Giáo án Địa lí lớp 4 cả năm_CKTKN_Bộ 6 - Pdf 27

LÊ THỊ LỘC - TRƯỜNG TH HỨA TẠO
KẾ HOẠCH BÀI HỌC Tuần 1
Ngày dạy 13 tháng 8 năm 2010
Tên bài dạy : làm quen với bản đồ
( Chuẩn KTKN : 105 ; SGK: 3 )
A .MỤC TIÊU : (Theo chuẩn KTKN)
- Biết bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một khu vực hay toàn bộ bề mặt của Trái Đất theo một tỉ lệ nhất
nhất đònh .
- Biết một số yếu tố của bản đồ : tên bản đồ , phương hướng , kí hiệu bản đồ .
• HS khá giỏi biết tỉ lệ bản đồ
B .CHUẨN BỊ
- Một số loại bản đồ , thế giới , châu lục VN .
C . HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
GIÁO VIÊN HỌC SINH
I/ Kiểm tra
- Đồ dùng sách vở
II / Bài mới
1 Giới thiệu bài
- GV ghi tựa bài
2 / Bài giảng
a / Bản đồ:
Hoạt động 1 :làm viêc cả lớp
Bước 1 :
- GV treo các loại bản đồ lên bảng.
- Yêu cầu HSđọc tên các bản đồ trên bảng ?
- Nêu phạm vi lảnh thổ được thể hiện trên mỗi
bản đồ ?
Bước 2:
- GV sửa chữavà giúp HS hoàn thiện câu trả lời .
Kết luận : Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một khu vực
hay toàn bộ bề mặt trái đất theo một tỉ lệ nhất

- Trên bản đồ người ta quy đònh như thế nào ?
- Tỉ lệ bản đồ cho em biết điều gì?
Bước 2 :
- GV nhận xét kết luận.
cách trên thực tế sau đó thu nhỏ.
- ( HS khá , giỏi )
- Vì hai bảng đồ này vẽ theo tỉ lệ thu nhỏ khác
nhau.
- HS trả lời câu hỏi trước lớp
- Cho biết khu vực thông tin thể hiện
- Phía trên Bắc , dưới Nam ,phải đông ,trái Tây
- ( HS khá , giỏi ) .
- Bản đồ nhỏ hơn kích thước thực bao nhiêu.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả .
- Các nhóm khác bổ sung
D . CŨNG CỐ - DẶN DÒ :
- Bản đồ là gì ? Kể một số yếu tố của bản đồ ?
- Dặn HS về nhà học thuộc bài xem bài sau .
KẾ HOẠCH BÀI HỌC Tuần 2
Ngày dạy 20 tháng 8 năm 2010
Tên bài dạy : Dãy Hoàng Liên Sơn
( Chuẩn KTKN : 119 ; SGK: 76 )
A .MỤC TIÊU : (Theo chuẩn KTKN)
2
LÊ THỊ LỘC - TRƯỜNG TH HỨA TẠO
- Nêu được một số đạc điểm tiêu biểu về đòa hình , khí hậu của dãy Hoàng Liên Sơn .
+ Dãy núi cao và đồ sộ nhất Việt Nam : có nhiều đỉnh nhọn sườn núi rất dốc ,thung lũng thường hẹp
và sâu .
+ Khí hậu ở những nơi cao lạnh quanh năm .
- Chỉ được dãy Hoàng Liên Sơn trên bản đồ ( lược đồ ) tự nhiên Việt Nam .

- GV sửa chữa và giúp HS hoàn chỉnh phần trình
bày .
Hoạt động 2 :Thảo luận nhóm
Bước 1:
- Làm việc trong nhóm theo các câu hỏi sau
- 2 –3 HS trả lời
- HS nhắc lại
- HS tìm vò trí của dãy núi HLS ở hình 1 SGK
- ( HS khá , giỏi ) - Những dãy núi chính ở Bắc
Bộ : Sông Gâm ; Ngân Sơn ; Bắc Sơn ; Đông Triều
- Nằm giữa Hồng và sông Đà
- Chạy dài 180 km , rộng gần 30 km ;
- Có nhiều đỉnh nhọn sườn núi rất dốc ,thung lũng
thường hẹp và sâu .
- HS trình bày kết trước lớp
3
LÊ THỊ LỘC - TRƯỜNG TH HỨA TẠO
+ Chỉ đỉnh Phan - xi - păngtrên hình 1 và cho biết
độ cao của nó ?
+ Tại sao đỉnh Phan – xi - păng được gọi là “nóc
nhà”ø của Tổ quốc ?
+ Quan sát hình 2 tả về đỉnh núi Phan - xi - păng ?
Bước 2 :
- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả lời
b / Khí hậu lạnh quanh năm
Hoạt động 3 : Làm việc cả lớp
Bước 1 : Đọc thầm mục 2 SGK
- Cho biết khí hậu ở những nơi cao của HLS như
thế nào ?
- Chỉ vò trí của Sa Pa trên hình 1

- Sử dụng được tranh ảnh để mô tả nhà sàn vá trang phục cua một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn :
+ Trang phục : Mỗi dân tộc có cách ăn mặc riêng ; trang phục của các dân tộc được may , thêu trang
trí rất công phu và thường có màu sắc sặc sở ….
+ Nhà sàn được làm bằng các vật liệu tự nhiên như gỗ , tre , nứa .
4
LÊ THỊ LỘC - TRƯỜNG TH HỨA TẠO
B .CHUẨN BỊ
- Bản đồ đòa lí VN
- Tranh ảnh về nhà sàn , trang phục , lễ hội
C . HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
GIÁO VIÊN HỌC SINH
ς Giới thiệu bài
- GV ghi tựa bài
1 / HLS – nơi cư trú của một số dân tộc ít người
Hoạt động 1 :làm viêc cá nhân
Bước 1 : Dựa vào hiểu biết và mục 1 SGK trả lời :
- Dân cư ở HLS đông đúc hay thưa thớt so với đồng
bằng ?
- Kể tên các dân tộc ít người ở HLS ?
- Xếp thứ tự các dân tộc theo đòa bàn cư trú thấp
đến cao ?
- Người dân ở những nơi núi cao thường đi lại bằng
phương tiện gì ?
Bước 2:
- GV sửa chữavà giúp HS hoàn thiện câu trả lời
kết luận
2 / Bản làng với nhà sàn
Hoạt động 2 :Thảo luận nhóm
Bước 1
- Bản làng thường nằm ở đâu ?

- Hàng thổ cẩm , măng , mộc nhó …
- ( HS khá ,giỏi ) - Vì đó là những hàng hoá người
dân tự làm và tự kiếm được
5
LÊ THỊ LỘC - TRƯỜNG TH HỨA TẠO
- Lễ hội ở đây được tổ chức vào mùa nào ?trong lễ
hội có những hoạt động gì ?
- Nhận xét trang phục truyền thống của các dân
tộc hình 4,5 và 6
Bước 2 :

-GV nhận xét kết luận chốt lại nội dung bài học .
- Hội chơi núi mùa xuân , hội xuống đồng …
- Được tổ chức vào mùa xuân ,thi hát , múa sạp ,
múa còn …
- ( HS khá , giỏi ) Mỗi dân tộc có cách ăn mặc
riêng , thiêu và trang trí công phu màu sắc rực rỡ .
- HS bày kết quả .
- HS khác nhận xét bổ sung ,
D . CŨNG CỐ - DẶN DÒ :
- Trình bày những đặc điểm tiêu biểu về dân cư sinh hoạt , trang phục , lể hội của một số dân
tộc ở HLS.
- Dặn HS về nhà học thuộc bài xem bài sau .

KẾ HOẠCH BÀI HỌC Tuần 4
Ngày dạy tháng 9 năm 2009
Tên bài dạy : Hoạt động sản xuất của người dân ở HLS
(Chuẩn KTKN : 120 ; SGK: 76 )
A .MỤC TIÊU : (Theo chuẩn KTKN)
6

Hoạt động 2 :Thảo luận nhóm
Nghề thủ công truyền thống
Bước 1:
+ Kể tên một số sản phẩm thủ công nỗi tiếng của
một số dân tộc ở HLS?
+ Em có nhận xét gì về màu sắc hàng thổ cẩm ?
+ Hàng thổ cẩm dùng để làm gì ?
Bước 2 :
GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả lời
- 2 –3 HS trả lời
- HS nhắc lại
- HS dựa và kênh chữ ở mục 1 trả lời :
- Trồng lúa ,ngô , chè …. ở nương rẫy ruộng bậc
thang .
- Ở các sườn núi .
- ( HS khá , giỏi ) - Giúp cho việc giữ nước chóng
xói mòn .
- Trồng lúa , ngô , chè … và cây ăn quả
- Nhóm thảo luận trả lời :
- Dệt , may , thêu , đan lát , rèn đúc ….
- Có hoa văn độc đáo màu sắc sặc sỡ bền đẹp
- Khăn , mũ ,túi , thãm
- Đại diện các nhóm trả lời câu hòi
- Các nhóm khác bổ sung
7
LÊ THỊ LỘC - TRƯỜNG TH HỨA TẠO
Hoạt động 3 : Làm việc cá nhân
Khai thác khoáng sản
Bước 1 : Quan sát hình 3 và mục 3 SGK
- Kể tên một số khoáng sản ở HLS ?

+ Trồng chè và cây ăn quả là thế mạnh của vùng trung du .
+ Trống rừng được đẩy mạnh
- Nêu tác dụng của việc trồng rừng ở trung du Bắc Bộ : che phủ đối , ngăn cản tình trạng đất bò xấu đi
8
LÊ THỊ LỘC - TRƯỜNG TH HỨA TẠO
B .CHUẨN BỊ
- Bản đồ hành chiùnh VN
- Tranh vùng trung du bắc bộ.
C . HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
GIÁO VIÊN HỌC SINH
I/ Kiểm tra
- Người dân ở HLS làm những nghề gì ? nghề nào
là chính ?
- GV nhận xét ghi điểm
II / Bài mới
1 Giới thiệu bài
- GV ghi tựa bài
2 / Bài giảng
Hoạt động 1 :làm viêc cá nhân
Vùng đồi với đỉnh tròn sườn thoải
- Vùng trung du là vùng núi , vùng đồi hay vùng
đồng bằng ?
- Các đồi ở đây như thế nào ? được sắp xếp như
thế nào ?
- Mô tả sơ lược vùng trung du ?
- Nêu những nét riêng biệt của vùng trung du Bắc
Bộ ?
- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả lời
- Kể tên các tỉnh có vùng trung du Bắc Bộ ?
Hoạt động 2 :Thảo luận nhóm

- Chuyên trồng các loại vải
9
LÊ THỊ LỘC - TRƯỜNG TH HỨA TẠO
- GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện .
- Quan sát hình 3 nêu quy trình chế biến chè ?
Hoạt động 3 : Làm việc cả lớp
- Vì sao ở vùng Trung du Bắc Bộ có những nơi đất
đồi trọc ?
- Để khắc phục tình trạng trên người dân nơi đây
trồng những loại cây gì ?
- GV liên hệ tực tế giáo dục HS ý thức bảo
vệ rừng .
- Đại diện các nhóm trả lời câu hỏi
- ( HS khá ,giỏi )
- HS trả lời
- Vì rừng bò khai khác cạn kiệt , do đốt phá rừng ,
làm nương rẩy dể trồng trọt .
- ( HS khá , giỏi )
- Người dân tích cực trồng rừng .
D . CŨNG CỐ - DẶN DÒ :
- Hãy mô tảvùng trung du Bắc Bộ
- Dặn HS về nhà học thuộc bài xem bài sau.
KẾ HOẠCH BÀI HỌC Tuần 6
Ngày dạy 17 tháng 9 năm 2010
Tên bài dạy : Tây Nguyên (Chuẩn KTKN : 121 ; SGK: 82 )
A .MỤC TIÊU : (Theo chuẩn KTKN )
- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về đòa hình , khí hậu của Tây Nguyên :
+ Các cao nguyên xếp tầng cao thấp khác nhau Kon Tum , Đắk Lắk, Lâm Viên , Di Linh .
+ Khí hậu có hai mùa rõ rệt : mùa mưa và mùa khô .
- Chỉ được các cao nguyên ở Tây Nguyên trn6 bản đồ ( lược đồ ) tự nhiên Việt Nam : Kon Tum , Plây

- GV giới thiệu nội dung về 4 cao nguyên :
+ Cao nguyên Đắk Lắc : thấp bề mặt bằng phẳng
nhiều sông suối đồng cỏ đất phì nhiêu .
+ Cao nguyên Kon Tum : rộng bằng phẳng có chỗ
giống đồng bằng thực vật chủ yếu là cỏ .
+ Cao nguyên Di Linh : gồm những đồi lượn sóng
phủ lớp đất đỏ ba dan .
+ Cao nguyên Lâm Viên : Đòa hình phức tạp có
nhiều núi cao , thung lũng sâu ,sông suối có khí
hậu mát lạnh .
b / Tây Nguyên có 2 mùa rõ rệt mùa mưa và mùa
khô
Hoạt động 3 : Làm việc cá nhân
- 2 –3 HS trả lời
- HS nhắc lại
- HS quan sát lược đồ
- 2 –3 em chỉ vào lược đồ
- Đọc tên các cao nguyên theo thứ tự từ bắc xuống
nam
- 1 –2 HS lên chỉ
- Đắk Lắc , Kon Tum , Di Linh , Lâm Viên .
- Cả lớp lắng nghe
11
LÊ THỊ LỘC - TRƯỜNG TH HỨA TẠO
- Buôn Mê Thuộc mùa mưa vào những tháng nào ?
Mùa khô vào những tháng nào ?
- Khí hậu ở Tây Nguyên có mấy mùa , là những
mùa nào ?
- Mô tả mùa mưa và mùa khô ở Tây Nguyên ?
- GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện câu trả lời .

trí các cao nguyên trên bản đồ Việt Nam?
- Khí hậu ở Tây Nguyên có mấy mùa? Đó là
những mùa nào?
- GV nhận xét
II / Bài mới
1/ Giói thiệu bài
- GV ghi tựa bài
2 / Bài giảng
Hoạt động 1: Làm việc cá nhân
Bước 1
- Kể tên một số dân tộc sống ở Tây Nguyên?
- Trong các dân tộc kể trên, những dân tộc nào
sống lâu đời ở Tây Nguyên?
- Những dân tộc nào từ nơi khác đến ?
- Mỗi dân tộc ở Tây Nguyên có những đặc điểm gì
riêng biệt ?
- Để Tây Nguyên ngày càng giàu đẹp , nhà nước
cùng các dân tộc ở đây đã và đang làm gì?
Bước 2 :
- GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện phần trả lời.
2 / Nhà rông ở Tây Nguyên
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
- Mỗi buôn ở Tây Nguyên thường có ngôi nhà gì
đăc biệt ?
- Nhà rông được dùng để làm gì?
- 2 HS trả lời
- 2 HS nhắc lại
- HS đọc SGK và trả lời câu hỏi .
- Gia rai , Ê đê , Ba Na , Xơ đăng … và một số
dân tộc khác đến đây xây dựng kinh tế

- Vào mùa xuân hoặc sau vụ mùa thu hoạch .
- Lễ hội cồng chiêng , hội đua voi mùa xuân ….
- ( HS khá , giỏi ) - Đàn tơ - rưng , đàn krông –
pút , cồng , chiêng ….
D . CŨNG CỐ - DẶN DÒ :
- GV yêu cầu HS trình bày tóm tắt lại những đặc điểm tiêu biểu về dân cư, buôn làng & sinh hoạt của
người dân ở Tây Nguyên .
- Dặn HS về nhà học thuộc bài xem bài sau.

KẾ HOẠCH BÀI HỌC Tuần 8
Ngày dạy 1 tháng 10 năm 2010
Tên bài dạy : Hoạt động sản xuất của người dân Tây Nguyên
(Chuẩn KTKN : 108 ; SGK: 86 )
A .MỤC TIÊU : (Theo chuẩn KTKN )
- nêu được một số hoạt động sản xuất chủ chủ của người dân ở Tây Nguyên
+ Trồng cây công nghiệp lâu năm ( cao su , cà phê , hồ tiêu , chè … ) trên đất ba dan .
+ Chăn nuôi trâu , bò trên đồng cỏ
- Dựa vào bảng số liệu biết loại cây công nghiệp và vật nuôi , trồng nhiều nhất ở Tây Nguyên .
14
LÊ THỊ LỘC - TRƯỜNG TH HỨA TẠO
- Quan sát hình , nhận xét về vùng trồng cà phê ở Buôn Mê Thuột .
B .CHUẨN BỊ
- Bản đồ đòa lí tự nhiên VN
- Tranh ảnh và tư liệu về các cao nguyên ở Tây Nguyên .
C . HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
GIÁO VIÊN HỌC SINH
I/ Kiểm tra
- Hãy kể tên một số dân tộc đã sống lâu đời ở
Tây Nguyên?
- Nhà rông được dùng để làm gì?

- 2 –3 HS trả lời
- HS nhắc lại
- HS dựa vào kênh hình và kênh chữ mục một trả
lời câu hỏi
- Cao su , cà phê , chè ,hồ tiêu … Chúng thuộc loại
cây công nghiệp
- Cây cà phê được trồng nhiều nhất
- ( HS khá , giỏi ) - Do đất màu nâu xốp phì
nhiêu thuận lợi cho việc trồng cây cà phê .
- Đại diện trình bày kết quả trước lớp .
- Ở đây trồng rất nhiều cây càphê
- HS nêu những hiểu biết về cây càphê
- ( HS khá , giỏi )
- Là tình trạng thiếu nước và mùa khô .
- Người dân phải dùng máy bơm nước ngầm để
tưới cho cây .
15
LÊ THỊ LỘC - TRƯỜNG TH HỨA TẠO
- Hãy kể tên các vật nuôi chính ở Tây Nguyên?
- Con vật nào được nuôi nhiều ở Tây Nguyên?
- Ở Tây Nguyên voi được nuôi để làm gì?
- GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện phần trình
bày.
- GV nhận xét chung tiết học .
- HS dựa vào hình 1 trả lời
- Con trâu , bò, voi
- Con bò được nuôi nhiều
- Voi được nuôi đễ chuyên chở hàng hoá ,người
D . CŨNG CỐ - DẶN DÒ :
- GV yêu cầu HS trình bày tóm tắt lại những đặc điểm tiêu biểu về hoạt động sản xuất (trồng cây

2 / Bài giảng
3 Khai thác khoáng sản
Hoạt động1 :Làm việc theo nhóm
Bước 1 : quan sát hình 1 hãy
+ Kể tên một số con sông ở Tây Nguyên ?
+ Tại sao các sông ở Tây Nguyên lắm thác nhiều
ghềnh ?
+ Người dân ở Tây Nguyên khai thác sức nước để
làm gì ?
+ Chỉ vò trí nhà máy thủy điện Y a li trên lược đồ
hình 4 và cho biết nó nằm trên con sông nào ?
Bước 2:
- GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện phần trình bày.
4 / Rừng và việc khai thác rừng ở Tây Nguyên
Hoạt động 2 : làm việc nhóm đôi
Bước 1:
- TN có những loại rừng nào ?
- Vì sao TN có những loại rừng khác nhau ?
- Mô tả rừng rậm nhiệt đới và rừng khộp dựa vào
quan sát tranh .
- 2 –3 HS trả lời
- HS nhắc lại
- Sông Ba, Đồng Nai , Xê xan
- Các con sông chảy qua nhiều độ cao khác nhau
nên lòng sông lắm thác nhiều ghềnh .
- Chạy tua bin sản xuất ra điện
- HS lên chỉ
- Nằm trên sông Xê xan
- Đại diện trình bày kết quả trước lớp .
HS quan sát hình 6, 7 và mục 4 SGK trả lời

Ngày dạy 22 tháng 10 năm 2010
Tên bài dạy : Thành phố Đà Lạt (Chuẩn KTKN : 122 ; SGK: 93 )
A .MỤC TIÊU : (Theo chuẩn KTKN )
- Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Đà Lạt :
+ Vò trí : năm trên cao nguyên Lâm Viên .
+ Thành phố có khí hậu trong lành , mát mẽ , có nhiều phong cảnh đẹp ; nhiều rừng thông thác nước ,….
+ Thành phố có nhiều công trình phục vụ nghỉ ngơi và du lòch .
+ Đà Lạt là nơi trồng nhiều loại rau , quả xứ lạnh và nhiều loài hoa .
+ Chỉ được vò trí của thành phố Đà lạt trên bản đồ ( lược đồ )
• HS khá ,giỏi
+ Giải thích vì sao Đà Lạt trồng được nhiều hoa , quả , rau xứ lạnh .
+ xác lập mối quan hệ giữa đòa hình với khí hậu , giữa thiên nhiên với hoạt động sản xuất : nắm trên cao
nguyên cao – khí hậu mát mẻ , trong lành – trồng nhiều loại hoa , quả , rau xứ lạnh , pát triển du lòch .
B .CHUẨN BỊ
18
LÊ THỊ LỘC - TRƯỜNG TH HỨA TẠO
- Bản đồ đòa lí tự nhiên Việt Nam . Tranh ảnh về thành phố Đà Lạt.
- Phiếu luyện tập
C . HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
GIÁO VIÊN HỌC SINH
I/ Kiểm tra
- Sông ở Tây Nguyên có tiềm năng gì? Vì sao?
- Mô tả hai loại rừng: rừng rậm nhiệt đới & rừng
khộp ở Tây Nguyên?
- GV nhận xét ghi điểm
II / Bài mới
1 Giới thiệu bài
- GV ghi tựa bài
2 / Bài giảng
a / Thành phố nổi tiếng về rừng thông và thác

- Cao trên 1500 m so với mặt biển
- Có khí hâïu quanh năm mát lạnh
- 1 -2 HS nêu
- ( HS khá , giỏi ) - Có không khí mát mẽ , thiên
nhiên đẹp nên được là nơi du lòch
- Khách sạn sân gôn , biệt thự …
- Lâm Sơn , Pa lace, công đoàn ….
Đại diện các nhóm trình bày kết quả .
- Có nhiều loại rau quả xứ lạnh
- Bắp cải , súp lơ , cà chua dâu tây ….
19
LÊ THỊ LỘC - TRƯỜNG TH HỨA TẠO
- Tại sao ở Đà Lạt lại trồng được nhiều loại hoa,
trái & rau xanh xứ lạnh?
- Hoa & rau của Đà Lạt có giá trò như thế nào?
- GV nhận xét
- ( HS khá , giỏi )
- Khí hậu lạnh thích hợp với các loại rau quả xứ
lạnh .
D . CŨNG CỐ - DẶN DÒ :
- Em hãy nêu những đặc điểm mà em thích về Đà Lạt
- Dặn HS về nhà học thuộc bài xem bài sau .
KẾ HOẠCH BÀI HỌC Tuần 11
Ngày dạy 29 tháng 10 năm 2010
Tên bài dạy : Ôn tạâp (Chuẩn KTKN : 123 ; SGK: 97 )
A .MỤC TIÊU : (Theo chuẩn KTKN )
- Chỉ được dãy Hoàng Liên Sơn , đỉnh Phan – xi – păng, các cao nguyên ở Tây Nguyên , thành phố
Đà Lạt trên bản đồ Đòa lí tự nhiên Việt Nam .
- Hệ thống lại những đặc điểm tiêu biểu về thiên nhiên , đòa hình , khí hậu , sông ngòi ; dân tộc ,
trang phục , và hoạt động sản xuất chính của Hoàng Liên Sơn . Tây Nguyên , trung du Bắc Bộ .

- 2 -3 HS lên bảng chỉ vào bản đồ cả lớp
quan sát .
- (HS khá , giỏi )
- HS thào luận và hoàn thành hai câu hỏi trong
SGK .
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả làm việc nhóm
trước lớp .
- (HS TB , Y )
- Là vùng núi có các đỉnh tròn sườn thoải
- Trồng rừng , cây công nghiệp lâu năm và cây ăn
quả .
- Một vài HS trả lời
D . CŨNG CỐ - DẶN DÒ :
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nha øôn lại các bài đã học .

21
LÊ THỊ LỘC - TRƯỜNG TH HỨA TẠO
KẾ HOẠCH BÀI HỌC Tuần 12
Ngày dạy 5 tháng 11 năm 2010
Tên bài dạy : Đồng bằng Bắc Bộ
(Chuẩn KTKN : 123 ; SGK: 98 )
A .MỤC TIÊU : (Theo chuẩn KTKN )
- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về đòa hình , sông ngòi của đồng bằng Bắc Bộ :
+ Đồng bằng Bắc Bộ do phù sa củ sông Hồng và sông Thái Bình bồi đắp nên ; đây là đồng bằng lớn
thứ hai nước ta .
+ Đồng bằng Bắc Bộ có dạng hình tam giác , vời đỉnh ở Việt Trì , cạnh đáy là đường bờ biển .
+ Đồng bằng Bắc Bộ có bề mặt khá bằng phẳng , nhiều sông ngòi , có hệ thống đê ngăn lũ .
- Nhận biết được vò trí của đồng bằng Bắc Bộ trên bản đồ ( lược đồ ) tự nhiên Việt Nam .
- Chỉ một số sông chính trên bản đồ ( lược đồ ) ; Sông Hồng , sông Thái Bình .

.
Bước 2 :
- GV nhận xét chốt ý đúng .
2 / Sông ngòi và hệ thống đê ngăn lũ
Hoạt động 3
- Vì sao sông có tên là sông Hồng ?
- Khi mưa nhiều, nước sông ngòi, ao, hồ, thường
như thế nào?
- Mùa mưa của đồng bằng Bắc Bộ trùng với mùa
nào trong năm?
- Vào mùa mưa, nước các sông ở đây như thế
nào?
Hoạt động 4 : thảo luận nhóm
Bước 1:
* GDBVMT : HS biết được tác dụng của đê ven
sông ngăn lũ và sử dụng nước đó tười tiêu vào mùa
khô .
-HS nêu vò trí ở lược dồ SGK.

- Phù sa của sông Hồng và sông Thái bình bồi
đắp .
- Thứ hai sau đồng bằng Nam Bộ
- Có đòa hình tương đôùi bằng phẳng .
- ( HS khá , giỏi )
- HS trình bày ý kiến
- Vì có nhiều phù sa (cát, bùn trong nước) nên
nước sông quanh năm có màu đỏ, do đó sông có
tên là sông Hồng
- Nước các sông dâng cao thường gây ngập lụt ở
đồng bằng .

Bắc Bộ chủ yếu là người kinh .
- Sử dụng tranh ảnh mô tả nhà ở, trang phục truyền thống của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ.
+ Nhà thường được xây dựng chắc chắn,xung quanh có sân , vườn , ao ….
+ Trang phục truyền thống của nam là quần trắng áo dài the , đầu đội khăn xếp đen ; cửa nữ là váy đen ,
áo dài tứ thân bên trong mặc yếm đỏ ,lưng thắt khăn lụa dài , đầu vấn tóc chít khăn mỏ quạ
• HS khá giỏi
Nêu được mối quan hệ giữa thiên nhiên và con người qua cách dựng nhà của người dân đồng bằng Bắc
Bộ : để tránh gió bão , nhà được dựng vững chắc .
B .CHUẨN BỊ
Tranh ảnh về nhà ở truyền thống & nhà ở hiện nay, cảnh làng quê, trang phục, lễ hội của người dân
ở đồng bằng Bắc Bộ
C . HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
GIÁO VIÊN HỌC SINH
24
LÊ THỊ LỘC - TRƯỜNG TH HỨA TẠO
1 Kiểm tra
- Đồng bằng Bắc Bộ do những sông nào bồi đắp
nên?
- Trình bày đặc điểm của đòa hình & sông ngòi
của đồng bằng Bắc Bộ?
- Đê ven sông có tác dụng gì?
- GV nhận xét.
2 / Bài mới
a / Chủ nhân của đồng bằng
Hoạt động 1 : làm việc cả lớp
- HS dựa vào SGK trả lời câu hỏi :
- Người dân ở đồng bằng Bắc Bộ là nơi đông dân
hay thưa dân?
- Người dân ở đồng bằng Bắc Bộ chủ yếu là người
thuộc dân tộc nào?

sân , vườn ao .
- Thay đổi là nhà và đồ trong nhà ngày càng tiện
nghi
- HS thảo luận theo nhóm
- Đại diện nhóm lần lượt trình bày kết quả thảo
luận trước lớp.
- Vào mùa xuân và mùa thu .
- Tổ chức tế lể và các hoạt động vui chơi .
- Hội lim , hội chùa Hương ,hội Gióng
- HS các nhóm lần lượt trình bày từng câu hỏi ,
các nhóm khác bổ sung .
25

Trích đoạn Tên bài dạy : Người dân và hoạt động sản xuất ở ĐB DHNT (Chuẩn KTKN : 128 ; SGK: 135 ) ĐB DHMT (t 2) (Chuẩn KTKN: 129 ; SGK: 135 ) Ngày dạ y6 tháng 04 năm 2011 Tên bài dạy : Thành phố Huế Ngày dạy 13 tháng 04 năm 2011 Tên bài dạy : Thành phố Đà Nẵng Ngày dạy 20 tháng 04 năm 2011 Tên bài dạy : Biển đảo và quần đảo
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status