luận văn quản trị kinh doanh Một số giải pháp thúc đẩy bán hàng của Công ty cổ phần cho thuê Ô tô An Hưng - Pdf 27

Chuyên đề thực tập cuối khóa
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1-1 : Bảng phân tích tài sản và nguồn vốn của công ty cổ phần cho thuê
ô tô An Hưng.
Bảng 1-2 : Bảng phân tích cơ cấu lao động theo trình độ năm 2009.
Bảng 1-3 : Kết quả hoạt động kinh doanh ở công ty qua các năm 2006-2009.
Bảng 1-4 : Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua các năm
2006 - 2009.
Bảng 1-5 : Phân tích kết quả bán hàng qua các năm 2006-2009.
Bảng 1-6 : Phân tích kết quả bán hàng theo các dòng sản phẩm.
Bảng 1-7 : Phân tích kết quả bán hàng theo khách hàng.
Biểu đồ 1-1: Biểu đồ biến động doanh thu thuần trong 4 năm 2006-2009.
Biểu đồ 1-2 : Biểu đồ biến động lợi nhuận sau thuế và nộp ngân sách nhà nước.
Biểu đồ 1-3: Chu kỳ sống của sản phẩm.
Nguyễn Thăng Long K48A - QTKD Thương mại CQ481688
1
Chuyên đề thực tập cuối khóa
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của việc nghiên cứu đề tài:
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động bán hàng là hoạt động quan
trọng đối với mọi doanh nghiệp, dự đó là doanh nghiệp sản xuất hay doanh
nghiệp thương mại. Doanh nghiệp chỉ có thể thu hồi vốn , thực hiện được lợi
nhuận và tiếp tục mở rộng sản xuất, kinh doanh sau khi bán được hàng hóa.
Một doanh nghiệp sản xuất, sản xuất ra hàng hóa mà không bán được hàng
cũng như một doanh nghiệp thương mại nhập hàng hóa về mà không bán
được thì đều dẫn đến phá sản. Do vậy bán hàng trở thành hoạt động chiếm vị
trí đặc biệt, điều kiện tiên quyết cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Vậy câu hỏi đặt ra đối với các doanh nghiệp là làm sao bán được hàng, thu
được lợi nhuận trong điều kiện nhân lực, vật lực, tài lực hiện có, đồng thời
chịu sự cạnh tranh gay gắt từ phía các doanh nghiệp khác.
Không là ngoại lệ, vấn đề đáng quan tâm hàng đầu của Công ty cổ phần

3. Đối tượng nghiên cứu của đề tài:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động bán hàng của công ty cổ
phần cho thuê ô tô An Hưng.
4. Phạm vi nghiên cứu của đề tài:
- Theo thời gian: Nghiên cứu kết quả bán hàng của công ty cổ phần cho
thuê ô tô An Hưng trong vòng 4 năm gần đây (2006, 2007, 2008, 2009) trên
địa bàn Hà Nội và các tỉnh lân cận như Vĩnh Phúc, Thái Nguyên, Quảng
Ninh, Bắc Giang, Bắc Ninh
- Theo địa lý: Nghiên cứu kết quả bán hàng của công ty cổ phần cho
thuê ô tô An Hưng tại số 1 Lê Trọng Tấn - Thanh Xuân - Hà Nội.
Nguyễn Thăng Long K48A - QTKD Thương mại CQ481688
3
Chuyên đề thực tập cuối khóa
5. Tổng quan về tình hình nghiên cứu, về lý thuyết và thực tiễn của
đề tài:
a. Khái niệm bán hàng:
Bán hàng là thuật ngữ khá quen thuộc trong kinh doanh nhưng có rất
nhiều cách hiểu khác nhau tùy thuộc và mục tiêu nghiên cứu, cách tiếp cận,
đối tượng nghiên cứu ứng dụng khác nhau.
Theo Giáo trình Quản trị doanh nghiệp thương mại (PGS.TS. Nguyễn
Xuân Quang và PGS.TS. Nguyễn Thừa Lộc - Chương bán hàng và quản trị
bán hàng ) đã đưa ra một số khái niệm khác nhau về bán hàng như sau:
a1. Bán hàng được coi là một phạm trù kinh tế:
Trong bộ tư bản, khi nghiên cứu sự thay đổi hình thái giá trị của hàng
hóa, Mác cho rằng, bán hàng “ là sự chuyển hóa hình thái giá trị của hàng hóa
từ hàng sang tiền (H-T)” và sự chuyển hóa này là “bước nhảy nguy hiểm”
chết người, khó khăn nhất. Theo cách tiếp cận này có thể hiểu rằng bán hàng
ngày nay là hoạt động đầy rẫy khó khăn, trong đó khó nhất là việc thanh toán
dẫn đến hiện tượng nợ nần, không chịu thanh toán trong mua bán. Nhiều
doanh nghiệp đã đầu tư nghiên cứu cho ai nợ? Nợ bao nhiêu? Nợ với thời

Nghiên
cứu nhu
cầu thị
trường
Tổ chức
sản xuất
Thiết kế
sản
phẩm
Chuẩn
bị các
yếu tố
đầu vào
Dịch vụ
phục vụ
khách
hàng
Nghiên
cứu thị
trường
Dịch vụ
phục vụ
khách
hàng
Bán
hàng
Mua
hàng và
dự trữ
Lựa chọn

vi mua
sắm của
khách
hàng
Quảng
cáo và
xúc tiến
bán hàng
Phân phối
hàng hóa
và các
kênh bán
Lựa chọn
kênh bán
và hình
thức,
phương
thức bán
Kỹ thuật
bán hàng
ở các của
hàng
Đánh giá
và điều
chỉnh
Chuyên đề thực tập cuối khóa
hỏi doanh nghiệp phải giải đáp câu hỏi bán cái gì? Bán cho ai và bằng cách
nào? Vì vậy, nghiên cứu thị trường là việc cần thiết đầu tiên đối với doanh
nghiệp bắt đầu kinh doanh, đang kinh doanh hoặc muốn mở rộng và phát triển
kinh doanh. Mục đích của nghiên cứu thị trường là nhằm khả năng bán một

Khái quát các kênh phân phối theo mô hình sau:
Kênh 1: Mua bán hàng hóa trực tiếp giữa người sản xuất hay nhập khẩu hàng
hóa với người tiêu dùng, kênh phân phối này đảm bảo cho hàng hóa lưu chuyển
nhanh, giảm được chi phí lưu thông, quan hệ mua bán đơn giản, thuận tiện.
Kênh 2: Việc lưu thông hàng hóa phải qua khâu trung gian - người bán
lẻ. Đó là loại kênh ngắn thuận tiện cho người tiêu dùng, hàng hóa được lưu
chuyển nhanh, người sản xuất và nhập khẩu được giải phóng khỏi khâu bán
lẻ. Loại kênh này chỉ thích hợp với các doanh nghiệp bán lẻ lớn ( Các siêu thị,
cửa hàng lớn) có điều kiện quan hệ với người sản xuất hay người nhập khẩu,
thuận tiện giao nhận, vận chuyển.
Kênh 3: Việc mua bán phải qua nhiều khâu trung gian - Bán buôn, bán
lẻ. Kênh này thuộc loại kênh dài, từng khâu của quá trình sản xuất lưu thông
Nguyễn Thăng Long K48A - QTKD Thương mại CQ481688
8
Người
sản
xuất
hoặc
nhập
khẩu
hàng
hóa
Người bán
lẻ
Người bán
lẻ
Người bán
buôn
Môi giới
trung gian

định một cách chủ động, văn minh, đáp ứng yêu cầu của thị trường, bảo đảm
lợi nhuận và tín nhiệm đối với khách hàng.
Quá trình phân phối hàng hóa phải xác định một cách cụ thể chi tiết
lượng hàng hóa bán ra theo những không gian và thời gian nhất định, trên cở
sở tính toán, cân đối giữa nhu cầu thị trường và khả năng đáp ứng với lượng
dự trữ lưu thông hợp lý ở doanh nghiệp thương mại.
b4. Quảng cáo và xúc tiến bán hàng:
Quảng cáo hàng hóa là một trong những hình thức truyền tin thương
mại nhằm đem đến cho người nhận thông tin những hiểu biết cần thiết về sản
phẩm và doanh nghiệp bằng những phương tiện truyền thông đại chúng để lôi
cuốn khách hàng.
Nguyễn Thăng Long K48A - QTKD Thương mại CQ481688
9
Chuyên đề thực tập cuối khóa
Xúc tiến bán hàng là một tập hợp kỹ thuật tạo ra sự bán hàng nhanh chóng
bằng cung cấp một lợi ích vật chất cho người mua. Những kỹ thuật xúc tiến
thường áp dụng trong kinh doanh thương mại: bán có thưởng, thực hiện giảm
giá, tổ chức cuộc thi, trò chơi, khuyến khích mua thử, và các quả biếu khác.
Quảng cáo và xơc tiến bán hàng là hoạt động của người bán để tác
động vào tõm lý khách hàng tạo sự thu hút chú ý của khách hàng tới sản phẩm
và làm cho nó hấp dẫn hơn. Quảng cáo và xúc tiến vừa là công cụ vừa là
phương tiện dẫn dắt khách hàng, nó là động lực của buôn bán.
b5. Kỹ thuật bán hàng ở các cửa hàng:
Cùng với bán buôn và bán lẻ tại các quầy hàng, cửa hàng là nơi doanh
nghiệp tạo nên sự giao tiếp chặt chẽ giữa doanh nghiệp với khách hàng để
nắm bắt nhu cầu của thị trường.
Bán hàng cá nhân là một quá trình trong đó người bán tìm hiểu nhu
cầu, hy vọng và đáp ứng mong muốn của người mua nhằm đem lại quyền lợi
lâu dài cho cả hai bên.
b6. Đánh giá và điều chỉnh :

- Cạnh tranh về dịch vụ.
- Cạnh tranh về phương thức thanh toán.
- Cạnh tranh về quảng cáo, xúc tiến bán hàng.
- Cạnh tranh về mẫu mã, thương hiệu
Vấn đề của doanh nghiệp thương mại là phải phân tích điểm mạnh,
điểm yếu của mình để sử dụng những vũ khí, phương tiện cạnh tranh nào để
thu hút khách hàng.
c3. Khách hàng là người mua đòi hỏi người bán hàng phải quan tâm
đến lợi ích của mình:
Do khách hàng có vai trò quyết định trong mua bán nên họ có quyền
lựa chọn, cân nhắc trước khi quyết định mua sắm. Cơ sở đưa ra quyết định
Nguyễn Thăng Long K48A - QTKD Thương mại CQ481688
11
Chuyên đề thực tập cuối khóa
mua hoặc không là lợi ích vật chất và lợi ích tinh thần của khách hàng. Lợi
ích vật chất là lợi ích có thể cân đong đo đếm được. Khách hàng sẽ cân đo,
một bên là số tiền phải bỏ ra với bên kia là những thứ khách hàng nhận được:
số lượng, chất lượng hàng hóa, kiểu dáng, độ an toàn, độ tin cậy của sản
phẩm, sự tiết kiệm trong sử dụng, sự tiện nghi trong tiêu dùng, Nếu số tiền
bỏ ra ít hơn so với lợi ích mà họ nhận được thì họ sẽ quyết định chi tiền. Lợi
ích tinh thần của khách hàng là sự đồng cảm, quan tâm, lo lắng của người bán
đối với người mua, cao nhất là sự tín nhiệm trong kinh doanh.
Bởi vậy các doanh nghiệp phải nghĩ làm lợi cho khách hàng rồi mới
nghĩ làm lợi cho chính mình. Phải kết hợp hài hòa cả lợi ích vật chất và lợi ích
tinh thần để lôi kéo khách hàng.
c4. Nhu cầu thị yếu của khách hàng luôn được thay đổi, gây khó
khăn đối với hoạt động kinh doanh:
Trong thời kì khoa học công nghệ và kĩ thuật thay đổi như vũ bão,
nhiều hàng hóa chất lượng tốt ra đời nhằm thỏa mãn nhu cầu, chu kỳ sống của
sản phẩm ngày càng rút ngắn, điều này là một khó khăn thử thách với người

Qua nghiên cứu những vấn đề trên để thấy được những mặt tồn tại yếu
kém ảnh hưởng tới kết quả bán hàng cần khắc phục nhằm đưa ra những giải
pháp góp phần thúc đẩy bán hàng tại công ty trong thời gian tới.
Báo cáo chuyên đề thực tập được chia thành các phần như sau:
PHẦN MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG BÁN HÀNG CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN CHO THUÊ Ô TÔ AN HƯNG
CHƯƠNG 2: MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY BÁN HÀNG CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN CHO THUÊ Ô TÔ AN HƯNG
KẾT LUẬN
Nguyễn Thăng Long K48A - QTKD Thương mại CQ481688
13
Chuyên đề thực tập cuối khóa
CHƯƠNG 1
THỰC TRẠNG BÁN HÀNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
CHO THUÊ Ô TÔ AN HƯNG
1.1. Khái quát về công ty cổ phần cho thuê ô tô An Hưng:
1.1.1. Giới thiệu về công ty cổ phần cho thuê ô tô An Hưng:
1.1.1.1. Giới thiệu chung:
Công ty cổ phần cho thuê ô tô An Hưng thành lập ngày 26/8/1999 dưới
tên gọi Công ty cổ phần cho thuê ô tô. Giấy phép thành lập công ty số
4552/GP-UB do UBND Thành phố Hà Nội cấp ngày 20 tháng 08 năm 1999
với số vốn pháp định là 5,000,000,000 đông( 5 tỷ đồng).
Công ty thuộc hình thức cổ phần, hoạt động theo luật doanh nghiệp và
các quy định hiện hành khác.
Tân công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN CHO THUÊ Ô TÔ
Tên giao dịch đối ngoại: CARLEASING JOINT STOCK COMPANY
Tên giao dịch viết tắt: CL J.S.C
Trụ sở công ty: Số 1 Lê Trọng Tấn – Thanh Xuân - Hà Nội
Điện thoại : 04 3565 8968 – 3565 9052/53

thuê Ô tô An Hưng - doanh số bán xe ôtô Daewoo đứng thứ nhất Toàn Quốc
với thị phận bán xe chiếm 11% tổng số xe bán ra của VIDAMCO.
• Năm 2007 – 2008 : Cúp danh dự - VIDAMCO tặng Công ty Cổ
phần cho thuê Ô tô An Hưng có doanh số bán xe ô tô Daewoo và Chevrolet
đứng thứ hai Toàn Quốc.
• Giải thưởng Kiện tướng - GM DAT bình chọn Công ty Cổ phần cho
thuê Ô tô An Hưng - là đại lý bán hàng xuất sắc nhất Châu Á -Thái Bình
Dương.
• Năm 2009: Cúp danh dự - VIDAMCO tặng Công ty Cổ phần Cho
thuê Ô tô An Hưng về thành tích bán xe tốt nhất trên toàn quốc 2008
Nguyễn Thăng Long K48A - QTKD Thương mại CQ481688
15
Chuyên đề thực tập cuối khóa
1.1.1.3.
Chức năng và nhiệm vụ của công t
a. Chức năng:
- Công ty cổ phần cho thuê ô tô An Hưng thuộc tập đoàn GAMI, đại lý
ủy quyền của công ty ô tô Việt Nam Deawoo (Vidamco) có chức năng chính
là mua, bán, cho thuê tài chính sản phẩm ô tô chính hãng của Deawoo.
- Công ty cổ phần cho thuê ô tô An Hưng có tư cách pháp nhân theo
pháp luật Việt Nam.
- Công ty cổ phần cho thuê An Hưng có điều lệ tổ chức và hoạt động
bộ máy quản lý và điều hành.
- Công ty cổ phần cho thuê ô tô An Hưng có con dấu riêng chịu trách
nhiệm đối với khoản nợ trong phạm vi số vốn của Công ty.
b. Nhiệm vụ:
- Công ty cần xây dựng và thực hiện kế hoạch kinh doanh theo đúng
chức năng của mình đã đăng kí.
- Tìm mọi biết pháp nhằm đẩy nhanh tốc độ bán hàng, tăng doanh
thu, tăng lợi nhuận.

Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần cho thuê ô tô An Hưng
1.1.2.2. Chức năng và quyền hạn của các cá nhân và bộ phận:
* Giám đốc:
- Giám đốc là người lãnh đạo cao nhất trong bộ máy điều hành công ty,
điều hành hoạt động hàng ngày của công ty theo mục tiêu, kế hoạch và các
nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị phù hợp với quy chế quản trị
điều hành của GAMI và các quy chế quản lý nội bộ của GAMI.
- Giám đốc công ty chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc toàn khối,
chủ tịch Hội đồng quản trị về kết quả thực hiện hoàn thành các chỉ tiêu kế
hoạch doanh số/ doanh thu/ lợi nhuận trong kinh doanh, không bội chi ngân
sách được phân bổ hàng năm.
- Giám đốc là người phụ trách và trực tiếp chỉ đạo các công việc sau:
+ Quyết định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức hoạt động của
các phòng/bộ phận giúp việc/các đơn vị kinh doanh trực thuộc công ty đảm
bảo phù hợp với nội dung quy chế tổ chức hoạt động của công ty.
Nguyễn Thăng Long K48A - QTKD Thương mại CQ481688
17
Chuyên đề thực tập cuối khóa
+ Khảo sát, nghiên cứu thị trường, phân tích cơ hội thách thức, đối thủ
cạnh tranh và lập hệ thống các chỉ tiêu kinh doanh.
+ Nghiên cứu phân tích, phân bổ chỉ tiêu kế hoạch năm thành kế hoạch
hành động hàng quý/tuần/tháng.
+ Lập kế hoạch ngân sách tài chính, lập dự toán chỉ tiêu hàng năm của
công ty.
+ Lập kế hoạch nhân lực, kế hoạch đào tạo kỹ năng, đào tạo lãnh đạo
nguồn thông qua hội nghị chuyên đề trình Tổng giám đốc, Hội đồng quản trị
ký duyệt. Quyết định tiền lương, thưởng, sử dụng công quỹ của công ty.
+ Ký kết các hợp đồng kinh tế; Ký duyệt phiếu thu chi, thanh toán theo
định kỳ; Ký văn bản, công văn gửi các cơ quan hữu quan và cấp trên.
* Phó giám đốc kinh doanh:

hạn, kế hoạch hoạt động và kế hoạch kinh doanh hàng năm, hàng quý của
Công ty.
- Tham mưu cho Giám đốc Công ty giao chỉ tiêu kinh doanh cho các
đơn vị trực thuộc Công ty. Theo dõi, thúc đẩy tiến độ thực hiện kế hoạch kinh
doanh và chương trình công tác của Công ty và của các đơn vị trực thuộc
Công ty.
- Tổng hợp, phân tích và lập báo cáo tình hình hoạt động và tình hình
kinh doanh tháng, quớ, 6 tháng, cả năm và theo yêu cầu của Giám đốc Công
ty. Lập các báo cáo về tình hình hoạt động và kinh doanh theo yêu cầu của
cấp trên.
- Thu thập, phân tích, tổng hợp thông tin thị trường; xây dựng và triển
khai thực hiện kế hoạch tiếp thị, quảng cáo của Công ty.
- Quản lý hệ thống máy vi tính, ứng dụng công nghệ thông tin trong
công tác quản lý và hoạt động kinh doanh của Công ty.
*Phòng kế toán:
Nguyễn Thăng Long K48A - QTKD Thương mại CQ481688
19
Chuyên đề thực tập cuối khóa
- Tổ chức hạch toán kinh tế về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công
ty theo đúng Pháp lệnh Kế toán thống kê của Nhà nước.
- Tổng hợp kết quản lý kinh doanh, lập báo cáo kế toán thống kê, phân
tích hoạt động sản xuất - kinh doanh để phục vụ cho việc kiểm tra thực hiện
kế hoạch của Công ty.
- Ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời và có hệ thống có sự diễn biến
các nguồn vốn cấp, vốn vay; giải quyết các loại vốn, phục vụ cho việc huy
động vốn đầu tư vào các dự án và tình hình kinh doanh dịch vụ của Công ty.
- Theo dõi công nợ của Công ty, phản ánh và đề xuất kế hoạch thu, chi
tiền mặt và các hình thức thanh toán khác. Thực hiện công tác thanh toán đối
nội và thanh toán quốc tế.
- Thực hiện quyết toán quý, 6 tháng, năm đúng tiến độ và tham gia

- Xây dựng các định mức lao động, đơn giá tiền lương để trình Hội
đồng Quản trị phê chuẩn.
- Xây dựng các qui chế, qui trình về mua sắm, quản lý và sử dụng có
hiệu quả các tài sản của Công ty gồm: nhà cửa, xe cộ, trang thiết bị máy móc,
vật tư, công cụ lao động, …
- Xây dựng chương trình, nội dung tổ chức các sự kiện cho Công ty
như: sơ kết, tổng kết công tác, lễ kỷ niệm ngày thành lập Công ty, mit-tinh
họp mặt nhân các ngày lễ lớn trong năm, hội nghị khách hàng
- Quản lý hồ sơ cán bộ nhân viên toàn Công ty, giải quyết thủ tục và
chế độ chính sách liên quan đến vấn đề nhân sự - lao động - tiền lương (tuyển
dụng, ký HĐLĐ, nghỉ việc, bổ nhiệm, bãi nhiệm, điều động, thi đua khen
thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu v.v );
- Quản lý lao động, tiền lương cán bộ - công nhân viên cùng với Phòng
kế toán- tài vụ.
1.1.3. Ngành nghề kinh doanh của công ty:
Nguyễn Thăng Long K48A - QTKD Thương mại CQ481688
21
Chuyên đề thực tập cuối khóa
Các ngành nghề công ty kinh doanh trong đăng ký kinh doanh của công ty:
- Buôn bán hàng, tư kiệu sản xuất, tư liệu tiên dựng ( chủ yếu là ô tô
theo đúng quy định hiện hành của nhà nước).
- Dịch vụ cho thuê ô tô.
- Dịch vụ lữ hành và nội địa quốc tế.
- Mua bán, cho thuê, bảo hành, sửa chữa máy móc thiết bị và phương
tiện vận tải.
- Vận tải hàng hóa và hành khách.
- Kinh doanh bất động sản.
- Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hóa.
Hiện nay hoạt động kinh doanh chính của công ty là bán sản phẩm ô tô.
Hoạt động cho thuê ô tô (cho thuê tài chính hay trả góp), dịch vụ lữ hành, vận

b. Môi trường chính trị luật pháp:
Các yếu tố thuộc lĩnh vực chính trị luật pháp chi phối mạnh mẽ đến thị
trường và công tác phát triển thị trường của doanh nghiệp. Sự ổn định của
môi trường luật pháp là một trong những tiền đề quan trọng cho sự hình thành
và phát triển thị trường của doanh nghiệp. Sự thay đổi điều kiện chính trị có
thể hoặc tạo thuận lợi hoặc có thể gây khó khăn trên thị trường kinh doanh.
Mức độ hoàn thiện, sự thay đổi và thực thi pháp luật trong nền kinh tế có ảnh
hưởng lớn đến hoạch định và tổ chức thực hiện chiến lược phát triển thị
trường của doanh nghiệp. Các yếu tố cơ bản gồm có: Sự ổn định về chính trị,
đường lối ngoại giao; Sự cân bằng các chính sách của nhà nước; Vai trò và
các chiến lược phát triển kinh tế của Đảng và chính phủ; Sự điều tiết và
khuynh hướng can thiệp của chính phủ vào đời sống kinh tế; Sự phát triển các
quyết định bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; Hệ thống luật pháp, sự hoàn
thiện và hiệu lực thi hành
c. Môi trường cạnh tranh.
Cạnh tranh được xác định là động lực thúc đẩy sự phát triển của nền
kinh tế thị trường với nguyên tắc ai hoàn thiện hơn, thỏa mãn nhu cầu tốt hơn
và hiệu quả hơn người đó sẽ thắng, sẽ tồn tại và phát triển.
Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều hãng ô tô kinh doanh trên thị
trường Việt Nam như Ford, Daewoo, Honda, Toyota, Trường Hải Auto
Cùng với đó là hệ thống các showroom, đại lý của các hãng. Do vậy đối thủ
Nguyễn Thăng Long K48A - QTKD Thương mại CQ481688
23
Chuyên đề thực tập cuối khóa
cạnh tranh của công ty là tương đối nhiều, là một khó khăn, thử thách đối với
công ty.
d. Môi trường địa lý tự nhiên:
Môi trường địa lý có ảnh hưởng lớn tới hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp bởi nó liên quan tới địa điểm kinh doanh, tới khoảng cách
không gian khi liên hệ với các nhóm khách hàng mà doanh nghiệp muốn

tư vào tài sản lưu động như tiền, các khoản phải thu, hàng tồn kho Điều này
là hợp lý với tính chất của một đại lý thương mại. Vốn chủ sở hữu là 7,458
triệu đồng, tương ứng chiếm 57,16%, nhỏ hơn không nhiều đối với nợ phải
trả, cho thấy khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính cũng như mức độ độc lập
về tài chính của công ty là tương đối ổn định.
b. Nguồn nhân lực:
Cơ cấu lao động năm 2009: Tổng lao động hiện nay: 72 người( 32
người bên kinh doanh và 40 người bên xưởng dịch vụ).
Bảng 1-2: Bảng phân tích cơ cấu lao động theo trình độ năm 2009:
Trình độ Số lượng Tỉ lệ
(người) (%)
Đại học 24 33.33
Cao đẳng và trung cấp 20 27.78
Dưới trung cấp 28 38.89
Tổng 72 100.00
Nguồn: Báo cáo tình hình lao động hàng năm
Theo bảng số liệu ta thấy:
- Số lượng lao động có trình độ đại học tương đối cao, 24 người, chiếm
33.33% trên tổng số lao động.
Nguyễn Thăng Long K48A - QTKD Thương mại CQ481688
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status