Giáo án Địa lí lớp 4 cả năm_CKTKN_Bộ 1 - Pdf 27


Thứ……ngày……tháng.……năm……
Bài : LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ
A .MỤC TIÊU :
- Biết bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một khu vực hay toàn bộ bề mặt của Trái Đất theo một tỉ lệ nhất nhất
định .
- Biết một số yếu tố của bản đồ : tên bản đồ, phương hướng, kí hiệu bản đồ .
• HS khá giỏi biết tỉ lệ bản đồ
B .CHUẨN BỊ :
- Một số loại bản đồ, thế giới, châu lục,VN .
C . CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I/.Ổn định :
II/ Kiểm tra
- Đồ dùng sách vở
III / Bài mới
1/ Giới thiệu bài
- GV ghi tựa bài
2 / Bài giảng
a / Bản đồ:
Hoạt động 1 : Làm viêc cả lớp
Bước 1 :
- GV treo các loại bản đồ lên bảng.
- Yêu cầu HS đọc tên các bản đồ trên bảng
- Nêu phạm vi lảnh thổ được thể hiện trên mỗi
bản đồ ?
Bước 2:
- GV sửa chữavà giúp HS hoàn thiện câu trả lời .
Kết luận : Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một khu
vực hay toàn bộ bề mặt trái đất theo một tỉ lệ
nhất

Hoạt động 3: Làm việc theo nhóm
Bước 1 : GV yêu cầu HS đọc SGK, quan sát bản
đồ thảo luận gợi ý sau:
- Tên bản đồ cho ta biết điều gì ?
- Trên bản đồ người ta quy định như thế nào ?
- Tỉ lệ bản đồ cho em biết điều gì?
- Kí hiệu bản đồ được dùng để làm gì?
Bước 2 :
- GV nhận xét kết luận.
IV/ CỦNG CỐ - DẶN DÒ :
- Bản đồ là gì ? Kể một số yếu tố của bản đồ ?
- Dặn HS về nhà học thuộc bài học SGK và xem
bài sau
- Vì hai bảng đồ này vẽ theo tỉ lệ thu nhỏ khác
nhau. ( HS khá , giỏi )
- HS thảo luận trả lời câu hỏi
- Cho biết khu vực thông tin thể hiện
- Phía trên Bắc, dưới Nam, phải đông, trái Tây
- ( HS khá , giỏi ) .
- Bản đồ nhỏ hơn kích thước thực bao nhiêu.
- Thể hiện các đối tượng lịch sử hoặc địa lí trên
bản đồ
- Đại diện nhóm trình bày kết quả .
- Các nhóm khác bổ sung
- Một vài HS nhắc lại
.
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………

I/.Ổn định :
II/ Kiểm tra bài cũ
- Trên bản đồ người ta quy định như thế nào ?
- GV nhận xét ghi điểm
III / Bài mới
1/ Giới thiệu bài
- GV ghi tựa bài
2 / Bài giảng
a / HLS - dãy núi cao và đồ sộ nhất VN
Hoạt động 1 : làm viêc cá nhân
- GV chỉ vị trí dãy núi HLS trên bản đồ treo
tường ( bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam )
Bước 1 :
- HS dựa vào hình 1 và mục 1 SGK trả lời câu
hỏi sau :
- Kể tên những dãy núi ở phía Bắc nước ta , dãy
núi nào dài nhất ?
- Dãy HLS nằm phía nào cảu sông Hồng và
sông Đà ?
- Dãy HLS dài bao nhiêu km ? rộng bao nhiêu
km?
- Hát vui
- 2 – 3 HS trả lời
- HS nhắc lại
- HS tìm vị trí của dãy núi HLS ở hình 1 SGK
- ( HS khá , giỏi ) - Những dãy núi chính ở Bắc
Bộ : Sông Gâm ; Ngân Sơn ; Bắc Sơn ; Đông
Triều
- Nằm giữa Hồng và sông Đà
- Chạy dài 180 km , rộng gần 30 km ;

- Giúp HS hoàn thiện câu trả lời
- GV chốt nội dung bài như SGK
IV/ CỦNG CỐ - DẶN DÒ :
- Nêu một số đặc điểm về địa hình khí hậu ở
HLS ?
- Dặn HS về nhà học thuộc bài học SGK và
xem bài sau.
- Có nhiều đỉnh nhọn sườn núi rất dốc ,thung
lũng thường hẹp và sâu .
- HS trình bày kết trước lớp
- HS thảo luận nhóm
- Cao 3143 m
- Vì nó là đỉnh núi cao nhất nước ta .
- ( HS khá , giỏi ) - Đỉnh nhọn quanh năm có
mây mù che phủ .
- Đại diện nhóm trình bày kết quả làm việc
trước lớp
- Các nhòm khác sửa chữa bổ sung .
- HS đọc
- Khí hậu ở những nơi cao lạnh quanh năm .
- 2 - 3 HS lên chỉ
- ( HS khá , giỏi ) – Tháng 1 nhiệt độ xuống thấp
có khí hậu lạnh , tháng 7 khí hậu mát mẽ .
- Có khí hậu mát mẽ , phong cảnh đẹp thu hút
khánh du lịch .
- HS nêu
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………

- GV ghi tựa bài
2 / Bài giảng
1 / HLS – nơi cư trú của một số dân tộc ít người
Hoạt động 1 : Làm viêc cá nhân
Bước 1 : Dựa vào hiểu biết và mục 1 SGK trả lời :
- Dân cư ở HLS đông đúc hay thưa thớt so với đồng
bằng ?
- Kể tên các dân tộc ít người ở HLS ?
- Xếp thứ tự các dân tộc theo địa bàn cư trú thấp đến
cao ?
- Người dân ở những nơi núi cao thường đi lại bằng
phương tiện gì ?
Bước 2:
- GV sửa chữavà giúp HS hoàn thiện câu trả lời
kết luận
2 / Bản làng với nhà sàn
Hoạt động 2 :Thảo luận nhóm
Bước 1
- Hát
-HS trả lời
-2 HS nhắc lại
- Dân cư ở đây thưa thớt hơn ở vùng đồng
bằng .
- Thái , Mông ,Dao
- Thái – Dao –Mông.
- Người dân thường đi bộ , đi ngựa
- HS trả lời từng câu hỏi trước lớp
HS dựa vào mục 2 SGk và tranh ảnh trả
Thiết kế bài dạy Địa Lí 4
Tuần 3

dữ.
- ( HS khá , giỏi ) - Hiện nay nhiều nơi có
nhà sàn lợp ngói .
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- Lớp nhận xét bổ sung
- HS dựa vào mục 3 tranh ,ảnh về chợ
phiên
trả lời :
- ( HS khá , giỏi ) - Mua bán , trao đổi
hàng hoá
- Hàng thổ cẩm , măng , mộc nhĩ …
- ( HS khá ,giỏi ) - Vì đó là những hàng
hoá người dân tự làm và tự kiếm được
- Hội chơi núi mùa xuân , hội xuống đồng

- Được tổ chức vào mùa xuân ,thi hát , múa
sạp , múa còn …
- ( HS khá , giỏi ) Mỗi dân tộc có cách ăn
mặc riêng , thiêu và trang trí công phu màu
sắc rực rỡ .
- HS trình bày
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………

III/ Bài mới
1 Giới thiệu bài
- GV ghi tựa bài
2 / Bài giảng
Hoạt động 1 :làm viêc cả lớp
- Hãy cho biết người dân ở HLS thường trồng cây gì
? ở đâu ?
+ Quan sát hình 1 trả lời :
- Ruộng bậc thang thường được làm ở đâu?
- Tại sao phải làm ruộng bậc thang ?
- Người dân ở HLS trồng cây gì trên ruộng bậc
thang ?
Hoạt động 2 :Thảo luận nhómNghề thủ công truyền
thống
Bước 1:
+ Kể tên một số sản phẩm thủ công nổi tiếng của
một số dân tộc ở HLS?
- Hát
- 2 –3 HS trả lời
- HS nhắc lại
- HS dựa và kênh chữ ở mục 1 trả lời :
- Trồng lúa ,ngô , chè …. ở nương rẫy ruộng
bậc thang .
- Ở các sườn núi .
- ( HS khá , giỏi ) - Giúp cho việc giữ nước
chóng xói mòn .
- Trồng lúa , ngô , chè … và cây ăn quả
- Nhóm thảo luận trả lời :
- Dệt , may , thêu , đan lát , rèn đúc ….
Thiết kế bài dạy Địa Lí 4

- Là apatít, đây là nguyên liệu để sản xuất
phân lân .
- ( HS khá , giỏi ) 2 –3 em nêu .
- ( HS khá , giỏi ) - Vì khoáng sản dùng làm
nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp .
- Khai thác gỗ , mây, tre , nứa ….mấm ,mộc
nhĩ .
- Một số HS trả lời các câu hỏi trên .
- Vài HS đọc lại
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………Thiết kế bài dạy Địa Lí 4

Thứ……ngày……tháng.……năm……
Bài : TRUNG DU BẮC BỘ
A .MỤC TIÊU :
- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình của trung du Bắc Bộ :
+Vùng đồi với đỉnh tròn, sườn thoải ,xếp cạnh nhau như bát úp .
- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân trung du Bắc Bộ :

Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm
Chè và cây ăn quả ở trung du
Bước 1 : Dựa vào kênh hình và kênh chữ SGK
thảo luận câu hỏi sau :
- Hát vui
- 2 –3 HS trả lời
- HS nhắc lại
- HS quan sát tranh ảnh và SGK trả lời câu
hỏi
- Đây là vùng đồi .
- Có đỉnh tròn, sườn thoải xếp cạnh nhau như
cái bát úp .
-Vùng đồi đỉnh tròn sườn thoải xếp cạnh nhau
như cái bát úp .
- ( HS khá , giỏi ) - Mang những dấu hiệu
của đồng bằng vừa miền núi .
- Thái Nguyên , Phú thọ , Vĩnh Phúc , Bắc
Giang
Thiết kế bài dạy Địa Lí 4
Tuần 5

- Trung du Bắc Bộ thích hợp cho việc trồng
những loại cây gì ?
- Hình 1 ,2 cho biết những cây nào được trồng ở
Thái Nguyên và Bắc Giang ?
- Em biết gì về chè ở Thái Nguyên ?
- Chè ở đây được trồng để làm gì ?
- Trong những cây ăn quả gần đây ,ở Trung du
Bắc Bộ xuất hiện trang trại chuyên trồng loại cây
gì ?

…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Thiết kế bài dạy Địa Lí 4

Thứ……ngày……tháng.……năm……
Bài : TÂY NGUYÊN
A .MỤC TIÊU :
- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình , khí hậu của Tây Nguyên :
+ Các cao nguyên xếp tầng cao thấp khác nhau Kon Tum , Đắk Lắk, Lâm Viên , Di Linh .
+ Khí hậu có hai mùa rõ rệt : mùa mưa và mùa khô .
- Chỉ được các cao nguyên ở Tây Nguyên trn6 bản đồ ( lược đồ ) tự nhiên Việt Nam : Kon Tum ,
Plây Ku , Đắk Lắk , Lâm Viên , Di Linh
* HS khá giỏi: Nêu được đặc điểm của mùa mưa, mùa khô ở Tây Nguyên.
B .CHUẨN BỊ
- Bản đồ địa lí tự nhiên VN
- Tranh ảnh và tư liệu về các cao nguyên ở Tây Nguyên .
C .CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I/.Ổn định :
II/ Kiểm tra bài cũ
- Trung du Bắc Bộ thích hợp cho việc trồng
những loại cây gì ?
- Hãy mô tả vùng trung du Bắc Bộ ?
- GV nhận xét ghi điểm

- Cả lớp lắng nghe
Thiết kế bài dạy Địa Lí 4
Tuần 6

+ Cao nguyên Lâm Viên : Địa hình phức tạp có
nhiều núi cao , thung lũng sâu ,sông suối có khí
hậu mát lạnh .
b / Tây Nguyên có 2 mùa rõ rệt mùa mưa và
mùa khô
Hoạt động 3 : Làm việc cá nhân
- Buôn Mê Thuộc mùa mưa vào những tháng
nào ?Mùa khô vào những tháng nào ?
- Khí hậu ở Tây Nguyên có mấy mùa , là những
mùa nào ?
- Mô tả mùa mưa và mùa khô ở Tây Nguyên ?
- GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện câu trả lời .
IV. CỦNG CỐ - DẶN DÒ :
- Trình bày những đặc điểm tiêu biểu về vị trí
địa hình và khí hậu ở Tây Nguyên .
- Dặn HS về nhà học thuộc bài học SGK và
xem bài sau.
- ( HS khá giỏi )
- HS dựa vào mục 2 và bảng số liệu trả lời
-Mùa mưa vào càc tháng : 5 ,6 ,7 ,8 ,9 ,10 . Mùa
khô vào các tháng 1 ,2 ,3 ,4 ,10 ,11 ,12 .
- Có hai mùa rỏ rệt là mùa mưa và mùa khô .
- ( HS khá , giỏi ) - Mùa mưa thường có những
ngày mưa kéo dài liên miên .
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :


mùa nào?
- GV nhận xét, ghi điểm
III / Bài mới
1/ Giói thiệu bài
- GV ghi tựa bài
2 / Bài giảng
Ho t ng 1ạ độ : Làm vi c cá nhânệ
- Kể tên một số dân tộc sống ở Tây Nguyên?
- Trong các dân tộc kể trên, những dân tộc nào
sống lâu đời ở Tây Nguyên?
- Những dân tộc nào từ nơi khác đến ?
- Mỗi dân tộc ở Tây Nguyên có những đặc điểm gì
riêng biệt ?
- Để Tây Nguyên ngày càng giàu đẹp , nhà nước
cùng các dân tộc ở đây đã và đang làm gì?
- GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện phần trả lời.
2 / Nhà rông ở Tây Nguyên
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
- Mỗi buôn ở Tây Nguyên thường có ngôi nhà gì
đăc biệt ?
- Nhà rông được dùng để làm gì?
- Hát vui
- 2 HS trả lời
- 2 HS nhắc lại
- HS đọc SGK và trả lời câu hỏi .
- Gia rai , Ê đê , Ba Na , Xơ đăng … và một
số dân tộc khác đến đây xây dựng kinh tế
- Gia rai , Êđê, Ba Na , …
- Các dân tộc từ nơi khác đến là : Kinh ,Tày,
Nùng Mông .

trước lớp
- Nam đóng khố , nữ thường mặc váy.
- Vào mùa xuân hoặc sau vụ mùa thu hoạch .
- Lễ hội cồng chiêng , hội đua voi mùa xuân
….
- ( HS khá , giỏi ) - Đàn tơ - rưng , đàn
krông – pút , cồng , chiêng ….
- HS trình bày
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Thiết kế bài dạy Địa Lí 4

Thứ……ngày……tháng.……năm……
Bài : HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN TÂY NGUYÊN
A .MỤC TIÊU :
- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở Tây Nguyên :
+ Trồng cây công nghiệp lâu năm ( cao su , cà phê , hồ tiêu , chè … ) trên đất ba dan .
+ Chăn nuôi trâu , bò trên đồng cỏ
- Dựa vào bảng số liệu biết loại cây công nghiệp và vật nuôi , trồng nhiều nhất ở Tây Nguyên .
- Quan sát hình , nhận xét về vùng trồng cà phê ở Buôn Mê Thuột .
* HS khá, giỏi:

Hoạt động 2 : làm việc cả lớp
- GV yêu cầu HS quan sát tranh ảnh vùng trồng
cây cà phê ở Buôn Ma Thuột . Nhận xét vùng
trồng cây cà phê ở Buôn Ma Thuột .
- Hát
- 2 –3 HS trả lời
- HS nhắc lại
- HS dựa vào kênh hình và kênh chữ mục
một trả lời câu hỏi
- Cao su , cà phê , chè ,hồ tiêu … Chúng
thuộc loại cây công nghiệp
- Cây cà phê được trồng nhiều nhất
- ( HS khá , giỏi ) - Do đất màu nâu xốp
phì nhiêu thuận lợi cho việc trồng cây cà phê
- Đại diện trình bày kết quả trước lớp .
- HS quan sát tranh – nhận xét
- Ở đây trồng rất nhiều cây càphê
Thiết kế bài dạy Địa Lí 4
Tuần 8

- GV hỏi: các em biết gì về cà phê Buôn Ma
Thuột?
- Hiện nay, khó khăn lớn nhất trong việc trồng cây
cà phê ở Tây Nguyên là gì ?
- Người dân ở Tây Nguyên đã làm gì để khắc
phục tình trạng khó khăn này?
Hoạt động 3 :
Làm việc cá nhân
- Hãy kể tên các vật nuôi chính ở Tây Nguyên?
- Con vật nào được nuôi nhiều ở Tây Nguyên?

…………………………………………………………………………………………

Thiết kế bài dạy Địa Lí 4

Thứ……ngày……tháng.……năm……
Bài : HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN TÂY NGUYÊN (tt)
A .MỤC TIÊU :
- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ớ Tây Nguyên :
+ Sử dụng sức nước sản xuất điện
+ Khai thác gỗ và lâm sản .
- Nêu được vai trò của rừng đối với đới sống và sản xuất : cung cấp gỗ , lâm sản , nhiều thú quý …
- Biết sự cần thiết phải bảo vệ rừng .
- Mô tả sơ lược : rừng rậm nhiệt đới ( rừng rậm , nhiều loại cây , tạo thành nhiều tầng … ) , rừng
khộp ( rừng rụng lá mùa khô )
- Chỉ trên bản đồ ( lược đồ ) và kể tên những con sông bắt nguồn từ Tây Nguyên : sông Xê Xan ,
sông Xrê Pốk , sông Đồng Nai
* HS khá, giỏi:
+ Quan sát hình và kể các công việc cần phải làmt rong qui trình sản xuất ra các sản phẩm đồ gỗ.
+ Giải thích những nguyên nhân khiến rừng ở Tây Nguyên bị tàn phá.
B .CHUẨN BỊ
- Bản đồ địa lí tự nhiên VN
- Tranh ảnh về nhà máy thủy điện và rừng ở TN .
C . CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I/.Ổn định :
II/ Kiểm tra bài cũ
- Kể tên những loại cây trồng và vật nuôi chính ở
Tây Nguyên ?
- TN nuôi những con vật nào nhiều ?
- GV nhận xét ghi điểm

Tuần 9

- TN có những loại rừng nào ?
- Vì sao TN có những loại rừng khác nhau ?
- Mô tả rừng rậm nhiệt đới và rừng khộp dựa vào
quan sát tranh .
- GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện phần trình bày
Hoạt động 3 : Làm việc cả lớp
- Rừng ở TN có giá trị gì ?
- Gỗ được dùng làm gì ?
-Kể các công việc phải làm trong quy trình sản
xuất ra các sản phẫm đồ gỗ .
- Nguyên nhân và hậu quả của việc mất rừng ở Tây
Nguyên ?
- Chúng ta cần phải làm gì để bảo vệ rừng ?
GV nhận xét chung .
IV/ CỦNG CỐ - DẶN DÒ :
- Tại sao cần phải bảo vệ rừng và trồng lại rừng
- Dặn HS về nhà học thuộc bài và xem bài sau.
- Rừng rậm nhiệt đới và rừng khộp
- Vì ở đây có hai mùa rỏ rệt .
- ( HS khá , giỏi ) -Rừng rậm nhiệt đới là
rừng rậm rạp cây cối chen chúc nhau
Rưng khộp : là rừng rụng là vào mùa khô
Quan sát hình 8 ,9 ,10 SGK trả lời
- Cho nhiều sản vật nhất là gỗ
- Làm nhà , đóng bàn ghế ….
- Vận chuyển gỗ , xưởng cưa , xẻ gỗ và
xưởng mộc
- ( HS khá , giỏi )

triển du lịch .
B .CHUẨN BỊ
- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam . Tranh ảnh về thành phố Đà Lạt.
- Phiếu luyện tập
C . CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I/.Ổn định :
II/ Kiểm tra bài cũ
- Sông ở Tây Nguyên có tiềm năng gì? Vì sao?
- Mô tả hai loại rừng: rừng rậm nhiệt đới & rừng
khộp ở Tây Nguyên?
- GV nhận xét ghi điểm
III / Bài mới
1 Giới thiệu bài
- GV ghi tựa bài
2 / Bài giảng
a / Thành phố nổi tiếng về rừng thông và thác
nước .
Hoạt động 1 :
- Đà Lạt nằm ở cao nguyên nào?
- Đà Lạt ở độ cao bao nhiêu?
- Với độ cao đó, Đà Lạt sẽ có khí hậu như thế nào?
- Quan sát hình 1, 2 rồi đánh dấu bằng bút chì địa
điểm ghi ở hình vào lược đồ hình 3.
- Mô tả một cảnh đẹp của Đà Lạt?
GV sữa chữa giúp HS hoàn thiện câu trả lời và giải
thích thêm cho HS hiểu
b . Đà Lạt thành phố du lịch và nghỉ mát
- Hát
- 2 –3 HS trả lời

, thiên nhiên đẹp nên được chọn là nơi du
lịch
- Khách sạn ,sân gôn , biệt thự …
- Lâm Sơn , Pa lace, công đoàn ….
Đại diện các nhóm trình bày kết quả .
- Có nhiều loại rau quả xứ lạnh
- Bắp cải , súp lơ , cà chua dâu tây ….
- ( HS khá , giỏi )
- Khí hậu lạnh thích hợp với các loại rau
quả xứ lạnh .
- HS nêu
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………

Thiết kế bài dạy Địa Lí 4

Thứ……ngày……tháng.……năm……
Bài : ÔN TẬP
A .MỤC TIÊU :
- Chỉ được dãy Hoàng Liên Sơn , đỉnh Phan – xi – păng, các cao nguyên ở Tây Nguyên , thành phố
Đà Lạt trên bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam .

- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà ôn lại các bài đã học
- Hát
- 2 –3 HS trả lời
- 2 -3 HS lên bảng chỉ vào bản đồ, cả lớp
quan sát .
- (HS khá , giỏi )
- HS thào luận và hoàn thành câu hỏi trong
SGK .
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả làm việc
nhóm trước lớp .
- Là vùng núi có các đỉnh tròn sườn thoải
- Trồng rừng , cây công nghiệp lâu năm và
cây ăn quả .
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Thiết kế bài dạy Địa Lí 4
Tuần 11

Thứ……ngày……tháng.……năm……
THIÊN NHIÊN VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
CỦA CON NGƯỜI Ở MIỀN ĐỒNG BẰNG
Bài : ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
A .MỤC TIÊU :
- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình , sông ngòi của đồng bằng Bắc Bộ :
+ Đồng bằng Bắc Bộ do phù sa củ sông Hồng và sông Thái Bình bồi đắp nên ; đây là đồng bằng lớn
thứ hai nước ta .

Hoạt động 2 : Làm việc cá nhân
- Dựa vào hình ảnh và kênh chữ SGK trả lời câu hỏi :
+ Đồng bằng Bắc Bộ do phù sa những sông nào bồi
đắp nên?
- Hát
- 2 – 3 HS lên chỉ
-HS lên bảng chỉ trên bản đồ vị trí ĐBBB
- Phù sa của sông Hồng và sông Thái bình
bồi đắp .
Thiết kế bài dạy Địa Lí 4
Tuần 12

+ Đồng bằng có diện tích lớn thứ mấy trong các đồng
bằng của nước ta?
+ Địa hình (bề mặt) của đồng bằng có đặc điểm gì?
+ Dựa vào ảnh trong SGK , mô tả đồng bằng Bắc Bộ ;
đồng bằng bằng phẳng vời nhiều mảnh ruộng . sông
uốn khúc , có đê và mương dẫn nước .
- GV nhận xét chốt ý đúng .
2 / Sông ngòi và hệ thống đê ngăn lũ
Hoạt động 3
- Vì sao sông có tên là sông Hồng ?
- Khi mưa nhiều, nước sông ngòi, ao, hồ, thường như
thế nào?
- Mùa mưa của đồng bằng Bắc Bộ trùng với mùa nào
trong năm?
- Vào mùa mưa, nước các sông ở đây như thế nào?
Hoạt động 4 : Thảo luận nhóm
* GDBVMT : HS biết được tác dụng của đê ven sông
ngăn lũ và sử dụng nước đó tười tiêu vào mùa khô .

Vài HS đọc
- HS nêu
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Thiết kế bài dạy Địa Lí 4

Thứ……ngày……tháng.……năm……
Bài : NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
A .MỤC TIÊU :
- Biết đồng bằng Bắc Bộ là nơi dân cư tập trung đông đúc nhất cả nước, người dân sống ở đồng
bằng Bắc Bộ chủ yếu là người kinh .
- Sử dụng tranh ảnh mô tả nhà ở, trang phục truyền thống của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ.
+ Nhà thường được xây dựng chắc chắn,xung quanh có sân , vườn , ao ….
+ Trang phục truyền thống của nam là quần trắng áo dài the , đầu đội khăn xếp đen ; cửa nữ là váy
đen , áo dài tứ thân bên trong mặc yếm đỏ ,lưng thắt khăn lụa dài , đầu vấn tóc chít khăn mỏ quạ
• HS khá giỏi
Nêu được mối quan hệ giữa thiên nhiên và con người qua cách dựng nhà của người dân đồng
bằng Bắc Bộ : để tránh gió bão , nhà được dựng vững chắc .
B .CHUẨN BỊ
Tranh ảnh về nhà ở truyền thống & nhà ở hiện nay, cảnh làng quê, trang phục, lễ hội của người dân
ở đồng bằng Bắc Bộ
C . CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

- Chủ yếu là dân tộc kinh
- Rất nhiều nhà
- Nhà được xây dựng chắc chắn , xung quanh có
sân , vườn ao .
- Thay đổi là nhà và đồ trong nhà ngày càng
tiện nghi
Thiết kế bài dạy Địa Lí 4
Tuần 13

đồng bằng Bắc Bộ có thay đổi như thế nào?
- GV giúp HS hiểu thêm về nhà và làng .
b / . Trang phục và lễ hội
Hoạt động 3 :Thảo luận nhóm
GV yêu cầu HS thảo luận dựa theo sự gợi ý sau:
- Người dân ở đồng bằng Bắc Bộ thường tổ chức
lễ hội vào thời gian nào? Nhằm mục đích gì?
- Trong lễ hội, người dân thường tổ chức những
hoạt động gì? Kể tên một số hoạt động trong lễ
hội mà em biết?
- Kể tên một số lễ hội nổi tiếng của người dân
đồng bằng Bắc Bộ?
GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện phần trình bày.
GV kể thêm một số lễ hội của người dân đồng
bằng Bắc Bộ.
Bài học SGK
IV/CỦNG CỐ - DẶN DÒ :
- GV nhận xét tiết học
Chuẩn bị bài: Hoạt động sản xuất của người dân ở
đồng bằng Bắc Bộ
- HS thảo luận theo nhóm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status