Tuần:1 Ngày dạy: 18.8.2010
BÀI :1
A. MỤC TIÊU:
- Bước đầu biết trẻ em 6 tuổi được đi học.(HS khá, giỏi biết về quyền và bổn phận của
trẻ em là được đi học và phải học tập tốt.
- Biết tên trường, lớp, tên thầy, cô giáo, một số bạn bè trong lớp.
- Bước đầu biết giới thiệu về tên mình, những điều mình thích trước lớp( HS khá, giỏi
biết tự giới thiệu về bản thân một cách mạnh dạn).
-GDKNS: KN tự giới thiệu về bản thân. KN thể hiện sự tự tin trước đông người. KN
lắng nghe tích cực. KN trình bày suy nghĩ/ ý tưởng về ngày đầu tiên đi học, về trường, lớp,
thầy giáo, cô giáo, bạn bè…
B. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
- Vở bài tập Đạo đức 1.
- Bài hát “ Ngày đầu tiên đi học”; “ Đi đến trường” và “Em đến trường”.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Tiết 1
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A. Ổn định: Yêu cầu Hs hát bài “ Ngày đầu tiên đi
học”.
B. Bài mới:
1.Phần đầu: Khám phá
Giới thiệu bài, ghi tựa Em là học sinh lớp Một.
2.Phần hoạt động: Kết nối
a )H oạt động 1: Bài tập 1:
Trò chơi: Vòng tròn giới thiệu tên:
*Mục tiêu: Giúp Hs biết tự giới thiệu tên mình và nhớ
tên các bạn trong lớp, biết trẻ em có quyền có họ tên,
có quyền được đi học. GDKNS: thể hiện sự tự tin
trước đông người.
*H ướng dẫn cách chơi:
- Nêu ý kiến: CN.
-Vài Hs kể trước lớp.
- Tự giới thiệu trong lớp.
EM LÀ HỌC SINH LỚP
MỘT
và không thích. những điều đó có thể giống hoặc khác
giữa người này và người khác. Chúng ta cần phải tôn
trọng những sở thích riêng của người khác bạn khác.
Nghæ
c )H oạt động 3: Bài tập 3: Hs kể về ngày đầu tiên đi
học của mình.
*Mục tiêu: GDKNS: KN trình bày suy nghĩ/ ý tưởng
về ngày đầu tiên đi học, về trường, lớp, thầy giáo, cô
giáo, bạn bè…
- Nêu yêu cầu: Em hãy kể về ngày đầu tiên đi học của
em:
+Ai chuẩn bị và đưa em đi học? Chuẩn bị những gì?
+ Đến lớp có gì khác ở nhà?
+ Em phải làm gì để xứng đáng là Hs lớp một?
K ết luận: Vào lớp một em sẽ có thêm nhiều bạn mới,
thầy cô mới, em sẽ học nhiều điều mới lạ, biết đọc,
biết viết và làm toán nữa.
-Được đi học là niềm vui, là quyền lợi của trẻ em.
-Em rất vui và tự hào vì mình là Hs lớp Một.
-Em và các bạn cố gắng học thật giỏi, thật ngoan.
3. Nhận xét, dặn dò.
-Nhận xét tiết học.
-Dặn dò: Thực hiện tốt nội quy trường lớp.
- Chia nhóm ( 3 – 4 em)
Mục tiêu: Quan sát tranh và kể chuyện theo tranh.
GDKNS: thể hiện sự tự tin trước đông người và
KN lắng nghe tích cực.
- Chia nhóm, yêu cầu Hs q.sát tranh (tr. 46)
trong vở bài tập và kể chuyện theo tranh.
- Mời vài Hs kể trước lớp.
- Kể lại chuyện ( chỉ vào tranh).
Tranh 1: Đây là bạn Mai; Năm nay Mai 6 tuổi,
vào lớp một. Cả nhà chuẩn bị cho Mai đi học.
Tranh 2: Mẹ đưa mai đến trường. trường mai thật
đẹp. Cô giáo tươi cười đó em và các bạn vàolớp.
T ranh 3: Ở lớp, Mai được cô giáo dạy bao điều
mới lạ. Rồi em sẽ biết đọc, biết viết, biết làm toán
nữa. Em sẽ tự đọc được truyện, đọc báo cho ông
bà nghe, sẽ tự viết được thư cho bố khi bố đi công
tác xa… Mai sẽ cố gắng học thật giỏi, thật ngoan.
Tranh 4: Mai có thêm nhiều bạn mới, có bạn trai
lẫn bạn gái. Giờ chơi, em cùng các bạn chơi đùa
thật là vui.
Tranh 5: Về nhà, Mai kể với bố mẹ về trường, lớp
mới, về cô giáo và các bạn. cả nhà điều vui: Mai
đã là Hs lớp một rồi.
Nghæ
b)H oạt động 2: Múa hát, đọc thơ hoặc vẽ tranh về
chủ đề “ Trường em”.
*Mục tiêu: GDKNS: thể hiện sự tự tin trước đông
người.
- Mời Hs lên thực hiện.
- Hướng dẫn Hs hát hoặc hát cho Hs nghe bài “
Hát.
Tuần:3 Ngày dạy: 1.9.2010
Bài :2
A. MỤC TIÊU:
- Nêu được một số biểu hiện cụ thể về ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ.(HS khá, giỏi biết
phân biệt giữa ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ và chưa gọn gàng, sạch sẽ)
- Biết lợi ích của việc ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ.
- Hs biết giữ gìn vệ sinh cá nhân, đầu tóc, quần áo, gọn gàng sạch sẽ.
B. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
- Vở bài tập đạo đức 1 (tr. 7 -> 10).
- Bài hát “ Rửa mặt như mèo “; thơ “ Con cò và con Quạ”.
- Bút chì, viết màu và lượt chải đầu.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Tiết 1
Hoạt động của Gv Hoạt động của Hs
A. Ổn định:
B. Kiểm tra bài cũ: Hỏi Hs
- Trẻ em có quyền gì?
- Em làm gì để xứng đáng là trẻ em lớp một?
=> Nhận xét, tun dương.
C.Bài mới:
1.Phần đầu: Khám phá:
-u câu Hs hát “ Rửa mặt như mèo”
* G iới thiệu bài:
- Nêu ngắn gọn và ghi tựa: gọn gàng, sạch sẽ.
a)H oạt động 1: Làm bài tập 1.
- Tìm xem bạn nào có đầu tóc, quần áo gọn
gàng, sạch sẽ.
- Giải thích u cầu bài tập.
- u cầu Hs trình bày và giải thích tại sao cho
là bạn gọn gàng, sạch sẽ hoặc chưa gọn gàng ,
Cài nút lệch: Cài lại.
Quần ống thấp ống cao: Sửa lại ống.
Dây giày khơng buộc: Buộc lại.
Đầu tóc bù xù: chảy lại.
- Thảo luận nhóm 4.
- Nêu tên và mời bạn có đầu tóc,
quần áo gọn gàng sạch sẽ lên trước
lớp.
- Nêu nhận xét về quần áo đầu tóc
của các bạn.
- Quan sát tranh (tr.8) vở bài tập.
-Thảo luận theo bàn tìm tơ màu và
nối vào hình bạn nam và bạn nữ.
GỌN GÀNG, SẠCH SẼ
- Gọi đại diện vài nhóm lên trình bày.
K ết luận: Quần áo đi học phải phẳng phiêu, lành
lặn, sạch sẽ, gọn gàng.
Không mặc quần áo nhàu nát, rách, tuột chỉ, đứt
khuy, bẩn hôi, xộc xệch đến lớp.
4. Nhận xét, dặn dò.
- Ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ.
- Vài Hs lên trình bày cả lớp Lắng
nghe, nhận xét.
Nữ: số 1, 3 hoặc 2, 8.
Nam: số 6, 8.
Lắng nghe.
Rút kinh nghiệm:
Tuần:4 Ngày dạy: 8.9.2010
Em làm gì để được gọn gàng, sạch sẽ?
K ết luận: Chúng ta nên làm như các bạn nhỏ
trong tranh 1, 3, 4, 5, 7, 8.
*H oạt động 2: Bài tập 4
-Nêu yêu cầu: Hs cùng bàn giúp nhau sửa quần
áo, đầu tóc cho gọn gàng, sạch sẽ.
- Nhận xét, tuyên dương bàn nào làm tốt.
Nghæ
*H oạt động 3:
- Yêu cầu Hs hát “ Rửa mặt như mèo “.
- Hỏi: + Mèo rửa mặt có sạch không?
+ Lớp mình có ai rửa mặt giống mèo.
+ Rửa mặt như mèo có hại gì?
K ết luận: Hằng ngày các em phải ăn ở sạch sẽ để
đảm bảo sức khoẻ luôn tốt.
- Giới thiệu cho Hs nghe bài thơ: “Cò và Quạ”.
* H oạt động 4: Đọc thơ ở cuối bài.
+Vở bài tập đạo đức 1( tr.10).
- Đọc mẫu.
- Gọi Hs đọc thuộc.
- Hát.
- Lắng nghe TLCH.
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe và lặp lại tựa.
- Quan sát tranh, TLCH. Theo nhóm
đôi.
- Vài Hs nêu trước lớp.
- Cả lớp nhận xét, bổ sung.
- Thực hiện theo yêu cầu của Gv.
- Hát ĐT.
B. Kiểm tra : u cầu Hs chuẩn bị đồ dùng dạy
học.
- Giúp Hs sắp xếp đồ dùng trên bàn cho gọn
gàng.
C. Bài mới:
* G iới thiệu bài: Nêu ngắn gọn và ghi tựa.
Giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập (tr.1).
* H oạt động 1: Bài tập 1.
Tơ màu và gọi tên các đồ dùng học tập trong
hình.
- Nêu và giải thích u cầu.
- Gọi Hs gọi tên các đồ dùng học tập vừa tơ.
- Lấy ý kiến cả lớp rồi xác định kết quả: Đúng
hay sai.
* H oạt động 2: Bài tập 2.
Giới thiệu với bạn những đồ dùng học tập của
mình.
-Chia nhóm, nêu u cầu và gợi ý:
+ Tên đồ dùng học tập.
+ Đồ dùng đó để làm gì?
+ Cách giữ gìn đồ dùng học tập.
- u cầu Hs lên trình bày.
K ết luận: Giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập cẩn
thận sạch đẹp là một việc làm góp phần tiết
kiệm tài nguyên thiên nhiên, BVMT, làm cho
môi trường luôn sạch đẹp.
Nghỉ
* H oạt động 3: Bài tập 3:
Đánh dấu + vào □ trong những tranh vẽ hành
động đúng.
- Không làm giây bẩn, viết hay vẽ bậy ra sách
vở.
- Không xé sách, vở.
- Không dùng thước, bút, cập…để nghịch.
- Học xong phải cất gọn gàng đồ dùng học tập
vào nơi qui định.
- Giữ gìn đồ dùng học tập giúp các em thực hiện
tốt quyền học tập của mình.
* H ướng dẫn nối tiếp:
- Hướng dẫn Hs sửa sang lại đồ dùng học tập:
Bao bìa, dán nhãn, giữ không để quăn mép sách
vở; Sắp xếp bút thước và các đồ dùng khác cho
gọn gàng, ngăn nắp.
4. Nhận xét, dặn dò.
- Nhận xét sơ lược đồ dùng học tập của Hs.
- Về sửa sang lại đồ dùng học tập để tiết sau thi “
Sách, vở ai đẹp nhất”.
đánh +) và giải thích.
- Theo dõi, nhận xét.
- Lắng nghe.
- Trình bày sách vở, đồ dùng học tập.
- Theo dõi để biết cách sửa sang, - -
SẮp xếp đồ dùng học tập.
- Lắng nghe.
Rút kinh nghiệm:
Tuần:6 Ngày dạy: 22.9.2010
Bài :3
A. MỤC TIÊU:
- Giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập giúp em thực hiện tốt quyền được học của mình.
đó tiếp tục cho BGK chấm thi vòng 2.
=> Theo dõi hỗ trợ cho BGK.
Liên hệ kiểm tra thêm các đồ dùng học tập khác
của các bạn được chọn ở vòng 2.
- Yêu cầu BGK công bố kết quả, phát thưởng
( nếu có).
* H oạt động 2: Kể chuyện.
- Kể: “ Đồ dùng để ở đâu ( Nhị Hà)”.
- Hướng dẫn Hs tìm hiểu chuyện, liên hện thực
tế:
+ Câu chuyện nói về ai?
+ Vì sao bạn trễ học?
+ Em có bị trễ học lần nào không? Vì sao trễ?
C hốt lại: Sắp xếp gọn gàng, ngăn nấp cũng là
- Hát đồng thanh.
- Nêu: Sửa sang đồ dùng học tập.
Chuẩn bị thi => ( bạn khác bổ sung).
- Lắng nghe, lập lại tựa.
- Thực hiện theo yêu cầu của Gv.
- Lắng nghe và chuẩn bị.
- Sắp xếp sách, vở, đồ dùng học tập
của mình lên trên bàn: Cặp để trong
ngăn bàn, các đồ dùng khác để bên
cạnh chồng sách vở.
- Tổ trưởng, tổ phó chấm thi trong tổ
mình chọn ra 3 bạn khá nhất để thi
vòng 2.
Lớp trưởng và 2 lớp phó, tiến hành
chấm thi vòng 2.
- Hoan hô cá nhân và tổ về nhất, nhì,
Bài :4
A. MỤC TIÊU:
Qua bài này, HS hiểu:
- Bước đầu biết được Trẻ em có quyền được cha mẹ u thương chăm sóc.(HS khá
giỏi biết trẻ em có quyền có gia đình, có cha, mẹ.
- Nêu được những việc trẻ em cần làm để thể hiện sự kính trọng, lễ phép, vâng lời
ơng bà, cha mẹ.( HS khá, giỏi phân biệt được các hành vi, việc làm phù hợp và chưa phù
hợp về kính trọng, lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ.
- Lễ phép, vâng lời ơng bà, cha mẹ.
-GDKNS:KN giới thiệu những người thân trong gia đình, KN giao tiếp/ứng xử với
những người trong gia đình, KN ra quyết định và giải quyết vấn đề thể hiện lòng kính u đối
với ơng bà cha mẹ.
B. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
- Vở bài tập Đạo đức 1; Tranh bài tập 2 phóng to ( 4 hình 4 tờ).
- Đồ dùng để đóng vai ( Bài tập 3 tr.14 trong vở bài tập).
- Tranh ảnh về gia đình và quyền có gia đình.
- Bài hát: “ Cả nhà thương nhau” và “ Mẹ u khơng nào”.
- Câu chuyện: “Nhớ lời dặn của mẹ”( tr71 SGK).
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Tiết 1
Hoạt động của Gv Hoạt động của Hs
A. Ổn định: Chuẩn bị dụng cụ chơi đóng vai.
B. Bài mới:
1.Khởi động: Hát tập thể.
- u cầu Hs hát bài” Cả nhà thương nhau”.
- Giới thiệu ghi tựa qua tìm hiểu bài hát. Gia
đình em ( tiết 1).
2.Hoạt động (khám phá)
*H oạt động 1: BT 1: Kể về gia đình mình.
Mục tiêu: GDKNS: KN giới thiệu những
chia.
- Từng nhóm cử đại diện lên trình
bày nội dung đã thảo luận.
- Lớp nhận xét, bổ sung.
GIA ĐÌNH EM
bày.
Tranh 1; Bố mẹ đang hướng dẫn con học bài.
Tranh 2: Bố mẹ đưa con đi chơi đu quay ở cơng
viên.
Tranh3:Gia đình đang sum họp bên mâm cơm.
Tranh 4: Bạn nhỏ trong tổ bán báo ” xa mẹ”
đang bán báo trên đường phố.
- Đàm thoại.
+ Bạn nào trong tranh được sống hạnh phúc với
gia đình?
+ Bạn nào phải sống xa cha mẹ? Vì sao?
- Vậy trẻ em phải có quyền gì ?
K ết luận: Trẻ em có quyền được cha mẹ yêu
thương chăm sóc, các em thật hạnh phúc, sung
sướng khi được cùng sống với gia đình. Chúng ta
cần cảm thơng, chia sẽ với các bạn thiệt thòi,
khơng được sống cùng gia đình.
Nghỉ
* H oạt động 3: BT 3: Đóng vai treo tranh.
Mục tiêu: GDKNS: KN ra quyết định và giải
quyết vấn đề thể hiện lòng kính u đối với ơng
bà cha mẹ.
- Cho Hs giữ 4 nhóm ( Hoạt động 2), mỗi nhóm
thảo luận, phân vai theo tình huống trong tranh (
- Hs hiểu biết về quyền quy định trong quyền trẻ em và gia đình.
- Hs từ đó u q, kính trọng vâng lời người lớn trong gia đình.
-GDKNS:KN giới thiệu những người thân trong gia đình, KN giao tiếp/ứng xử với
những người trong gia đình, KN ra quyết định và giải quyết vấn đề thể hiện lòng kính u đối
với ơng bà cha mẹ.
B. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Nội dung bài dạy, các câu hỏi, tình huống
2. Học sinh:
- Vở bài tập đạo đức.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Tiết 2
Hoạt động của Gv Hoạt động của Hs
A. Ổn định:
B. Bài mới:
* G iới thiệu bài: Ngắn gọn, ghi tựa.
* K hởi động: Trò chơi “ Đổi nhà”.
- Huớng dẫn cách chơi và làm mẫu 3 em (2 em
làm nhà, 1 em ở trong nhà )
Quản trò: “ Đổi nhà”.
*Kết nối: Thảo luận qua trò chơi:
+Em cảm thấy thế nào khi ln có một mái nhà?
+ Em sẽ ra sau khi khơng có một nhà?
Kết luận: Gia đình là nơi em được ba mẹ và
những người trong gia đình che chở, u thương,
chăm sóc, ni dưỡng, dạy bảo.
* Hoạt động 1: Đóng vai.
Tiểu phẩm: Chuyện của bạn Long.
- Giúp Hs chọn vai.
- Giới thiệu câu chuyện (SGK t.25).
Cả lớp nhận xét, bổ sung.
( Khơng làm bài, đi nắng -> ốm).
Từng đơi bạn tự liên hện theo gợi ý
của Gv.
- Vài em trình bày trước lớp.
- Lớp theo dõi, nhận xét.
- Lắng nghe.
GIA ĐÌNH EM (tt)
phép, vâng lời ông ba,ø cha mẹ
- Gọi 1 hs lên trình bày.
=> Khen thưởng bạn biết lễ phép, vâng lời cha
mẹ, nhắc cả lớp học tập theo bạn.
- Kể cho Hs nghe câu chuyện “ Nhớ lời dặn của
mẹ” (SGK tr1,72).
K ết luận chung:
- Trẻ em có quyền được sống cùng cha mẹ, u
thương, che chở, chăm sóc, ni dưỡng, dạy bảo.
- Cần cảm thơng, chia sẽ với những bạn thiệt
thòi khơng được sống cùng gia đình.
- Trẻ em có bổn phận phải u q gia đình;
Kính trọng, lễ phép, vâng lời ơng bà, cha mẹ.
3. Nhận xét, dặn dò.
- Xem bài 5
- Nêu nhận xét.
- Lắng nghe.
LẮng nghe.
Rút kinh nghiệm:
Tuần:9 Ngày dạy: 9.10.2010
Tranh 1: Anh đưa cho em ăn, em nói lời cảm ơn
=> Anh quan tâm em, em lễ phép với anh.
Tranh 2: Hai chị em cùng chơi, chị giúp em mặc
áo cho búp bê. Hai chị em chơi với nhau rất hồ
thuận, chị biết giúp em khi chơi.
Kết luận: Anh chị em trong gia đình phải thương
u và hồ thuận với nhau.
Nghỉ
*H oạt động 2: Bài tập 2: Ứng xử tình huống
Mục tiêu: GDKN ra quyết định và giải quyết vấn
đề thể hiện lễ phép với anh chị, nhường nhịn em
nhỏ.
- u cầu HS nhận xét tranh ở bài tập 2 xem
tranh vẽ gì?( HĐHS nêu nhận xét).
- Hướng dẫn Hs tìm cách xử lý tình huống trong
từng tranh.
- Chốt lại và đánh phiếu học tập đã chuẩn bị lên
bảng.
Hát.
- Lắng nghe, lập lại.
- Quan sát tranh.
- Thảo luận nhóm đơi.
-Vài hs nêu nhạn xét việc làm của
các bạn nhỏ trong tranh.
- Lớp trao đổi, bổ sung.
- Quan sát tranh, nêu nhận xét:
Tranh 1: Lan chơi với em thì được cơ
cho q.
Tranh 2: Hùng có ơ tơ đồ chơi mới.
Em thấy và đòi mượn.
nhau.
- Thảo luận nhóm.
- Từng nhóm cử đại diện lên trình
bày kết quả thảo luận.
- Cả lớp nhận xét, bổ sung.
-HS lắng nghe.
-Lắng nghe.
-Vài Hs nêu nhận xét. Cả lớp bổ
sung.
Lắng nghe.
Rút kinh nghiệm:
Tuần:10 Ngày dạy: 16.10.2010
Bài :5
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: HS làm BT 3,4 theo u cầu của GV
2. Kỹ năng:Hs nhận ra việc nên, hay khơng nên và học tập điều nên trong việc lễ phép,
nhường nhin.
3. Thái độ: Giáo dục Hs lối sống đạo đức.
-GDKNS: KN giao tiếp/ứng xử với anh chị em trong gia đình. KN ra quyết định và
giải quyết vấn đề thể hiện lễ phép với anh chị, nhường nhịn em nhỏ.
B. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: Tranh bài tập 2,3, vở bài tập đạo đức và các câu hỏi.
2. Học sinh: SGK, Vở bài tập đạo đức, bút chì.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Tiết 2
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A. Ổn định:
B. Bài mới:
* GT bài: Nêu ngắn ngọn, ghi tựa.
chị.
* Hoạt động 3: Hs tự liên hệ.
- Gợi ý: Em đã làm gì để thể hiện mình lễ phép
Hát.
- Lắng nghe, lập lại.
Đọc theo hướng dẫn.
Làm việc cá nhân.
Mỗi em nêu một tình huống.
Lớp nhận xét, bổ sung.
Lắng nghe.
- Chuẩn bị đóng vai.
-Từng nhóm lên thực hiện đóng vai.
Lớp nhận xét: Cách ứng xử của anh
chị đối với em và của em đối với
anh chị.
- Tự liên hệ hoặc kể về các tấm
LỄ PHÉP VỚI ANH CHỊ,
NHƯỜNG NHỊN EM NHỎ
(tt)
với anh chị hoặc biết nhường nhị em nhỏ.
-Khen những em thể hiện tốt và nhắc nhở
những em chưa thể hiện được.
* Hướng dẫn HS đọc câu thơ cuối bài.
-Đọc vài lần.
-Gọi Hs đọc.
4. Nhận xét, dặn dò.
gương về lễ phép với anh chị,
nhường nhịn em nhỏ.
Đọc theo.
bền đẹp.
- Nhận xét và kết luận lại.
Nghæ
* H oạt động 3: Chơi đóng vai:
- Chọn các bài tập đóng vai thể hiện sự lễ phép
với ông bà, cha mẹ, anh chị và biết nhường nhịn
em nhỏ.
- Phân công cho từng nhóm.
- Yêu cầu Hs lên đóng vai.
- Gợi ý để Hs nhận xét đúng.
*V ui chơi: Hướng dẫn Hs đọc thơ “Dặn em”.
- Kể cho Hs nghe câu chuyện “Cây thông nhỏ
của em”.
-Còn thời gian hướng dẫn Hs hát bài làm anh.
3. Nhận xét, dặn dò.
Hát.
Lặp lại.
Nêu theo gợi ý của GV: CN.
- Lớp nhận xét, bổ sung.
Kiểm tra lẫn nhau ( nhóm 2 -> 4).
- Nêu nhận xét.
Lớp nhận xét bổ sung.
Chuẩn bị đóng vai: Lời thoại và nhân
vật.
- Thảo luận nhóm.
. Từng nhóm đóng vai.
- Nhận xét.
Đọc theo Gv.
Lắng nghe.
- Nhận xét.
thiệu, làm quen với nhau. Mỗi bạn mang một
quốc tịch riêng: Việt Nam, Lào, Trung Quốc,
Nhật Bản. Trẻ em có quyền có quốc tịch. Quốc
tịch của chúng ta là Việt Nam.
Nghỉ
* Hoạt động 2: Quan sát tranh nêu nhận xét cho
từng tranh.
- Chia nhóm và nêu u cầu cho từng nhóm:
Từng nhóm quan sát tranh và nêu nhận xét.
Tranh 1, 2, 3:
+ Những người trong tranh đang làm gì?
- Tranh 1,2:
+ Tư thế đứng của họ như thế nào?
+ Vì sao họ đứng như thế?
- Tranh 3: Vì sao họ sung sướng cùng nhau nâng
lá cờ tổ quốc?
- Khi chào cờ phải đứng tư thế như thế nào?
Kết luận: Quốc kì tượng trưng cho một nước.
Quốc kì Việt Nam màu đỏ, ở giữa có ngơi sao
màu vàng (Giới thiệu cho học sinh xem lá cờ).
Quốc ca là bài hát chính thức của một nước dùng
khi chào cờ. Khi chào cờ ( bỏ mủ nón; Sửa sang
lại đầu tóc, quần áo chỉnh tề; đứng nghiêm; mắt
hướng về quốc kì). Nghiêm trang khi chào cờ để
bày tỏ lòng tơn kính quốc kì, thể hiện tình u
đối với tổ quốc Việt Nam.
* Hoạt động 3: Làm bài tập 3.
- Gọi một học sinh nêu u cầu bài hoặc gợi ý
Hát.
- Lắng nghe, lặp lại
3. Thỏi : HS luụn toõn trng lỏ Quc kỡ.
B. CHUN B:
1. Giỏo viờn:V bi tp o c, mt lỏ Quc kỡ.
2. Hc sinh:
- SGk.
- V bi tp o c.
C. CC HOT NG DY HC CH YU
Tit 2
Hot ng ca giỏo viờn Hot ng ca hc sinh
1. Khi ng: Cho hc sinh hỏt bi Lỏ c Vit
Nam (Hng dn hc sinh hỏt).
2. Cỏc hot ng dy hc ch yu:
* Hot ng 1: V v tụ quc kỡ.
- Cho hc sinh m v bi tp (trang 21) yờu
cu bi tp 4.
- Hi: C Vit Nam cú hỡnh gỡ? Mu gỡ?
+ Cũn cú gỡ?
- Hng dn hc sinh thc hin bi tp ( Lu ý
nhng hc sinh yu ).
- Gi ý hc sinh nhn xột ( ỳng mu ).
- NX, khen nhng em v Quc kỡ p nht.
* Tp cho c: Hat ng 2
- Lm mu cho hc sinh xem kt hp hỏt quc
ca.
- Hi hc sinh nhc li t th khi cho c.
- Gi vi hc sinh lờn thc hin theo hng dn
ca giỏo viờn.
- Nhn xột kt lun.
- Cho c lp cho c, ra hiu lnh:
+ Chnh trang trang phc.
(TT)
các bạn giơ cao cờ lên, còn tình huống nào xử
lí sai thì các em hạ cờ xuống bàn. Em nào thực
hiện sai sẽ lên bảng tập chào nhiều lần cho
đúng.
- Cô cũng có cờ nhưng có thể cô làm sai không
nên làm theo cô mà lắng nghe rõ tình huống để
thực hiện.
- Mời vài học sinh làm thư kí theo dõi để mời
những bạn không thực hiện đúng lên bảng.
- Nêu tình huống chẳng hạn:
+ Lớp nghiêm trang khi chào cờ.
+ Bạn Hải đội mủ khi chào cờ.
+ Bạn Tiến không hát quốc ca.
+ Bạn Lan, Nga nhìn mây bay.
- Tổng kết trò chơi: Khen các em chơi tốt, cho
các em xử lí sai đứng chào cờ trước lớp.
* Hoạt động 4: Tổng kết, dặn dò.
- Hướng dẫn HS đọc hai câu thơ cuối bài.
- Thực hiện chào cờ nghiêm trang vào thứ hai
hàng tuần và các ngày lễ.
- Lắng nghe để thực hiện.
3 -> 5 bạn làm thư kí.
-Thực hiện trò chơi:
+ Giơ cao cờ.
+ Hạ cờ xuống bàn.
+ Hạ cờ…
+ Hạ cờ….
- Các bạn chào cờ lớp.