Giáo án Đạo đức lớp 1 cả năm_CKTKN_Bộ 3 - Pdf 27

Giáo viên: Văn Hồng Hạnh K ế ho ạ ch bàài d ạ y Đạ o Đứ c
1
Tuần:1 Ngày dạy: 18.8.2010
BÀI :1
A. MỤC TIÊU:
- Bước đầu biết trẻ em 6 tuổi được đi học.(HS khá, giỏi biết về quyền và bổn
phận của trẻ em là được đi học và phải học tập tốt.
- Biết tên trường, lớp, tên thầy, cơ giáo, một số bạn bè trong lớp.
- Bước đầu biết giới thiệu về tên mình, những điều mình thích trước lớp( HS
khá, giỏi biết tự giới thiệu về bản thân một cách mạnh dạn).
-GDKNS: KN tự giới thiệu về bản thân. KN thể hiện sự tự tin trước đơng
người. KN lắng nghe tích cực. KN trình bày suy nghĩ/ ý tưởng về ngày đầu tiên đi học,
về trường, lớp, thầy giáo, cơ giáo, bạn bè…
B. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
- Vở bài tập Đạo đức 1.
- Bài hát “ Ngày đầu tiên đi học”; “ Đi đến trường” và “Em đến trường”.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Tiết 1
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1’
28’
10’
8’
A. Ổn định: u cầu Hs hát bài “ Ngày đầu tiên
đi học”.
B. Bài mới:
1.Phần đầu: Khám phá
Giới thiệu bài, ghi tựa Em là học sinh lớp Một.
2.Phần hoạt động: Kết nối
a )H oạt động 1 : Bài tập 1:
Trò chơi: Vòng tròn giới thiệu tên:

-Vài Hs kể trước lớp.
Trường Tiểu Học Phúú An Hoà
EM LÀ HỌC SINH LỚP
MỘT
Giáo viên: Văn Hồng Hạnh K ế ho ạ ch bàài d ạ y Đạ o Đứ c
1
5’
10’
1’
- N êu u cầu : Hãy giới thiệu với bạn bên cạnh
những điều em thích (nhóm đơi).
- Gọi Hs giới thiệu trước lớp.
- Hỏi: Những điều các bạn thích có hồn tồn
giống như em khơng?
K ết luận : Mỗi người điều có những điều mình
thích và khơng thích. những điều đó có thể giống
hoặc khác giữa người này và người khác. Chúng
ta cần phải tơn trọng những sở thích riêng của
người khác bạn khác.
Nghỉ
c )H oạt động 3 : Bài tập 3: Hs kể về ngày đầu tiên
đi học của mình.
*Mục tiêu: GDKNS: KN trình bày suy nghĩ/ ý
tưởng về ngày đầu tiên đi học, về trường, lớp,
thầy giáo, cơ giáo, bạn bè…
- Nêu u cầu: Em hãy kể về ngày đầu tiên đi học
của em:
+Ai chuẩn bị và đưa em đi học? Chuẩn bị những
gì?
+ Đến lớp có gì khác ở nhà?

trường, lớp, thầy giáo, cơ giáo, bạn bè…
B. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: Tranh minh hoạ trang 4, 5, 6/ BTĐD
2. Học sinh: Sách bài tập.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Tiết 2
TG Hoạt động của Gv Hoạt động của Hs
1’
14’
A. Ổn định: Cùng Hs hát bài “ Đi tới trường”.
B. Bài mới:
1.Phần đầu: Khám phá
* G iới thiệu bài :
Ghi tựa Em là học sinh lớp Một.
2.Phần hoạt động:
a)H oạt động 1 : Bài tập 4.
Mục tiêu: Quan sát tranh và kể chuyện theo
tranh. GDKNS: thể hiện sự tự tin trước đơng
người và KN lắng nghe tích cực.
- Chia nhóm, u cầu Hs q.sát tranh (tr. 46)
trong vở bài tập và kể chuyện theo tranh.
- Mời vài Hs kể trước lớp.
- Kể lại chuyện ( chỉ vào tranh).
Tranh 1: Đây là bạn Mai; Năm nay Mai 6 tuổi,
vào lớp một. Cả nhà chuẩn bị cho Mai đi học.
Tranh 2: Mẹ đưa mai đến trường. trường mai
thật đẹp. Cơ giáo tươi cười đó em và các bạn
vàolớp.
T ranh 3 : Ở lớp, Mai được cơ giáo dạy bao
điều mới lạ. Rồi em sẽ biết đọc, biết viết, biết

- Hướng dẫn Hs hát hoặc hát cho Hs nghe bài
“ Em u trường em ”.
K ết luận :
- Trẻ em có quyền có họ tên, có quyền được đi
học.
- Chúng ta thật vui và tự hào đã trở thành Hs
lớp một.
- Chúng ta sẽ cố gắng học thật giỏi, thật ngoan
để xứng đáng là hs lớp Một.
* Hướng dẫn Hs đọc câu thơ cuối bài.
- Đọc cho Hs đọc theo.
- Gọi Hs đọc.
3. Nhận xét, dặn dò.
- Tự chọn: Múa hát, đọc thơ, vẽ
tranh.
- Giới thiệu, trình diễn trước
lớp.
- Hát hoặc lắng nghe.
-Đọc theo Gv.
-Đọc: CN + ĐT.
-Lắng nghe.
 Rút kinh nghiệm:
Trường Tiểu Học Phúú An Hoà
Năm nay em lớn lên rồi.
Khơng còn nhỏ xíu như hồi lên năm.
Giáo viên: Văn Hồng Hạnh K ế ho ạ ch bàài d ạ y Đạ o Đứ c
1
Tuần:3 Ngày dạy: 1.9.2010
Bài :2
A. MỤC TIÊU:

- Giải thích u cầu bài tập.
- u cầu Hs trình bày và giải thích tại sao
cho là bạn gọn gàng, sạch sẽ hoặc chưa gọn
gàng , sạch sẽ và nên làm thế nào thì sẽ trở
thành gọn gàng, sạch sẽ.
K ết luận : Gọn gàng, sạch sẽ là quần áo ngay
ngắn, lành lặn. Đầu tóc chải gọn gàng.
b)H oạt động 2 : Bài tập 1:
u cầu Hs tìm và chọn ra những bạn gọn
gàng, sạch sẽ ( trong lớp học).
=> Gọi đại diện nhóm trình bày, u cầu Hs
trả lời: Vì sao em cho là bạn đó gọn gàng,
sạch sẽ?
=> Khen những Hs nhận xét chính xác.
- Kết luận: n mặc gọn gàng sạch sẽ thể
-Hát.
- Cá nhân TLCH: Có quyền có họ
tên, có quyền được đi học.
- Cố gắng học giỏi, ngoan.
-Hát.
- Lắng nghe, lập lại.
- Quan sát tranh trong vở bài tập
đạo đức 1 (tr.7).
- Lắng nghe và làm việc cá nhân.
Trình bày.
Áo bẩn: Giặt sạch.
Áo rách: Đưa mẹ vá.
Cài nút lệch: Cài lại.
Quần ống thấp ống cao: Sửa lại
ống.

-Thảo luận theo bàn tìm tơ màu và
nối vào hình bạn nam và bạn nữ.
- Vài Hs lên trình bày cả lớp Lắng
nghe, nhận xét.
Nữ: số 1, 3 hoặc 2, 8.
Nam: số 6, 8.
Lắng nghe.
 Rút kinh nghiệm:
Trường Tiểu Học Phúú An Hoà
Giáo viên: Văn Hồng Hạnh K ế ho ạ ch bàài d ạ y Đạ o Đứ c
1
Tuần:4 Ngày dạy: 8.9.2010
BÀI :2
A. MỤC TIÊU:
- Hs hiểu được thế nào là gọn gàng, sạch sẽ. Ích lợi của việc gọn gàng sạch
sẽ.
- Hs biết được vệ sinh cá nhân.
- Giáo dục Hs biết ý thức vệ sinh cá nhân.
B. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Tranh, vở bài tập đạo đức, lược chải đầu.
- Bài hát: “ Rửa mặt như mèo”.
-Tranh minh hoạ trang 4, 5, 6/ BTĐD
2. Học sinh: Vở bài tập đạo đức.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Tiết 2
TG Hoạt động của Gv Hoạt động của Hs
1’
3’
25’

*H oạt động 3 :
- Hát.
- Lắng nghe TLCH.
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe và lặp lại tựa.
- Quan sát tranh, TLCH. Theo
nhóm đơi.
- Vài Hs nêu trước lớp.
- Cả lớp nhận xét, bổ sung.
- Thực hiện theo u cầu của
Gv.
Trường Tiểu Học Phúú An Hoà
GỌN GÀNG, SẠCH SẼ
Giáo viên: Văn Hồng Hạnh K ế ho ạ ch bàài d ạ y Đạ o Đứ c
1
3’
1’
- u cầu Hs hát “ Rửa mặt như mèo “.
- Hỏi: + Mèo rửa mặt có sạch khơng?
+ Lớp mình có ai rửa mặt giống
mèo.
+ Rửa mặt như mèo có hại gì?
K ết luận : Hằng ngày các em phải ăn ở
sạch sẽ để đảm bảo sức khoẻ ln tốt.
- Giới thiệu cho Hs nghe bài thơ: “Cò và
Quạ”.
* H oạt động 4 : Đọc thơ ở cuối bài.
+Vở bài tập đạo đức 1( tr.10).
- Đọc mẫu.
- Gọi Hs đọc thuộc.

1’
3’
25’
1’
5’
10’
A. Ổn định: Chuẩn bị bảng.
B. Kiểm tra : u cầu Hs chuẩn bị đồ dùng
dạy học.
- Giúp Hs sắp xếp đồ dùng trên bàn cho gọn
gàng.
C. Bài mới:
* G iới thiệu bài : Nêu ngắn gọn và ghi tựa.
Giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập (tr.1).
* H oạt động 1 : Bài tập 1.
Tơ màu và gọi tên các đồ dùng học tập trong
hình.
- Nêu và giải thích u cầu.
- Gọi Hs gọi tên các đồ dùng học tập vừa tơ.
- Lấy ý kiến cả lớp rồi xác định kết quả:
Đúng hay sai.
* H oạt động 2: Bài tập 2.
Giới thiệu với bạn những đồ dùng học tập
của mình.
-Chia nhóm, nêu u cầu và gợi ý:
+ Tên đồ dùng học tập.
+ Đồ dùng đó để làm gì?
+ Cách giữ gìn đồ dùng học tập.
- u cầu Hs lên trình bày.
K ết luận : Giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập

động đúng.
- Nêu u cầu.
- Gọi Hs TLCH.
+ Em đánh dấu tranh nào? Bạn đang làm gì?
Hành động đó đúng hay sai?
+ Vì sao em cho rằng hành động của bạn đó
là đúng?
*C hốt lại: Hành động của những bạn trong
tranh 1, 2, 6 là đúng, hành động trong các
bức tranh 3, 4, 5 là sai.
K ết luận : Cần phải giữ gìn đồ dùng học tập:
- Khơng làm giây bẩn, viết hay vẽ bậy ra
sách vở.
- Khơng xé sách, vở.
- Khơng dùng thước, bút, cập…để nghịch.
- Học xong phải cất gọn gàng đồ dùng học
tập vào nơi qui định.
- Giữ gìn đồ dùng học tập giúp các em thực
hiện tốt quyền học tập của mình.
* H ướng dẫn nối tiếp :
- Hướng dẫn Hs sửa sang lại đồ dùng học
tập: Bao bìa, dán nhãn, giữ khơng để quăn
mép sách vở; Sắp xếp bút thước và các đồ
dùng khác cho gọn gàng, ngăn nắp.
4. Nhận xét, dặn dò.
- Nhận xét sơ lược đồ dùng học tập của Hs.
- Về sửa sang lại đồ dùng học tập để tiết sau
thi “ Sách, vở ai đẹp nhất”.
Làm bài tập.
Mỗi em nêu 1 tranh (đúng mà em

1’
18’
1.Ổn định: Chuẩn bị bàn để đồ dùng học tập.
2. Kiểm tra : Hỏi để Hs nhắc lại lời dặn của
Gv ở tiết trước.
3. Bài mới:
* G iới thiệu ghi tựa :
Giữ gìn sách vỡ, đồ dùng học tập (t.2).
* H oạt động 1 : Thi “ Sách, vở ai đẹp nhất ”
- Nêu u cầu cuộc thi và nêu thành phần
ban giám khảo: Lớp trưởng, lớp phó học tập
và lớp phó văn thể mỹ và các tổ trưởng, tổ
phó.
- Nêu tiêu chuẩn chấm thi:
+ Có đủ sách vở, đồ dùng học tập qui định.
+ Sách vở sạch, khơng bị bẩn, quăn mép, xộc
xệch.
+ Đồ dùng học tập sạch sẽ, khơng bẩn,
khơng xộc xệch, cong queo.
- u cầu các tổ tiến hành thi vòng 1.
=> Theo dõi hoạt động thêm cách chấm.
- u cầu các tổ mang sách vở của các bạn
đã chọn vào vòng 2 lên bàn đã được chuẩn
bị. sau đó tiếp tục cho BGK chấm thi vòng 2.
=> Theo dõi hỗ trợ cho BGK.
Liên hệ kiểm tra thêm các đồ dùng học tập
khác của các bạn được chọn ở vòng 2.
- u cầu BGK cơng bố kết quả, phát thưởng
( nếu có).
- Hát đồng thanh.

+ Câu chuyện nói về ai?
+ Vì sao bạn trễ học?
+ Em có bị trễ học lần nào khơng? Vì sao
trễ?
C hốt lại : Sắp xếp gọn gàng, ngăn nấp cũng là
cách để giữ gìn đồ dùng học tập bền đẹp và
có lợi cho việc học tập của chúng ta.
Nghỉ
* H oạt động 3 :
- Hướng dẫn Hs đọc thuộc câu thơ cuối Bài:
Đọc mẫu cho Hs đọc theo.
K ết luận : Cần phải giữ gìn sách vở, đồ dùng
học tập giúp các em học tốt và thực hiện tốt
quyền được học tập của chính mình.
4. N hận xét, dặn dò .
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà hay ở lớp điều cần sấp xếp đồ dùng
gọn gàng, ngăn nắp và giữ gìn các đồ dùng
học tập cho bền đẹp => giáo dục tính tiếp
kiệm.
- Tiết sau mang theo ảnh chụp gia đình em.
- Lắng nghe.
- Suy nghĩ, TLCH.
- Lắng nghe.
- Đọc theo Gv.
- Vài Hs đọc thuộc trước lớp.
Muốn cho sách vở đẹp lâu.
Đồ dùng bền mãi nhớ câu giữ gìn.
- Lắng nghe.
*Rút kinh nghiệm:

B. Bài mới:
1.Khởi động: Hát tập thể.
- u cầu Hs hát bài” Cả nhà thương nhau”.
- Giới thiệu ghi tựa qua tìm hiểu bài hát. Gia
đình em ( tiết 1).
2.Hoạt động (khám phá)
*H oạt động 1 : BT 1: Kể về gia đình mình.
Mục tiêu: GDKNS: KN giới thiệu những
người thân trong gia đình.
- Nêu u cầu và chia nhóm (4Hs).
-Gợi ý nội dung:
+ Gia đình em có mấy người?
+ Gồm những ai? Bố mẹ em tên gì?
+Anh (chị) em bao nhiêu tuổi? Học lớp mấy?
- Gọi Hs kể trước lớp.
=> Gia đình em kể đa số chỉ có một đến hai
con, điều đó đã góp phần hạn chế gia tăng
dân số, góp phần cùng cộng đồng BVMT.
Chú ý: Đối với những em sống trong gia
đình khơng đầy đủ, nên hướng dẫn Hs cảm
thơng chia sẽ với bạn.
Kết luận: Ai cũng có một gia đình.
* H oạt động 2 : BT 2: Kể lại nội dung tranh
- Hát đồng thanh hoặc chuẩn bị
cùng Gv.
- Hát ĐT.
- Thực hiện theo u cầu của Gv,
lập lại tựa.
- Kể về gia đình mình trong nhóm
( lần lượt từng em).

sung sướng khi được cùng sống với gia đình.
Chúng ta cần cảm thơng, chia sẽ với các bạn
thiệt thòi, khơng được sống cùng gia đình.
Nghỉ
* H oạt động 3 : BT 3: Đóng vai treo tranh.
Mục tiêu: GDKNS: KN ra quyết định và
giải quyết vấn đề thể hiện lòng kính u đối
với ơng bà cha mẹ.
- Cho Hs giữ 4 nhóm ( Hoạt động 2), mỗi
nhóm thảo luận, phân vai theo tình huống
trong tranh ( Mỗi nhóm một tranh).
- Kết luận cách ứng sử phải phù hợp trong
các tình huống.
+ Hình 1: Nói “ vâng ạ ! “ Và thực hiện đúng
lời mẹ dặn.
+ Hình 2: Chào bà và cha mẹ khi đi học về.
+ Hình 3: Xin phép bà đi chơi.
+ Hình 4: Nhận q bằng 2 tay và nói lời
cảm ơn.
- Vậy những việc làm nào phù hợp, không
phù hợp về kính trọng ông, bà, cha, mẹ?
Kết luận: Các em phải có bổn phận kính
trọng, lễ phép và vâng lời ơng bà, cha mẹ.
4. Nhận xét, dặn dò.
- Quan sát tranh theo nhóm Gv đã
chia.
- Từng nhóm cử đại diện lên trình
bày nội dung đã thảo luận.
- Lớp nhận xét, bổ sung.
- TLCN của Gv.

C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Tiết 2
TG Hoạt động của Gv Hoạt động của Hs
1’
28’
1’
7’
12’
5’
8’
A. Ổn định:
B. Bài mới:
* G iới thiệu bài : Ngắn gọn, ghi tựa.
* K hởi động : Trò chơi “ Đổi nhà”.
- Huớng dẫn cách chơi và làm mẫu 3 em (2
em làm nhà, 1 em ở trong nhà )
Quản trò: “ Đổi nhà”.
*Kết nối: Thảo luận qua trò chơi:
+Em cảm thấy thế nào khi ln có một mái
nhà?
+ Em sẽ ra sau khi khơng có một nhà?
Kết luận: Gia đình là nơi em được ba mẹ và
những người trong gia đình che chở, u
thương, chăm sóc, ni dưỡng, dạy bảo.
* Hoạt động 1: Đóng vai.
Tiểu phẩm: Chuyện của bạn Long.
- Giúp Hs chọn vai.
- Giới thiệu câu chuyện (SGK t.25).
- Hướng dẫn Hs thực hiện.
- Gợi ý thảo luận:

1
1’
u đối với ơng bà cha mẹ.
- Nêu u cầu và gợi ý Hs tự liên hệ.
+ Sống trong gia đình em được cha mẹ quan
tâm như thế nào?
+ Em đã làm những gì để cha mẹ vui lòng?
+ Nêu những việc thể hiện sự kính trọng ,
lễ phép, vâng lời ông ba,ø cha mẹ
- Gọi 1 hs lên trình bày.
=> Khen thưởng bạn biết lễ phép, vâng lời
cha mẹ, nhắc cả lớp học tập theo bạn.
- Kể cho Hs nghe câu chuyện “ Nhớ lời dặn
của mẹ” (SGK tr1,72).
K ết luận chung :
- Trẻ em có quyền được sống cùng cha mẹ,
u thương, che chở, chăm sóc, ni dưỡng,
dạy bảo.
- Cần cảm thơng, chia sẽ với những bạn thiệt
thòi khơng được sống cùng gia đình.
- Trẻ em có bổn phận phải u q gia đình;
Kính trọng, lễ phép, vâng lời ơng bà, cha mẹ.
3. Nhận xét, dặn dò.
- Xem bài 5
- Vài em trình bày trước lớp.
- Lớp theo dõi, nhận xét.
- Lắng nghe.
- Nêu nhận xét.
- Lắng nghe.
LẮng nghe.

B. Bài mới:
1.Khởi động:GT bài:
-Nêu ngắn ngọn, ghi tựa.
Lễ phép với anh chị, nhường nhị em nhỏ.
2.Phần hoạt động: Kết nối
* H oạt động 1 : Bài tập 1.
Kể lại nội dung từng bước tranh.
Mục tiêu: GDKN giao tiếp/ứng xử với anh
chị em trong gia đình
- Nêu u cầu và chỉ định nhóm.
- Gọi Hs lên trình bày.
-Chốt lại nội dung từng tranh:
Tranh 1 : Anh đưa cho em ăn, em nói lời cảm
ơn => Anh quan tâm em, em lễ phép với anh.
Tranh 2: Hai chị em cùng chơi, chị giúp em
mặc áo cho búp bê. Hai chị em chơi với nhau
rất hồ thuận, chị biết giúp em khi chơi.
Kết luận: Anh chị em trong gia đình phải
thương u và hồ thuận với nhau.
Nghỉ
*H oạt động 2 : Bài tập 2: Ứng xử tình huống
Mục tiêu: GDKN ra quyết định và giải quyết
vấn đề thể hiện lễ phép với anh chị, nhường
nhịn em nhỏ.
- u cầu HS nhận xét tranh ở bài tập 2 xem
Hát.
- Lắng nghe, lập lại.
- Quan sát tranh.
- Thảo luận nhóm đơi.
-Vài hs nêu nhạn xét việc làm của

- Hỏi: qua câu chuyện các em thấy chị Hà là
người thế nào? (HS khá giỏi biết vì sao cần
lễ phép với anh chò, nhường nhòn em nhỏ?)
K ết luận :
-Làm anh chị phải biết u thương, nhường
nhịn em nhỏ.
- Làm em phải biết lễ phép và thương u
anh chị mình.
4. Nhận xét, dặn dò.
Thực hiện như chị Hà trong câu chuyện và
biết chọn cách ứng xử thể hiện sự u
thương lẫn nhau.
cơ cho q.
Tranh 2: Hùng có ơ tơ đồ chơi
mới. Em thấy và đòi mượn.
- Nêu ý kiến của cá nhân về cách
ứng xử trong từng tranh.
- Lắng nghe và giơ tay nếu đồng
tình với cách ứng xử GV vừa nêu.
- Thảo luận nhóm.
- Từng nhóm cử đại diện lên trình
bày kết quả thảo luận.
- Cả lớp nhận xét, bổ sung.
-HS lắng nghe.
-Lắng nghe.
-Vài Hs nêu nhận xét. Cả lớp bổ
sung.
Lắng nghe.
 Rút kinh nghiệm:
Trường Tiểu Học Phúú An Hoà

- HS khá giỏi biết phân biệt các hành vi,
việc làm phù hợp và chưa phù hợp về lễ
phép với anh chò, nhường nhòn em nhỏ.
Kết luận:
Tranh 1: Khơng nên. Vì anh khơng cho em
chơi chung.
Tranh 2: Nên. Vì anh biết hướng dẫn em
học.
Tranh 3: Nên.Vì hai chị em biết bảo ban
nhau cùng làm việc nhà.
Tranh 4: Khơng nên. Vì anh tranh với em
quyển truyện => khơng nhường em.
Tranh 5: Nên. Vì anh biết dỗ em để mẹ làm
việc nhà.
Nghỉ
*H oạt động 2 : Chơi đóng vai theo tình
huống ở bài tập 2.
Mục tiêu: GD KN ra quyết định và giải
quyết vấn đề thể hiện lễ phép với anh chị,
nhường nhịn em nhỏ.
Hát.
- Lắng nghe, lập lại.
Đọc theo hướng dẫn.
Làm việc cá nhân.
Mỗi em nêu một tình huống.
Lớp nhận xét, bổ sung.
Lắng nghe.
- Chuẩn bị đóng vai.
Trường Tiểu Học Phúú An Hoà
LỄ PHÉP VỚI ANH CHỊ,

Trường Tiểu Học Phúú An Hoà
Giáo viên: Văn Hồng Hạnh K ế ho ạ ch bàài d ạ y Đạ o Đứ c
1
Tuần: 11 Ngày dạy: 23.10.2010
A. MỤC TIÊU:
- Biết nêu vài biểu hiện về gọn gàng sạch sẽ, biết nhận xét và tự nhận xét về
“Quần áo sạch sẽ, đầu tóc gọn gàng”.
- Nêu vài biểu hiện về biết giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập; Kể được một
việc làm thể hiện biết giữ gìn sách vở hoặc đồ dùng học tập.
- Nêu được vài biểu hiện về lễ phép với ơng bà cha mẹ, anh chị và nhường
nhịn em nhỏ. Thể hiện qua cách xử lí tình huống trong trò chơi đóng vai.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bài hát “Em là hoa hồng nhỏ” của Trịnh Cơng Sơn và bài hát “Làm Anh” của
Trần Cơng Vinh và Phan Thò Thanh Nhàn.
- Bài thơ Dặn em của Trần Đăng Khoa ( trang 79 SGK).
- Câu chuyện “ Cây thơng nhỏ của em” (trang 75,76 SGK).
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1’
28’
5’
10’
5’
8’
5’
1’
1. Ổn định:
2. Hướng dẫn Hs ơn tập:
* G iới thiệu ghi tựa :
* H oạt động 1 : Hướng dẫn HS nêu những

Chuẩn bị đóng vai: Lời thoại và
nhân vật.
- Thảo luận nhóm.
. Từng nhóm đóng vai.
- Nhận xét.
Đọc theo Gv.
Lắng nghe.
- Nhận xét.
 Rút kinh nghiệm:
Trường Tiểu Học Phúú An Hoà
THỰC HIỆN KỸ NĂNG GKI
Giáo viên: Văn Hồng Hạnh K ế ho ạ ch bàài d ạ y Đạ o Đứ c
1
Tuần 12 Ngày dạy: 2.11.2010
Bài 6
A. MỤC TIÊU:
-Trẻ em có quyền có quốc tịch. Biết được tên nước, nhận biết được Quốc kì, Quốc
ca của Tổ quốc Việt Nam.
-Nêu được : Khi chào cờ cần phải bỏ mũ nón, đứng nghiêm, mắt nhìn Quốc kì
-Thực hiện nghiêm trang khi chào cờ đầu tuần. .(HS khá giỏi biết nghiêm trang
khi chào cờ là thể hiện lòng tôn kính Quốc kỳ và yêu quý Tổ quốc Việt Nam.)
- Tôn kính Quốc kì và yêu quý Tổ quốc Việt Nam.
B. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN::
- Vở bài tập Đạo đức 1 .
- Một lá cờ Việt Nam (đúng qui cách, bằng vải hoặc giấy).
- Bài hát “Lá cờ Việt Nam”.
- Bút màu, giấy vẽ, và một lá cờ nhỏ có cán cầm.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1’

Hát.
- Lắng nghe, lặp lại
- Quan sát, TLCH.
- Thảo luận nhóm đơi 4 (5).
- Từng nhóm lên trình bày kết quả
thảo luận.
- HS nêu
Trường Tiểu Học Phúú An Hoà
NGHIÊM TRANG KHI CHÀO CỜ
Giáo viên: Văn Hồng Hạnh K ế ho ạ ch bàài d ạ y Đạ o Đứ c
1
1’
1’
nào?
Kết luận: Quốc kì tượng trưng cho một
nước. Quốc kì Việt Nam màu đỏ, ở giữa có
ngơi sao màu vàng (Giới thiệu cho học sinh
xem lá cờ). Quốc ca là bài hát chính thức của
một nước dùng khi chào cờ. Khi chào cờ ( bỏ
mủ nón; Sửa sang lại đầu tóc, quần áo chỉnh
tề; đứng nghiêm; mắt hướng về quốc kì).
Nghiêm trang khi chào cờ để bày tỏ lòng tơn
kính quốc kì, thể hiện tình u đối với tổ
quốc Việt Nam.
* Hoạt động 3: Làm bài tập 3.
- Gọi một học sinh nêu u cầu bài hoặc gợi
ý học sinh: Nhận xét xem tranh về bạn nào
chưa nghiêm trang khi chào cờ.
- Gọi đại diện học sinh lên trình bày.
- Nhận xét.

Tiết 2
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
3’
27’
1. Khởi động: Cho học sinh hát bài “Lá cờ
Việt Nam” (Hướng dẫn học sinh hát).
2. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
* Hoạt động 1: Vẽ và tơ quốc kì.
- Cho học sinh mở vở bài tập (trang 21) u
cầu bài tập 4.
- Hỏi: Cờ Việt Nam có hình gì? Màu gì?
+ Còn có gì?
- Hướng dẫn học sinh thực hiện bài tập
( Lưu ý những học sinh yếu ).
- Gợi ý để học sinh nhận xét ( đúng màu ).
- NX, khen những em vẽ Quốc kì đẹp nhất.
* Tập chào cờ: Họat động 2
- Làm mẩu cho học sinh xem kết hợp hát
quốc ca.
- Hỏi để học sinh nhắc lại tư thế khi chào
cờ.
- Gọi vài học sinh lên thực hiện theo hướng
dẫn của giáo viên.
- Nhận xét kết luận.
- Cho cả lớp chào cờ, ra hiệu lệnh:
+ Chỉnh trang trang phục.
+ Nghiêm, nhìn quốc kì.
+ Hát quốc ca.
- Cho học sinh thi đua “Chào cờ”.
- Ra tiêu chí chấm điểm.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status