ngắn, sớm đưa công trình vào sử dụng nhưng tài
nguyên huy động là tối đa.
- Đơn vị thi công không phải lưu động nhiều.
- Lực lượng thi công lớn gây khó khăn về cung ứng, bảo quản, sửa chữa.
- Việc chỉ đạo thi công trên diện rộng, trong thời gian ngắn, lực lượng
thi công lớn nên rất căng thẳng trong quá trình điều hành.
- Không chuyên môn hóa nên không khai thác hết các khả năng của
người, thiết bị, máy móc.
T
ss
=t
1
Thời gian