Khối 4 – Trường Tiểu học IaNhin – GV: Trònh Đức Thuận
Thứ 5, ngày 22 tháng 8 năm 2012
I. MỤC TIÊU:
- Học sinh biết thêm cách pha màu như: Da cam, xanh lục (xanh lá cây), tím.
- Học sinh nhận biết được các cặp màu bổ túc và các màu nóng, màu lạnh.
- Học sinh pha được màu theo hướng dẫn.
- Học sinh khá giỏi: Pha đúng các màu da cam, xanh lá cây, tím.
II. CHUẨN BỊ:
Giáo viên:
- Sách giáo khoa. sách giáo viên.
- Hình gợi ý 3 màu cơ bản (màu gốc) và hình hướng dẫn cách pha màu: Da cam, xanh
lục, tím.
- Bảng màu giới thiệu các màu nóng, màu lạnh và màu bổ túc.
Học sinh:
- Sách giáo khoa.
- Giấy vẽ hoặc vở thực hành.
- Hộp màu, cọ vẽ, bút chì hoặc sáp màu, bút chì màu, bút dạ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
- Ổn đònh lớp.
- Kiểm tra bài cũ.
- Kiểm tra đồ dùng học sinh.
- Bài mới.
Giới thiệu bài:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY: HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ:
Hoạt động 1: quan sát, nhận xét.
Giáo viên giới thiệu cách pha màu.
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại 3 màu cơ bản
(Đỏ, vàng, xanh lam).
- Giáo viên giới thiệu hình 2: Trang 3 sách giáo
khoa và giải thích cách pha màu từ ba màu cơ bản để có
được các màu da cam, xanh lục, tím.
(các màu được sắp xếp đối xứng nhau theo chiều mũi
tên).
- Giáo viên giới thiệu màu nóng, lạnh:
+ Màu nóng là những màu gây cảm giác ấm, nóng.
+ Màu lạnh là những màu gây cảm giác mát lạnh.
- Sau khi học sinh quan sát hình hướng dẫn giáo
viên có thể đặt câu hỏi, yêu cầu các em kể tên một số
các đồ vật như: hoa, quả…. Cho biết chúng có màu gì? Là
màu nóng hay lạnh.
- Giáo viên cần nhấn mạnh các nộiïi dung chung ở
phần quan sát.
+ Pha lần lượt hai màu cơ bản với nhau sẽ được các
màu: Da cam, xanh lục, tím.
+ Ba cặp mau bổ túc: Đỏ và xanh lá cây, xanh lam
và da cam, vàng, tím.
+ Phân biệt các màu nóng lạnh.
Hoạt động 2: Cách vẽ màu
- Giáo viên làm mẫu cách pha màu bột, màu nước
hoặc sáp màu, bút dạ trên giấy khổ lớn treo trên bảng để
học sinh nhìn thấy rõ. Giáo viên vừa thao tác pha màu
vừa giải thích về cách pha màu để học sinh thấy được và
nhận ra hiệu quả pha màu.
- Giáo viên có thể giới thiệu màu ở hộp sáp, chì
màu, bút dạ đêû các em nhận ra: Màu da cam, xanh lục,
tím ở các loại màu trên đã được pha chế sẵn như cách
pha màu đã giới thiệu.
Hoạt động 3: Thực hành.
- Giáo viên yêu cầu học sinh tập pha các màu: Da
cam, xanh lục, tím trên giấy nháp bằng màu vẽ của mình.
sung để học sinh chọn và pha đúng màu, vẽ đúng hình,
vẽ màu đều và đẹp.
- Giáo viên có thể làm mẫu cách vẽ màu để học
sinh quan sát.
Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò.
- Giáo viên cùng học sinh chọn một số bài và gợi ý
để học sinh nhận xét, xếp loại: Đạt yêu cầu, chưa đạt yêu
cầu, cần bổ sung.
- Khen ngợi những học sinh vẽ màu đúng và đẹp.
- Yêu cầu học sinh quan sát màu sắc trong thiên
nhiên và gọi tên màu cho đúng.
- Quan sát hoa lá và chuẩn bò một số bông hoa,
chiếc lá để làm mẫu vẽ cho bài sau.
nhiều của hai màu dùng để pha mà
có màu thứ 3 nhạt hay đậm.
* Pha đúng màu, vẽ đúng hình, vẽ
màu đều và đẹp.
Học sinh nhận xét
* Học sinh quan sát màu sắc trong
thiên nhiên và gọi đúng tên màu
Học sinh nhận xét bài vẽ đẹp.
Học sinh ghi nhớ.
Thứ 5, ngày 29 tháng 8 năm 2012
I. MỤC TIÊU
- Học sinh nhận biết được hình dáng, đặc điểm, mau sắc của hoa lá.
- Học sinh biết cách vẽ hoa, lá.
- Vẽ được bông hoa, chiếc lá theo mẫu.
- Học sinh yêu thích vẻ đẹp của hoa lá trong thiên nhiên có ý thức bảo vệ và chăm sóc
cây cối.
+ Hình dáng đặc điểm của mỗi bông hoa, chiếc
lá.
+ Màu sắc của mỗi loại hoa lá.
+ Sự khác nhau về hình dáng, màu sắc giữa một
bông hoa, chiếc lá.
+ Kể tên hình dáng, màu sắc của một số loại
hoa, lá khác mà các em biết.
- Sau mỗi câu trả lời của học sinh. Giáo viên có
thể bổ sung và giải thích rõ hơn về hình dáng, đặc điểm,
màu sắc, sự phong phú đa dạng và vẻ đẹp của các loài
hoa.
Hoạt động 2: Cách vẽ Hoa - Lá.
- Giáo viên cho học sinh xem bài vẽ của học
sinh lớp trước.
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát kỹ hoa, lá
trước khi vẽ.
- Giáo viên giới thiệu hình gợi ý cách vẽ ở bộ
đồdùng dạy học hoặc vẽ lên bảng cách vẽ hoa, lá theo
từng bước để học sinh nhận ra.
+ Vẽ khung hình chung của hoa lá (Hình vuông,
tròn, hình chữ nhật, tam giác…)
+ Ước lượng tỉ lệ và phác các nét chính của hoa,
lá.
+ Chỉnh sửa hình cho gần giống mẫu.
+ Vẽ nét chi tiết cho giống đặc điểm của hoa, lá.
+ Có thể vẽ màu theo mẫu hoặc theo ý thích.
Học sinh quan sát, nhận xét.
* Tên của bông hoa chiêùc lá.
* Hình dáng đặc điểm của mỗi bông
+ Quan sát kỹ mẫu hoa, lá trước khi vẽ.
+ Sắp xếp hình vẽ hoa, lá cân đối với tờ giấy.
+ Vẽ theo trình tự các bước như đã hướng dẫn,
vẽ màu theo ý thích.
- Trong khi làm bài. Giáo viên đến từng bàn để
qua sát và gợi ý hướng dẫn bổ sung thêm.
Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá.
- Giáo viên cùng học sinh chọn một số bài có ưu
điểm, nhược điểm rõ ràng để nhận xét về:
+ Cách sắp xếp hình vẽ trong tờ giấy.
+ Hình dáng đặc điểm mầu sắc của bài so với
mẫu.
- Giáo viên gợi ý học sinh xếp loại các bài vẽ và
khen ngợi những học sinh có bài vẽ đẹp.
Củng cố, dặn dò học sinh:
- Giáo viên cùng học sinh chọn một số bài có ưu
điểm, nhược điểm rõ ràng để nhận xét về:
+ Cách sắp xếp hình vẽ trong tờ giấy.
+ Hình dáng đặc điểm mầu sắc của mẫu so với
mẫu.
- Giáo viên gợi ý học sinh xếp loại các bài vẽ và
khen ngợi những học sinh có bài vẽ đẹp.
* Học sinh nhìn mẫu chung hoặc
mẫu riêng để vẽ.
* Quan sát kỹ mẫu hoa, lá trước khi
vẽ.
* Sắp xếp cân đối với tờ giấy.
* Không được to quá hoặc nhỏ quá.
* Vẽ theo trình tự các bước
* Học sinh so sánh hình ở bài vẽ với
- Kiểm tra bài cũ.
- Kiểm tra đồ dùng học sinh.
- Bài mới.
Giới thiệu bài:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY: HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ:
Hoạt động 1: Tìm chọn nội dung đề tài.
- Giáo viên cho học sinh xem tranh, ảnh, đồng thời
đặt câu hỏi để học sinh trả lời:
+ Tên con vật.
+ Hình dáng, màu sắc của con vật.
+ Đặc điểm nổi bật của con vật.
+ Bộ phận chính của con vật.
+ Ngoài các con vật trong tranh, ảnh các em còn biết
con vật nào nữa? Em thích con vật nào nhất.
+ Hãy miêu tả đặc điểm hình dáng, và màu sắc của
con vật mà em đònh vẽ.
Hoạt động 2: Cách vẽ con vật.
- Giáo viên dùng tranh ảnh (Đồ dùng dạy học) hoặc
vẽ lên bảng để gợi ý học sinh cách vẽ con vật theo từng
bước.
+ Vẽ phác hình dáng chung của con vật.
+ Vẽ các bộ phận, các chi tiết cho rõ đặc điểm.
+ Sửa chữa hoàn chỉnh hình và vẽ màu cho đẹp.
- Giáo viên lưu ý học sinh: để vẽ được bức tranh đẹp
và sinh động về con vật, có thể vẽ thêm hình ảnh khác như,
gà con, gà mẹ hoặc cảnh vật như cây, nhà…
Hoạt động 3: Thực hành.
- Giáo viên yêu cầu học sinh.
Học sinh quan sát.
+ Vẽ theo cách vẽ đã được hướng dẫn.
+ Có thể vẽ một con vật hay nhiều con vật và vẽ thêm
cảnh vật cho tranh sinh động hơn.
+ Chú ý cách vẽ màu cho phù hợp, rõ nội dung.
- Trong khi học sinh vẽ giáo viên quan sát chung và
gợi ý, hướng dẫn bổ sung cho từng em, nhất là những em còn
lúng túng.
Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá.
- Giáo viên cùng học sinh chọn một số bài có ưu điểm,
nhược điểm, rõ nét để nhận xét về:
+ Cách chọn con vật (phù hợp với khả năng).
+ Cách sắp xếp hình vẽ bố cục.
+ Hình vẽ con vật rõ đặc điểm, sinh động.
+ Các hình ảnh phụ phù hợp với nội dung.
+ Cách vẽ màu có trọng tâm, có đậm, nhạt.
- Nhận xét kỹ hơn những bài vẽ còn thiếu sót, khen
ngợi những học sinh có bài vẽ tốt.
- Gợi ý học sinh xếp loại các bài đã nhận xét.
sắc của con vật
* Sắp xếp hình vẽ cân đối với tờ
giấy.
* Vẽ thêm cảnh vật cho tranh
sinh động hơn.
* Học sinh vẽ màu phải có đậm,
nhạt, màu sắc phong phú.
* Học sinh biết chọn con vật đơn
giản, dễ vẽ. Hình đơn giản, màu
sắc tươi sáng.
Cả lớp tuyên dương những bài
vẽ đẹp.
- Ổn đònh lớp.
- Kiểm tra bài cũ.
- Kiểm tra đồ dùng học sinh.
- Bài mới.
Giới thiệu bài:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY: HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ:
Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét.
- Giáo viên giới thiệu hình ảnh về hoạ tiết trang
trí dân tộc ở bộ đồ dùng dạy học hoặc hình 1 trang 11
sách giáo khoa gợi ý bằng các câu hỏi để học sinh quan
sát nhận xét.
+ Các hoạ tiết trang trí là những hình gì? (Hình
hoa, lá, con vật…)
+ Hình hoa lá các con vật ở các hoạ tiết trang trí
có đặc điểm gì? (Đã được đơn giản và cách điệu).
+ Đường nét cách sắp xếp hoạ tiết trang trí như
thế nào? (Đường nét hài hoà cách sắp xếp cân đối, chặt
chẽ).
+ Hoạ tiết thường được đặt ở đâu? (Đình, chùa,
lăng tẩm, bia đá, đồ gốm, vải, khăn…).
- Giáo viên bổ sung và nhắc nhở: Hoạ tiết trang trí
dân tộc là di sản văn hoá quý báu của ông cha ta để lại,
chúng ta cần phải học tập, giữ gìn và bảo vệ di sản ấy.
Hoạt động 2: Cách chép hoạ tiết trang trí dân tộc.
- Giáo viên chọn một vài hoạ tiết trang trí đơn
giản ở sách giáo khoa hoặc giáo viên vẽ lên bảng để
hướng dẫn các em vẽ theo từng bước.
+ Tìm và vẽ hình dáng chung của hoạ tiết.
+ Vẽ các đường trục dọc, ngang để tìm vỊ trí các
phần hoạ tiết.
+ Quan sát so sánh để điều chỉnh
và vẽ phác hình bằng các đường
thẳng.
+ Hoàn chỉnh hình và vẽ màu theo
ý thích.
PP: Luyện tập, thực hành.
* Học sinh quan sát hoạ tiết trước
khi vẽ.
* Học sinh nhận xét và so sánh. Xác
8
Khối 4 – Trường Tiểu học IaNhin – GV: Trònh Đức Thuận
- Nhắc học sinh vẽ theo các bước đã hướng dẫn,
chú ý xác đònh hình dáng chung của hoạ tiết cho cân đối
với phần giấy (Không to, không nhỏ).
Gợi ý học sinh vẽ màu theo ý thích tạo cho hình vẽ
sinh động.
- Trong khi học sinh vẽ, giáo viên đến từng bàn
để quan sát và hướng dẫn bổ sung.
Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá.
- Giáo viên cùng học sinh chọn một số bài có ưu
điểm, nhược điểm rõ nét để nhận xét về:
+ Cách vẽ hình (Giống mẫu hay chưa giống mẫu).
+ Cách vẽ nét (Mềm mại, sinh động).
+ Cách vẽ màu (Tươi sáng, hài hoà).
- Giáo viên gợi ý để học sinh xếp loại các bài đã
nhận xét.
Củng cố, dặn dò học sinh:
Chuẩn bò tranh, ảnh về phong cảnh. Để chuẩn bò
cho bài sau.
đònh hình dáng chung của hoạ tiết
Thường thức
Mó thuật
BÀI 5
XEM TRANH PHONG CẢNH
Khối 4 – Trường Tiểu học IaNhin – GV: Trònh Đức Thuận
- Trong các đề tài để các hoạ só thể hiện, thì phong cảnh là một trong những đề tài được
nhiều hoạ só thể hiện qua bức tranh của mình, qua đó nói lên tình cảm của người hoạ só đối với
thiên nhiên, quê hương đất nước… Và để cảm nhận một cách đầy đủ, sâu sắc nhất về tranh
phong cảnh, hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu qua bài 5.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY: HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ:
Hoạt động 1: Xem tranh.
+ Giáo viên giới thiệu một vài bức tranh phong
cảnh đã chuẩn bò và yêu cầu học sinh khi xem tranh cần
chú ý.
+ Tên tranh, tên tác giả.
+ Các hình ảnh có trong tranh.
+ Màu sắc.
+ Chất liệu dùng để vẽ tranh.
+ Giáo viên nêu lên đặc điểm của tranh phong
cảnh.
+ Tranh phong cảnh là loại tranh vẽ về cảnh vật,
có thể vẽ thêm người và cảnh vật cho sinh động nhưng
cảnh vẫn là chính
+ Tranh phong cảnh có thể vẽ bằng những chất
liệu khác nhau.
Giáo viên nhận xét chung tết học, khen ngợi những học
sinh có nhiều ý kiến đóng góp cho bài học
Củng cố, dặn dò học sinh:
Quan sát các loại quả có dạng hình cầu, để chuẩn bò cho
bài học sau.
- Chuẩn bò tranh, ảnh về một số loại quả có dạng hình cầu.
- Một số loại quả dạng hình cầu, có màu sắc đậm nhạt khác nhau.
10
Vẽ theo
mẫu
Bài 6
VẼ QUẢ DẠNG HÌNH CẦU
Khối 4 – Trường Tiểu học IaNhin – GV: Trònh Đức Thuận
- Bài vẽ của học sinh năm trước.
Học sinh:
- Sách giáo khoa.
- Một số loại quả dạng hình cầu.
- Giấy vẽ hoặc vở thực hành.
- Bút chì hoặc sáp màu, bút chì màu, bút dạ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU.
- Ổn đònh lớp.
- Kiểm tra bài cũ.
- Kiểm tra đồ dùng học sinh.
- Bài mới.
Giới thiệu bài: Hoa quả là những sản vật mà thiên nhiên đã ban tặng cho chúng ta, quả
có rất nhiều loại với đủ các hình dáng, màu sắc khác nhau. Để hiểu hơn về các loại quả và có
thể vẽ được một số loại quả có hình dáng đơn giản, hôm nay chúng ta tìm hiểu qua bài 6.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY: HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ:
Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét.
- Giáo viên cho học sinh quan sát một số loại quả có
hình dáng khác nhau để học sinh thấy được các đặc điểm riêng
của từng loại quả.
+ Các em hãy kể tên một số loại quả?
+ Hình dáng các quả có giống nhau không?
+ Màu sắc của các loại quả như thế nào?
* Học sinh quan sát kỹ để nhận
ra đặc điểm mẫu trước khi vẽ.
* Học sinh nhớ lại và vẽ theo
các bước như đã hướng dẫn.
Xác đònh khung hình và sắp xếp
11
Khối 4 – Trường Tiểu học IaNhin – GV: Trònh Đức Thuận
hình vẽ cân đối với tờ giấy.
- Trong khi học sinh vẽ Giáo viên đến từng bàn để
quan sát và hướng dẫn học sinh.
Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá.
- Giáo viên cùng học sinh chọn một số bài có ưu điểm,
nhược điểm rõ nét để nhận xét.
+ Bố cục bài vẽ nào đúng và đẹp?
+ Cách vẽ hình bài vẽ nào đúng và đẹp hơn?
+ Những bài vẽ nào có nhược điểm cần khắc phục về
bố cục và cách vẽ.
+ Những ưu điểm cần phát huy.
- Giáo viên cùng học sinh xếp loại các bài đã nhận xét.
Củng cố, dặn dò học sinh:
- Quan sát hình dáng các loại quả và màu sắc của
chúng.
- Chuẩn bò tranh, ảnh về đề tài phong cảnh quê hương
cho bài sau.
tờ hình vẽ cân đối với tờ giấy.
* Học sinh so sánh hình ở bài vẽ
với mẫu.
* Học sinh nhận xét và so sánh.
Khối 4 – Trường Tiểu học IaNhin – GV: Trònh Đức Thuận
của mình đối với quê hương, chúng ta sẽ đi tìm hiểu và vẽ tranh đề tài quê hương thông qua bài
số 7.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY: HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ:
Hoạt động 1: Tìm, chọn nội dung đề tài.
- Giáo viên dùng tranh, ảnh giới thiệu để học sinh nhận
biết.
+ Tranh phong cảnh là vẽ về cảnh đẹp của quê hương đất
nước
+ Tranh phong cảnh là vẽ về cảnh vật là chính.
+ Cảnh vật trong tranh là vẽ về nhà cửa, phố phường,
cây cối, cánh đồng, đồi núi, biển, …
+ Tranh phong cảnh không phải là sự, sao, chụp, chép
lại y nguyên phong cảnh thực mà được sáng tạo dựa trên
thực tế thông qua cảm xúc của người vẽ.
- Giáo viên đặt câu hỏi để gợi ý học sinh tiếp cận đề
tài.
+ Xung quanh nơi em có những cảnh đẹp nào không?
+ Em đã được đi tham quan, nghỉ hè ở đâu? Phong
cảnh ở đó như thế nào?
+ Ngoài khu vực em ở và nơi đã tham quan, em đã
thấy cảnh đẹp ở nơi đâu chưa?
+ Em hãy tả lại một nơi cảnh đẹp mà em thích?
+ Em sẽ chọn phong cảnh nào để vẽ tranh?
- Giáo viên bổ sung và nhấn mạnh những hình ảnh
chính của cảnh đẹp là: cây, nhà, bầu trời, … và phong
cảnh còn đẹp bởi màu sắc của không gian chung, nên
chọn cảnh quen thuộc đểû vẽ, phù hợp với nội dung, tránh
chọn những cảnh phức tạp khó vẽ.
Hoạt động 2: Cách vẽ tranh phong cảnh.
vẽ gọi là vẽ theo trí nhớ.
* Sắp xếp hình ảnh chính,
hình ảnh phụ sao cho cân đối,
hợp lý, rõ nội dung.
* Vẽ hêùt phần giấy và vẽ kín
màu, kín nền, vẽ nét trước rồi
13
Khối 4 – Trường Tiểu học IaNhin – GV: Trònh Đức Thuận
nét trước rồi mới vẽ màu sau, nhưng cũng có thể dùng
màu vẽ trực tiếp.
- Trước khi học sinh vẽ, Giáo viên nên cho các em
xem tranh phong cảnh của học sinh các lớp trước để gợi ý
các em cách chọn cảnh và thể hiện.
Hoạt động 3: Thực hành.
Giáo viên yêu cầu học sinh thực hành: - Giáo viên
yêu cầu học sinh suy nghó để chọn cảnh trước khi vẽ, chú
ý sắp xếp hình vẽ cân đối với tờ giấy.
- Vẽ hình ảnh chính trước, hình ảnh phụ sau, luôn nhớ
vẽ cảnh là trọng tâm, có thể vẽ thêm người, con vật cho
tranh sinh động.
- Trong khi học sinh vẽ, gíao viên đếùn từng bàn để
quan sát, hướng dẫn học sinh.
Theo dõi những em còn lúng túng, động viên khuyến
khích những học sinh khá, có sáng tạo.
- Khuyến khích Học sinh vẽ màu tự do theo ý thích.
Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá.
- Giáo viên cùng học sinh chọn một số bài điển hình
có ưu điểm và nhược điểm rõ nét, để nhận xét về:
+ Cách chọn cảnh như thế nào là phù hợp.
+ Cách sắp xếp bố cục (hình ảnh chính, phụ).
* Cả lớp tuyên dương những
bài vẽ đẹp.
Học sinh ghi nhớ.
14
Khối 4 – Trường Tiểu học IaNhin – GV: Trònh Đức Thuận
Thứ 5, ngày 10 tháng 10 năm 2012
I. MỤC TIÊU.
- Học sinh nhận biết được đặc điểm, hình dáng, màu sắc của con vật.
- Học sinh biết cách nặn con vật.
- Nặn được con vật theo ý thích.
- Học sinh thêm yêu mến các con vật.
- Học sinh khá giỏi: hình nặn cân đối, gần giống con vật mẫu.
- Giáo dục bảo vệ môi trường: Biết yêu quý vàcó ý thức bảo vệ, chăm sóc các con vật
quen thuộc
II. CHUẨN BỊ.
Giáo viên:
- Sách giáo khoa - sách giáo viên.
- Tranh, ảnh một số con vật quen thuộc.
- Hình gợi ý cách nặn (ở bộ đồdùng dạy học hoặc tự làm).
- Sản phẩm nặn các con vật của học sinh.
- Đất nặn hoặc giấy màu, hồ dán (Để vẽ hoặc xé dán).
Học sinh:
- Sách giáo khoa.
- Đất nặn hoặc vở thực hành, giấy màu, hồ dán.
- Giấy nháp (Để lót bàn khi nặn).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU.
- Ổn đònh lớp.
- Kiểm tra bài cũ.
- Kiểm tra đồ dùng học sinh.
chạy ) thay đổi như thế nào?
- Ngoài hình ảnh con vật đã xem, giáo viên yêu cầu
học sinh kể thêm những con vật mà các em biết, miêu tả
đặc điểm hình dáng đặc điểm chúng.
- Giáo viên có thể hỏi thêm Học sinh: Em thích nặn
con vật nào, em sẽ nặn con vật đó trong hoạt động nào….
Hoạt động 2: Cách nặn con vật.
- Giáo viên dùng đất nặn mẫu và yêu cầu học sinh
chú ý, quan sát cách nặn mẫu của
Giáo viên:
+ Nặn từng bộ phận rồi ghép, dính lại.
+ Nặn các bộ phận chính của con vật (thân, đầu).
+ Nặn các bộ phận khác (chân, đuôi…).
+ Ghép dính các bộ phận.
+ Tạo dáng và sửa chữa hoàn chỉnh con vật.
- Giáo viên có thể bố trí thời gian để nặn mẫu thêm
một con vật khác cho học sinh quan sát.
Hoạt đôïng 3: Thực hành.
- Giáo viên yêu cầu học sinh chuẩn bò đất nặn, giấy
lót bàn để chuẩn bò làm bài tập.
- Nhắc học sinh nên chọn con vật quen thuộc và đơn
giản để nặn.
- Khuyến khích các em có năng khiếu, biết cách
nặn nhanh, có thể nặn hai hoặc nhiều con vật rồi sắp xếp
thành gia đình con vật hoặc thành đàn các con vật trong
rừng hoặc vật nuôi ở nhà.
* Học sinh kể thêm những con
vật
Học sinh trả lời.
* Học sinh miêu tả đặc điểm
- Gợi ý những học sinh nặn chậm nên tìm chọn con
vật có hình dáng đơn giản để nặn.
- Trong khi học sinh làm bài Giáo viên đến từng
bàn để quan sát, gợi ý hoặc hướng dẫn bổ sung.
- Nhắc học sinh trong khi nặn cố gắng giữ vệ sinh
lớp học, nặn xong rửa tay, lau tay sạch.
Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá.
- Giáo viên yêu cầu học sinh bày sản phẩm lên bàn
hoặc bày theo nhóm, tổ.
- Giáo viên đến từng bàn gợi ý học sinh nhận xét và
chọn một số sản phẩm đạt yêu cầu để nhận xét, rút kinh
nghiệm chung cho cả lớp.
- Gợi ý học sinh xếp loại một số bài và khen ngợi
một số học sinh có bài nặn đẹp.
Củng cố, dặn dò học sinh:
Quan sát hoa, lá để chuẩn bò cho bài sau.
* Học sinh bày sản phẩm lên bàn
hoặc bày theo nhóm, tổ.
* Học sinh vỗ tay khen bạn có
bài nặn vẽ đẹp.
Ghi nhớ.
Thứ 5, ngày 17 tháng 10 năm 2012
I. MỤC TIÊU.
- Học sinh nắm được hình dáng, màu sắc và đặc điểm của một số loại hoa, lá đơn giản.
- Học sinh biết cách vẽ đơn giản một hoặc hai bông hoa, chiếc lá.
- Vẽ đơn giản được một số bông hoa, chiếc lá.
- Học sinh yêu mến vẻ đẹp của thiên nhiên.
- Học sinh khá giỏi: Biết lược bỏ các chi tiết, hình vẽ cân đối.
- Giáo dục bảo vệ môi trường: Biết yêu quý cảnh đẹp thiên nhiên và có ý thức giữ gìn
cảnh quan môi trường, phê phán những hành động phá hoại thiên nhiên
tròn có sử dụng hoa, lá để học sinh nhận ra:
+ Các loại hoa, lá có nhiều hình dáng, màu sắc
khác nhau.
+ Hình vẽ hoa, lá thường được sử dụng trong
trang trí nhưng cần vẽ đơn giản cho đẹp hơn.
VD: thường được trang trí ở khăn, áo, bát….
- Giáo viên yêu cầu học sinh xem hình hoa lá ở
hình 1(sách giáo khoa).
+ Cho biết tên của các loại hoa lá?
+ Hình dáng và màu sắc của chúng có gì khác
nhau?
+ Kể tên một số loại hoa lá mà em biết?
+ Hoa hồng, hoa cúc thường có những màu gì?
+ So sánh hình lá của hoa hồng với lá của hoa
cúc?
+ Lá trầu, lá bàng có hình dáng như thế nào?
- Học sinh nhận xét, giáo viên bổ sung để các
em nhận thấy hoa, lá như hoa hồng, hoa cúc… và hình
các loại hoa, lá trên đã được vẽ đơn giản, để học sinh
thấy sự giống nhau, khác nhau giữa hình hoa, lá thật
và hình hoa, lá được vẽ đơn giản.
+ Giống nhau về hình dáng, đặc điểm.
* Các loại hoa, lá có nhiều hình dáng,
màu sắc khác nhau.
Học sinh mở sách giáo khoa xem hình:
* Hình vẽ hoa, lá thường được sử dụng
trong trang trí nhưng cần vẽ đơn giản
cho đẹp hơn.
tiết rườm rà, gọi là vẽ đơn giản hoa, lá.
Hoạt động 2: Cách vẽ đơn giản hoa, lá.
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hoa, lá
để các em thấy được hình dáng chung của chúng. Và
hướng dẫn cách vẽ như hình 2, 3.
Các em thấy được sự cần thiết của việc tiến hành cách vẽ
theo từng bước.
Để vẽ đơn giản được hoa, lá chúng ta phải?
+ Vẽ hình dáng chung của hoa.
+ Vẽ các nét chính của hoa, lá.
+ Nhìn mẫu vẽ nét chi tiết.
+ Có thể vẽ theo trục đối xứng.
+ Lược bớt một số chi tiết rườm rà, phức tạp.
+ Chú ý vào hình dáng đặc điểm của hoa, lá và vẽ nét
cho mềm mại.
+ Vẽ màu theo ý thích.
Hoạt động 3: Thực hành.
- Trước khi học sinh làm bài Giáo viên giới
thiệu một số hình hoa, lá vẽ đơn giản của giáo viên
đã chuẩn bò và của học sinh các lớp trước để các em
tham khảo.
- giáo viên quan sát lớp, nhắc nhở và gợi ý học
sinh.
+ Nhìn mẫu hoa, lá để vẽ.
+ Khi vẽ cần chú ý hình dáng chung cân đối với
phần giấy.
+ Tìm đặc điểm của hoa, lá với các chi tiết cần
được vẽ.
* Học sinh vẽ hình dáng chung của
hoa, lá, sau đó nhìn mẫu và vẽ nét chi
Quan sát đồ vật có dạng hình trụ và chuẩn bò
cho bài tiếp theo
* Học sinh Vẽ hình rõ đặc điểm.
* Học sinh vẽ màu theo ý thích.
* Học sinh nhận xét
* Tuyên dương bài vẽ đẹp.
Học sinh ghi nhớ.
Thứ 5, ngày 24 tháng 10 năm 2012
I. MỤC TIÊU.
- Học sinh hiểu đặc điểm, hình dáng của các đồ vật dạng hình trụ.
- Học sinh biết cách vẽ đồ vật dạng hình trụ.
- Vẽ được đồ vật có dạng hình trụ gần giống mẫu.
- Học sinh cảm nhận được vể đẹp của đồ vật.
- Học sinh khá giỏi: Sắp xếp hình vẽ cân đối, hình vẽ gần với mẫu.
II. CHUẨN BỊ.
Giáo viên:
- Sách giáo khoa - sách giáo viên.
- Chuẩn bò đồ vật có dạng hình trụ để làm mẫu.
- Một số bài vẽ đố vật của học sinh năm trước.
- Hình gợi ý cách vẽ.
Học sinh:
- Sách giáo khoa.
- Giấy vẽ hoặc vở thực hành.
- Bút chì hoặc sáp màu, bút chì màu, bút dạ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU.
- Ổn đònh lớp.
- Kiểm tra bài cũ.
- Kiểm tra đồ dùng học sinh.
- Bài mới.
Giới thiệu bài:
+ Vẽ nét chính và điều chỉnh tỉ lệ, phác các nét
thẳng dài, vừa quan sát mẫu vừa vẽ.
+ Hoàn thiện hình vẽ: Vẽ nét chi tiết (Nét cong của
miệng hay nắp, tay cầm, đáy cho đúng với mẫu, tẩy các
nét không cần thiết.
+ Vẽ đậm nhạt hay vẽ mầu theo ý thích.
Hoạt động 3: Thực hành.
- Giáo viên có thể cho học sinh vẽ theo nhóm.
- Nếu bày nhiều mầu cho học sinh vẽ theo nhóm, nên
chọn các đồ vật hình trụ giống nhau để dễ nhận xét. Giáo
viên gợi ý học sinh quan sát mầu và vẽ theo cách đã
hướng dẫn, đồng thời chỉ ra chỗ chưa đạt ở mỗi bài vẽ để
học sinh tự sửa.
Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá.
- Giáo viên yêu cầu học sinh chọn số bài trên lên
* Học sinh trình bày cấu tạo
những bộ phận mẫu.
* Gọi tên các đồ vật.
* Học sinh tìm ra sự giống nhau,
khác nhau của cái chén và cái
chai.
* Các bộ phận và tỉ lệ các bộ
phận.
* Màu sắc và độ đậm nhạt.
* Học sinh ước lượng tỉ lệ chiều cao,
chiều ngang của vật mẫu, kể cả tay
cầm sau đó phác khung hình cho cân
đối với khổ giấy và phác đường trục
của vật.
* Tìm tỉ lệ các bộ phận: thân,
giấy.
Hình dáng, tỉ lệ của hình vẽ so
với mẫu
Học sinh ghi nhớ.
Thứ 5, ngày 31 tháng 11 năm 2012
I. MỤC TIÊU.
- Học sinh bước đầu hiểu được nội dung của bức các tranh thông qua hình vẽ, bố cục, màu
sắc.
- Học sinh làm quen với chất liệu và kỹ thuật vẽ tranh.
- Học sinh yêu thích vẻ đẹp của bức tranh.
- Học sinh khá giỏi: Chỉ ra các hình ảnh và màu sắc trên tranh mình thích.
II. CHUẨN BỊ.
Giáo viên:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên.
- Có thể sưu tầm tranh phiên bản khổ lớn để quan sát.
- Sưu tầm tranh phiên bản của hoạ só về đề tài.
Học sinh:
- Sách giáo khoa:
- Sưu tầm tranh phiên bản của hoạ só về các đề tài ở sách, báo, tạp chí.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
- Ổn đònh lớp.
- Kiểm tra bài cũ.
- Kiểm tra đồ dùng học sinh.
- Bài mới.
Giới thiệu bài:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY: HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ:
Hoạt động 1: xem tranh.
1. Về nông thôn sản xuất. Tranh lụa của hoạ só Ngô
Minh Cầu.
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát tranh ở trong
+ Hình ảnh bà mẹ đi trước, bế con đang chạy theo,
làm cho bức tranh thêm sinh động.
+ Phía sau là nhà tranh, nhà ngói, cho thấy cảnh
nông thôn yên bình đầm ấm.
- Giáo viên giới thiệu sơ qua về chất liệu tranh: Bức
tranh về nông thôn sản xuất là bức tranh lụa.
- Giáo viên kết luận.
Về nông thôn sản xuất là bức tranh đẹp, có bố cục
chặt chẽ, hình ảnh rõ ràng, sinh động, màu sắc hài hoà
thể hiện cảnh lao động trong cuộc sống hàng ngày ở
nông thôn sau chiến tranh.
2. Gội đầu: Tranh khắc gỗ màu của hoạ só Trần Văn
Cẩn (1910 - 1994).
- Giáo viên yêu cầu học sinh xem tranh và gợi ý để
các em tìm hiểu.
+ Tên của bức tranh?
+ Tác giả của bức tranh?
+ Tranh vẽ về đề tài nào?
+ Hình ảnh nào là hình ảnh chính trong tranh?
+ Màu sắc trong tranh được thể hiện như thế nào?
+ Em có biết chất liệu để vẽ bức tranh này không?
- Giáo viên bổ sung:
+ Bức tranh gội đầu của hoạ só Trần Văn Cẩn vẽ về
đề tài sinh hoạt (cảnh cô gái nông thôn đang chải tóc,
gội đầu).
+ Hình ảnh cô gái là hình ảnh chính chiếm gần hết
mặt tranh, thân hình cô gái cong mềm mại, mại tóc đen
dài buông xuống chậu thau, làm cho bố cục vừa vững
chãi, vừa uyển chuyển. Bức tranh đã khắc hoạ cảnh sinh
hoạt đời thường của người thiếu nữ Việt Nam.
lao động trong cuộc sống hàng
ngày ở nông thôn
- Là tranh khắc gỗ
Học sinh lắng nghe và ghi nhớ.
Học sinh lắng nghe và ghi nhớ.
23
Khối 4 – Trường Tiểu học IaNhin – GV: Trònh Đức Thuận
huân chương Hồ Chí Minh về Văn học - Nghêï thuật (đợt
1 - 1996).
Hoạt động 2: Nhận xét, đánh giá.
Giáo viên nhận xét chung về tiết học và khen ngợi
những học sinh tích cực phát biểu, tìm hiểu nội dung
tranh.
Củng cố, dặn dò học sinh
- Về nhà quan sát những sinh hoạt hàng ngày.
- Chuẩn bò đồ dùng cho bài tiếp theo.
- Học sinh nhận xét
- Học sinh ghi nhớ.
Thứ 5, ngày 07 tháng 11 năm 2012
I. MỤC TIÊU.
- Học sinh hiểu đề tài sinh hoạt qua những hoạt động diễn ra hằng ngày.
- Học sinh biết cách vẽ đề tài sinh hoạt.
- Vẽ được tranh đề tài sinh hoạt.
- Học sinh có ý thức tham gia công việc giúp gia đình.
- Học sinh khá giỏi: Sắp xếp hình vẽ cân đối, biết chọn màu, vẽ màu phù hợp.
- Giáo dục bảo vệ môi trường: Biết yêu quý cảnh đẹp quê hương vàcó ý thức
tham gia công việc giúp gia đình ( như: quét dọn nhà cửa, vệ sinh cá nhân …)
II. CHUẨN BỊ.
Giáo viên:
- Sách giáo khoa - sách giáo viên.
- Sau khi học sinh trả lời các câu hỏi. Giáo viên tóm
tắt và bổ sung, nêu các hoạt động diễn ra hàng ngày của
các em như:
+ Đi học, giờ học ở lớp, vui chơi ở sân trường.
+ Giúp đỡ gia đình như: cho gà ăn, quét nhà, trồng
cây, tưới cây, …
+ Đá bóng, nhảy dây, múa hát, cắm trại, …
+ Đi tham quan, du lòch…
- Giáo viên yêu cầu học sinh chọn nội dung đề tài
để vẽ tranh.
Hoạt động 2: Cách vẽ tranh.
Giáo viên gợi ý cách vẽ tranh:
- Vẽ hình ảnh chính trước (hoạt động của con
người). Vẽ hình ảnh phụ sau (cảnh vật) để nội dung rõ
và phong phú.
- Vẽ các dáng hoạt động sao cho sinh động.
- Vẽ màu tươi sáng có đậm, nhạt.
Hoạt động 3: Thực hành.
- Giáo viên quan sát lớp đồng thời gợi ý, động viên
học sinh làm bài theo cách đã hướng dẫn, ở hoạt động 2.
- Gợi ý cụ thể với học sinh còn lúng túng về cách vẽ
hình và vẽ màu.
Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá.
- Giáo viên cùng học sinh lựa chọn tranh đã hoàn
- Đề tài sinh hoạt, học tập, lao
động,
- Học sinh trả lời.
+ Đi học, giờ học ở lớp, vui
chơi ở sân trường.
+ Giúp đỡ gia đình như: cho