GIÁO ÁN KHOA HỌC 4
Ngày dạy: / /2013
Tuần 1
Bài 1: CON NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNG
I. MỤC TIÊU
Nêu được con người cần thức ăn, nước uống, không khí, ánh sáng, nhiệt độ để sống.
GD BVMT:
-Mối quan hệ giữa con người với môi trường : Con người cần đến không khí, thức ăn, nước
uống từ môi trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
• Các hình trong SGK trang 4, 5, Phiếu học tập.
• Bộ phiếu dùng cho trò chơi “ cuộc hành trình đến hành tinh khác”.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Khởi động (1’)
2. Bài mới (30’)
Hoạt động dạy Hoạt động học
Hoạt động 1 : ĐỘNG NÃO
Mục tiêu : HS liệt kê tất cả những gì các
em cần có cho cuộc sống của mình.
Cách tiến hành :
Bước 1 :
- GV đặt vấn đề và nêu yêu cầu: kể ra những
thứ các em cần dùng hằng ngày để duy trì sự
sống cuả mình.
- Một số HS kể ra những thứ các em cần
dùng hằng ngày để duy trì sự sống cuả
mình.
- GV lần lượt chỉ định từng HS, mỗi HS nói
một ý ngắn gọn và GV ghi vắn tắt các ý đó
lên bảng.
Bước 2 :
Hoạt động 3 : TRÒ CHƠI CUỘC HÀNH
TRÌNH ĐẾN HÀNH TINH KHÁC
Mục tiêu :
Củng cố những kiến thức đã học về những
điều kiện cần để duy trì sự sống của con
người.
Cách tiến hành :
Bước 1 : Tổ chức
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ, phát cho
mỗi nhóm một đồ chơi.
- Các nhóm nhận đồ chơi.
Bước 2 :
- GV hướng dẫn cách chơi. - Nghe GV hướng dẫn.
- GV yêu cầu các nhóm tiến hành chơi. - Thực hành chơi theo từng nhóm.
Bước 3 :
- GV yêu cầu các nhóm kể trước lớp. - Đại diện các nhóm kể trước lớp.
- GV hoặc HS nhận xét phần trình bày của
các nhóm.
Hoạt động cuối: Củng cố dặn dò
- Hỏi : Con người cần gì để duy trì sự sống
của mình ?
- HS trả lời.
- GV nhận xét tiết học.
- Về nhà làm bài tập ở VBT và đọc lại nội
dung bạn cần biết và chuẩn bị bài mới.
Điều chỉnh- bổ sung:
luận theo cặp các câu hỏi trong SGV trang 25.
Bước 2 :
- Yêu cầu HS quan sát và thảo luận nhóm đôi. - Thảo luận theo cặp.
- GV kiểm tra và giúp đỡ những nhóm gặp
khó khăn.
Bước 3 :
- GV yêu cầu các nhóm trình bày kết quả
trước lớp.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
trước lớp, mỗi nhóm chỉ cần nói một
hoặc hai ý.
- GV hoặc HS nhận xét phần trình bày của
các nhóm.
3
GIÁO ÁN KHOA HỌC 4
Bước 4 : GV yêu cầu HS đọc đoạn đầu trong
Mục Bạn cần biết và trả lời câu hỏi:
- Trao đổi chất là gì?
- Nêu vai trò cảu sự trao đổi chất với con
người thực vật và động vật.
Kết luận:
- Hằng ngày, cơ thể người phải lấy từ môi trường thức ăn, nước uống, khí ô-xi và thải
ra phân, nước tiểu, khí các bô ních để tồn tại.
- Trao đổi chất là quá trình cơ thể lấy thức ăn, nước, không khí từ môi trường và thải ra
môi trường những chất thừa, cặn bã.
- Con người, thực vật và động vật có trao đổi chất với môi trường thì môi trường mới
sống được.
Hoạt động 2 : THỰC HÀNH VIẾT HOẶC VẼ
SƠ ĐỒ SỰ TRAO ĐỔI CHẤT GIỮA CƠ THỂ
NGƯỜI VỚI MÔI TRƯỜNG
4
GIÁO ÁN KHOA HỌC 4
Ngày dạy: / /2013
Bài 3: TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI (tiếp theo)
I. MỤC TIÊU
- Kể được tên một số cơ quan trực tiếp tham gia vào quá trình trao đổi chất ở người: tiêu
hoá, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết.
- Biết được nếu 1 trong các cơ quan trên ngừng hoạt động, cơ thể sẽ chết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
• Hình trang 8, 9 SGK.
• Phiếu học tập.
• Bộ đồ chơi “Ghép chữ vào chỗ …trong sơ đồ”.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Khởi động (1’)
2. Kiểm tra bài cũ (4’)
• GV gọi 2 HS làm bài tập 1, 2 / 4 VBT Khoa học.
• GV nhận xét, ghi điểm.
3. Bài mới (30’)
Hoạt động dạy Hoạt động học
Hoạt động 1 : LÀM VIỆC VỚI PHIẾU HỌC
TẬP
Mục tiêu :
- Kể tên những biểu hiện bên ngoài của quá
trình trao dổi chất và những cơ quan thực hiện
quá trình đó.
- Nêu được vai trò của cơ quan tuần hòan trong
quá trình trao đổi chất xảy ra bên trong cơ thể.
Cách tiến hành :
thể và giũa cơ thể với môi trường.
Cách tiến hành :
Bước 1 :
- GV phát cho mỗi nhóm một bộ đồ chơi gồm :
một sơ đồ như hình 9 trong SGK và các tấm
phiếu rời co ghi những từ còn thiếu (chất dinh
dưỡng ; ô-xi ; khí các-bô-níc ; ô-xi và các chất
dinh dưỡng ; khí các-bô-níc và các chất thải ; các
chất thải).
- HS nhận bộ đồ chơi.
- GV hướng dẫn cách chơi.
Bước 2 : Trình bày sản phẩm
- GV yêu cầu các nhóm trình bày sản phẩm của
mình.
- Đại diện các nhóm trình bày sản phẩm
của nhóm mình.
- GV yêu cầu các nhóm làm giám khảo để chấm
về nội dung và hình thức của sơ đồ.
Bước 3: GV yêu cầu các nhóm trình bày về mối
quan hệ giữa các cơ quan trong cơ thể trong qua
trình trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường.
- Đại diện các nhóm trình bày
Bước 4 :Làm việc cả lớp
GV yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời các câu hỏi
trong SGV trang 34
Kết luận: - Nhờ có cơ quan tuần hòan mà
quá trình trao đổi chất diễn ra ở bên trong cơ thể
được thực hiện.
- Nếu một trong các cơ quan hô hấp, bài tiết
tuần hòan, tiêu hóa ngừng hoạt động, sự trao đổi
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Khởi động (1’)
2. Kiểm tra bài cũ (4’)
• GV gọi 2 HS làm bài tập 1, 2 / 5 (VBT)
• GV nhận xét, ghi điểm.
3. Bài mới (30’)
Hoạt động dạy Hoạt động học
Hoạt động 1 : TẬP PHÂN LOẠI THỨC ĂN
Mục tiêu :
- HS biết sắp xếp các thức ăn hằng ngày vào
nhóm thức ăn có nguồn gốc động vật hoặc
nhóm thức ăn có nguồn gốc thực vật.
- Phân loại thức ăn dựa vào những chất dinh
dưỡng có trong thức ăn đó.
Cách tiến hành :
Bước 1 :
- GV yêu cầu nhóm 2 HS mở SGK và cùng - 2 HS ngồi cạnh nhau nói với nhau về
7
GIÁO ÁN KHOA HỌC 4
nhau trả lời 3 câu hỏi trong SGK trang 10. tên các thức ăn đồ uống mà bản thân
các em thường dùng hằng ngày.
- Tiếp theo, HS sẽ quan sát các hình trong
trang 10 và cùng với bạn hoàn thành bảng
như SGV trang 35.
- HS quan sát các hình trong trang 10 và
cùng với bạn hoàn thành bảng.
Bước 2 : Lảm việc cả lớp
- Gọi HS trình bày kết quả làm việc của nhóm
mình trước lớp.
- Đại diện một số cặp trình bày kết quả
Bước 1 :
- GV phát phiếu học tập, nội dung phiếu
học tập như SGV trang 38.
- HS làm việc với phiếu học tập.
Bước 2 : Chữa bài tập cả lớp
- Gọi HS trình bày kết quả làm việc với
phiếu học tập trước lớp.
- Một số HS trình bày, HS khác bổ sung
nếu bạn làm sai.
Hoạt động cuối: Củng cố dặn dò
- GV yêu cầu HS đọc phần Bạn cần biết
trong SGK.
- 1 HS đọc.
8
GIÁO ÁN KHOA HỌC 4
- GV nhận xét tiết học.
- Về nhà làm bài tập ở VBT và đọc lại nội
dung bạn cần biết và chuẩn bị bài mới.
Điều chỉnh- bổ sung:
Ngày dạy: / /2013
Bài 5: VAI TRÒ CỦA CHẤT ĐẠM VÀ CHẤT BÉO
I. MỤC TIÊU
- Kể tên những thức ăn chứa nhiều chất đạm (thịt, cá, trứng, tôm, cua,…), chất béo (mỡ,
dầu,, bơ, ).
- Nêu được vai trò của chất đạm và chất béo đối với cơ thể:
+ Chất đạm giúp xây dựng và đổi mới cơ thể.
- HS làm việc với phiếu học tập.
Bước 2 : Làm việc cả lớp
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trang 39
SGV.
- Một vài HS trả lời trước lớp.
- GV nhận xét à bổ sung nếu câu trả lời của
HS chưa hoàn chỉnh
Kết luận: Như SGV trang 40
Hoạt động 2 : XÁC ĐỊNH NGUỒN GỐC
CÁC THỨC ĂN CHỨA NHIỀU CHẤT ĐẠM
VÀ CHẤT BÉO
Mục tiêu:
Phân loại các thức ăn chứa nhiều chất đạm và
chất béo có nguồn gốc từ động vật và thực
vật.
Cách tiến hành :
Bước 1 :
- GV phát phiếu học tập, nội dung phiếu học
như SGV trang 42.
- HS làm việc với phiếu học tập.
Bước 2 : Chữa bài tập cả lớp
- GV yêu cầu HS trình bày kết quả làm việc
với phiếu học tập trước lớp.
- Một số HS trình bày kết quả làm việc
với phiếu học tập trước lớp. HS khác bổ
sung hoặc chữa bài nếu bạn làm sai.
Kết luận:
Các thức ăn chứa nhiều chất đạm và chất béo
đều có nguồn gốc từ động vật và thực vật.
Hoạt động cuối: Củng cố dặn dò
• GV gọi 2 HS làm bài tập 1, 2 / 10 VBT Khoa học.
• GV nhận xét, ghi điểm.
3. Bài mới (30’)
Hoạt động dạy Hoạt động học
Hoạt động 1 : TRÒ CHƠI THI KỂ TÊN
CÁC THỨC ĂN CHỨA NHIỀU VI-TA-
MIN, CHẤT KHOÁNG VÀ CHẤT XƠ
Mục tiêu :
- Kể tên một số thức ăn chứanhiều vi-ta-min,
chất khoáng và chất xơ.
- Nhận ra nguồn gốc của nhóm thức ăn chứa
nhiều vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ.
Cách tiến hành :
Bước 1 : Tổ chức và hướng dẫn
- Phát 4 tờ giấy khổ to cho 4 nhóm và yêu cầu
HS trong cùng một thới gian 8 phút. Nhóm
nào ghi được nhiều tên thức ăn và đánh dấu
vào các cột tương ứng là nhóm thắng cuộc.
- Nhận đồ dùng học tập.
- GV hướng dẫn HS hòan thiện bảng dưới đây
vào giấy
Tên thức ăn Nguồn gốc
động vật
Nguồn gốc
thực vật
Chứa vi-ta-
min
Chứa chất
khoáng
Chứa
- GV hỏi :
+ Kể tên một số chất khoáng mà em biết. Nêu
vai trò của chất khoáng đó?
+ Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa chất
khoáng đối với cơ thể ?
- GV kết luận.
- HS thảo luận theo nhóm.
Bước 3 : Thảo luận về vai trò của chất xơ và
nước
- GV hỏi :
+ Tại sao hằng ngày chúng ta phải ăn các thức
ăn có chứa chất xơ?
+ Hằng ngày chúng ta cần uống khoảng bao
nhiêu lít nước ? Tại sao cần uống đủ nước ?
- HS thảo luận theo nhóm.
- GV kết luận.
Kết luận: Như SGV trang 45
Hoạt động cuối: Củng cố dặn dò
- GV yêu cầu HS đọc phần Bạn cần biết
- 1 HS đọc.
12
GIÁO ÁN KHOA HỌC 4
trong SGK.
- GV nhận xét tiết học.
- Về nhà làm bài tập ở VBT và đọc lại nội
dung bạn cần biết và chuẩn bị bài mới.
Điều chỉnh- bổ sung:
đổi món ăn.
13
GIÁO ÁN KHOA HỌC 4
Cách tiến hành :
Bước 1 : Thảo luận theo nhóm
- GV yêu cầu HS thảo luận câu hỏi: Tại
sao chúng ta nên ăn phối hợp nhiều loại
thức ăn và thường xuyên thay đổi món ăn?
- Thảo luận theo nhóm.
Bước 2 : Làm việc cả lớp
- GV gọi HS trả lời câu hỏi. - Một vài HS trả lời trước lớp.
- GV nhận xét và bổ sung nếu câu trả lời
của HS chưa hoàn chỉnh
Kết luận: Như SGV trang 47
Hoạt động 2 : LÀM VIỆC VỚI SGK TÌM
HIỂU THÁP DINH DƯỠNG CÂN ĐỐI
Mục tiêu:
Nói tên nhóm thức ăn cần ăn đủ, ăn vừa
phải, ăn có mức độ, ăn ít và hạn chế.
Cách tiến hành :
Bước 1 : Làm việc cá nhân
- GV yêu cầu HS nghiên cứu “Tháp dinh
dưỡng cân đối trung bình cho một người
trong một tháng” trang 17 SGK.
- HS làm việc cá nhân.
Bước 2 : Làm việc theo cặp
- GV yêu cầu 2 HS thay nhau đặt và trả lời
câu hỏi: Hãy nói tên nhóm thức ăn:cần ăn
đủ; ăn vùa phải; ăn có mức độ; ăn ít; ăn
hạn chế.
- GV yêu cầu HS đọc phần Bạn cần biết
trong SGK.
- 1 HS đọc.
- GV nhận xét tiết học.
- Về nhà làm bài tập ở VBT và đọc lại nội
dung bạn cần biết và chuẩn bị bài mới.
Điều chỉnh- bổ sung:
Ngày dạy: / /2013
Bài 8: TẠI SAO CẦN ĂN PHỐI HỢP ĐẠM ĐỘNG VẬT VÀ
ĐẠM THỰC VẬT
I. MỤC TIÊU
- Biết được cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật để cung cấp đầy đủ chất cho cơ
thể.
- Nêu ích lợi của việc ăn cá: đạm của cá dễ tiêu hơn đạm của gia súc, gia cầm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
• Hình trang 18, 19 SGK.
• Phiếu học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Khởi động (1’)
2. Kiểm tra bài cũ (4’)
• GV gọi 2 HS làm bài tập 1, 2 / 12 (VBT)
• GV nhận xét, ghi điểm.
3. Bài mới (30’)
Hoạt động dạy Hoạt động học
Hoạt động 1 : TRÒ CHƠI THI KỂ TÊN
CÁC MÓN ĂN CHỨA NHIỀU CHẤT
món ăn chứa nhiều chất đạm do các em đã
lập nên qua trò chơi và chỉ ra món ăn nào
vừa chứa đạm động vật và đạm thực vật.
- GV hỏi: Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp
đạm động vật và đạm thực vật ?
- HS đọc lại danh sách các món ăn
chứa nhiều chất đạm do các em đã lập
nên qua trò chơi à chỉ ra món ăn nào
vừa chứa đạm động vật và đạm thực
vật.
- HS trả lời.
Bước 2 : Làm việc với phiếu học tập theo
nhóm
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ và phát
phiếu học tập cho các nhóm, nội dung phiếu
học tập như SGV trang 50
- HS làm việc với phiếu học tập theo
nhóm.
Bước 3 : Thảo luận cả lớp
- Gọi các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày.
16
GIÁO ÁN KHOA HỌC 4
Kết luận:
- Mỗi loại đạm có chứa những chất bổ dưỡng tỉ lệ khác nhau. An kết hợp cả đạm
động vật và đạm thực vật sẽ giúp cơ thể có thêm những chất dinh dưỡng bổ sung
cho nhau và giúp cho cơ quan tiêu hóa hoạt động tốt hơn. Trong tổng số đạm cần
ăn, nên ăn tư 1/3 đến 1/2 đạm động vật.
- Ngay trong nhóm đạm động vật, cũng nên ăn thịt ở mức vừa phải. Nên ăn cá
nhiều hơn ăn thịt, vì đạm cá dễ tiêu thụ hơn đạm thịt ; tối thiểu nên ăn một tuần ba
bữa cá.
3. Bài mới (30’)
Hoạt động dạy Hoạt động học
Hoạt động 1 : TRÒ CHƠI THI KỂ TÊN
CÁC MÓN ĂN CUNG CẬP NHIỀU CHẤT
BÉO
Mục tiêu :
Lập được danh sách tên các món ăn chứa
nhiều chất béo
Cách tiến hành :
Bước 1 : Tổ chức
- GV chia lớp thành 2 đội. Mỗi đội cử ra một
đội trưởng đứng ra rút thăm xem đội nào nói
trước.
- Mỗi đội cử ra một đội trưởng đứng ra rút
thăm xem đội nào nói trước.
Bước 2 : Cách chơi và luật chơi
- GV nêu cách chơi và luật chơi
Bước 3 : Thực hiện - Hai đội bắt đầu chơi theo hướng dẫn của
GV.
- GV bấm đồng hồ và theo dõi diễn biến của
cuộc chơi.
Hoạt động 2 : THẢO LUẬN VỀ ĂN PHỐI
HỢP CHẤT BÉO CÓ NGUỒN GỐC THỰC
VẬT
Mục tiêu:
- Biết tên một số món ăn vừa cung cấp chất
béo động vật vừa cung cấp chất béo thựcvật.
- Nêu ích lợi của việc ăn phối hợp chất béo có
nguồn gốc đạm động vật và chất béo có
nguồn gốc đạm thựcvật.
con người, đặc biệt là trẻ em.
- GV giảng thêm về ích lợi của I-ốt.
- Tiếp theo GV cho HS thảo luận :
+ Làm thế nào để bổ sung I-ốt cho cơ thể? + Để phòng tránh các rối loạn do thiếu I-ốt
gây lên.
+ Tại sao không nên ăn mặn? + Ăn mặn có liên quan đến bệnh huyết áp cao.
Hoạt động cuối: Củng cố dặn dò
- GV yêu cầu HS đọc phần Bạn cần biết
trong SGK.
- 1 HS đọc.
- GV nhận xét tiết học.
- Về nhà làm bài tập ở VBT và đọc lại nội
dung bạn cần biết và chuẩn bị bài mới.
Điều chỉnh- bổ sung:
Ngày dạy: / /2013
Bài 10: ĂN NHIỀU RAU VÀ QUẢ CHÍN.
SỬ DỤNG THỰC PHẨM SẠCH VÀ AN TOÀN
I. MỤC TIÊU
- Biết được hằng ngày cần ăn nhiều rau và quả chín, sử dụng thực phẩm sạch và an toàn.
- Nêu được:
+ Một số tiêu chuẩn của thực phẩm sạch và an toàn (giữ được chất dinh dưỡng; được
nuôi, trồng, bảo quản và chế biến hợp vệ sinh; không bị nhiễm khuẩn, hoá chất; không gây
ngộ độc hoặc gây hại lâu dài cho sức khoẻ con người).
+ Một số biện pháp thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm (chọn thức ăn tươi, sạch, có
giá trị dinh dưỡng, không có màu sắc, mùi vị lạ; dùng nước sạch để rửa thực phẩm, dụng cụ
và để nấu ăn; nấu chín thức ăn, nấu xong nên ăn ngay; bảo quản đúng cách những thức ăn
như thế nào trong một tháng, đối với người
lớn.
- Cả rau quả chín cần ăn đủ với số
lượng nhiều hơn nhóm thức ăn chứa
chất đạm, chất béo.
Bước 2 :
- Kể tên một số loại rau, quả các em vẫn ăn
hàng ngày ?
- HS trả lời.
- Nêu ích lới của việc ăn rau, quả ?
Kết luận : Nên ăn phối hợp nhiều loại rau quả để có đủ vi-ta-min, chất khoáng cần
thiết cho cơ thể. Các chất xơ trong rau, quả còn giúp chống táo bón.
Hoạt động 2 : XÁC ĐỊNH TIÊU CHUẨN
THỰC PHẨM SẠCH VÀ AN TOÀN
Mục tiêu:
Giải thích thế nào là thực phẩm sạch và an
toàn.
Cách tiến hành :
Bước 1 :
- GV yêu cầu 2 nhóm mở SGK và cùng nhau
TLCH 1 trang 23 SGK.
- HS tra lời câu hỏi 1.
Bước 2 :
- GV yêu cầu ột số HS trình bày kết quả làm - Đại diện các nhóm trình bày.
20
GIÁO ÁN KHOA HỌC 4
việc theo cặp.
- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả
lời.
Hoạt động 3 : XÁC ĐỊNH TIÊU CHUẨN
Ngày dạy: / /2013
Bài 11: MỘT SỐ CÁCH BẢO QUẢN THỨC ĂN
21
GIÁO ÁN KHOA HỌC 4
I. MỤC TIÊU
Kể tên một số cách bảo quản thức ăn: làm khô, ướp lạnh, ướp mặn, đóng hộp,…
- Thực hiện một số biện pháp bảo quản thức ăn ở nhà.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
• Hình trang 24, 25 SGK.
• Phiếu học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Khởi động (1’)
2. Kiểm tra bài cũ (4’)
• GV gọi 2 HS làm bài tập 1, 2 / 17 VBT Khoa học.
• GV nhận xét, ghi điểm.
3. Bài mới (30’)
Hoạt động dạy Hoạt động học
Hoạt động 1 : TÌM HIỂU CÁC CÁCH BẢO
QUẢN THỨC ĂN
Mục tiêu :
Kể tên cách bảo quản thức ăn.
Cách tiến hành :
Bước 1 : Tổ chức
- GV hướng dẫn HS quan sát các hình trang
24, 25 SGK và trả lời các câu hỏi: Chỉ và nói
những cách bảo quản có trong từng hình?
- Tiến hành thảo luận theo nhóm.
Bước 2 :
a) Phơi khô
b) Ướp muối, ngâm nước
mắm ;
c)Ướp lạnh
d) Đóng hộp;
e) Cô đặc với
đường;
Hoạt động 3 : TÌM HIỂU MỘT SỐ CÁCH
BẢO QUẢN THỨC ĂN Ở NHÀ
Mục tiêu:
HS liên hệ thực tế về cách bảo quản một số
thức ăn mà gia đình áp dụng.
Cách tiến hành :
Bước 1 :
- GV phát phiếu học tập, nội dung phiếu học
tập như SGV trang 60.
- HS làm việc với phiếu học tập.
Bước 2 :
- Gọi HS trình bày. - Một số HS trình bày, các em khác bổ
sung và học tập lẫn nhau.
Hoạt động cuối: Củng cố dặn dò
- GV yêu cầu HS đọc phần Bạn cần biết
trong SGK.
- 1 HS đọc.
- GV nhận xét tiết học.
- Về nhà làm bài tập ở VBT và đọc lại nội
dung bạn cần biết và chuẩn bị bài mới.
Điều chỉnh- bổ sung:
- GV yêu cầu quan sát các hình 1, 2 trang 26
SGK, nhận xét, mô tả các dấu hiệu của bệnh
còi xương, suy dinh dưỡng và bệnh bướu cổ.
Thảo luận về nguyên nhân gây đến các bệnh
trên.
- Làm việc theo nhóm.
Bước 2 :
- GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả làm
việc.
- Đại diện các nhóm trình bày. Các
nhóm khác bổ sung.
- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả
lời.
Kết luận : - Trẻ em nếu không được ăn đủ luợng và đủ chất, đặc biệt thiếu chất đạm
sẽ bị suy dinh dưỡng. Nếu thiếu vi-ta-min sẽ bị còi xương.
- Nếu thiếu I-ốt, cơ thể phát triển chậm, kém thông minh, dễ bị bướu cổ.
Hoạt động 2 : THẢO LỤÂN VỀ CÁCH
PHÒNG BỆNH DO THIẾU CHẤT DINH
DƯỠNG
Mục tiêu:
Nêu tên và cách phòng bệnh do thiếu chất
dinh dưỡng.
Cách tiến hành :
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
- Ngoài các bện còi xương, suy dinh dưỡng,
bướu cổ các em còn biết bệnh nào do thiếu dinh
dưỡng?
- Nêu cách phát hiện và đề phòng các bệnh do
- Một số HS lần lượt trả lời câu hỏi.
24
Bài 13: PHÒNG BỆNH BÉO PHÌ
I. MỤC TIÊU
Nêu cách phòng bệnh béo phì:
- Ăn uống hợp lí, điều độ, ăn chậm, nhai kĩ.
- Năng vận động cơ thể, đi bộ và luyện tập TDTT.
Tuỳ vùng miền mà GV có thể chú trọng bệnh do thiếu hay thừa chất dinh dưỡng.
KỸ NĂNG SỐNG:
-Nói với mọi người trong gia đình hoặc người khác nguyên nhân và cách phòng bệnh do ăn
thừa chất dinh dưỡng; ứng xử đúng với bạn hoặc người khác bị béo phì
-Ra quyết định: thay đổi thói quen ăn uống để phòng tránh bệnh béo phì
-Kiên định: thực hiện chế độ ăn uống, hoạt động thể lực phù hợp lứa tuổi
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
25