BÁO CÁO THỰC TẬP TẠI Đài Chuyển mạch Hội An trung tâm chuyển mạch và truyền dẫn - Pdf 27

Báo cáo Thực Tập Tốt Nghiệp Điện tử - Viễn thông
NHẬT KÝ THỰC TẬP
1. Ngày 1/10/2013:
-Sáng 7h30 tập trung tại phòng làm việc anh Bùi Minh Huy và thực hiện công viêc:
+Điểm danh số lượng sinh viên thực tập.
+Phân chia thời gian thực tập.
+Lên lịch thực tập trong suốt thời gian thực tập.
• Tuần 1: Giới thiệu về đấu nối hiện tại ở đài Host Hội An (ngày 1/10/2013 và ngày
3/10/2013).
• Tuần 2: Giới thiệu về hệ thống tổng đài AXE 810 (ngày 8/10/2013 và ngày
10/10/2013 ).
• Tuần 3: Thực hành trên giá đấu dây (ngày 17/10/2013).
• Tuần 4: Giới thiệu hệ thống vào ra của tổng đài AXE (ngày 24/10/2013).
• Tuần 5: Giới thiệu về công việc quản lí thuê bao (ngày 31/10/2013).
• Tuần 6: Quan sát quy trình khắc phục sự cố thuê bao dịch vụ (ngày 7/11/2013).
• Tuần 7: Nộp báo cáo cho anh Phú kiểm tra và điều chỉnh (ngày 14/11/2013).
• Tuần 8: Điều chỉnh báo cáo, cơ quan xác nhận.
+Làm quen phòng chuyển mạch.
2. Ngày 3/10/2013:
-Sáng 7h30 tập trung tại phòng chuyển mạch. Người hướng dẫn là anh Trương Ngọc
Phú.
-Anh Phú hướng dẫn về sơ đồ đấu nối hiện tại của đài Host Hội An.
-Nhận tài liệu nghiên cứu.
3. Ngày 8/10/2013:
-Sáng 7h30 tập trung tại phòng chuyển mạch.
-Người hướng dẫn giới thiệu một số thiết bị trong phòng chuyển mạch, cụ thể là hệ
thống tổng đài AXE 810 của hãng Ericsson,Thụy Điển.
-Quan sát cách bố trí các tủ thiết bị.
4. Ngày 10/10/2013:
-Sáng 7h30 tập trung tại phòng chuyển mạch.
-Quan sát quy trình đấu nối vật lí thuê bao mới và hủy bỏ thuê bao đã cắt dịch vụ.

Họ và tên sinh viên: Phạm Nguyễn Hoàng Quân.
Cơ quan thực tập: Đài Chuyển mạch Hội An
Trung tâm Chuyển mạch và Truyền dẫn
Địa chỉ: Số 06, Trần Hưng Đạo, phường Minh An, Tp. Hội An, tỉnh Quảng Nam.
Thời gian thực tập: 01/10/2013 – 21/11/2013
Người trực tiếp hướng dẫn tại cơ quan thực tập: Trương Ngọc Phú
I. ĐÁNH GIÁ VỀ PHẨM CHẤT SINH VIÊN THỰC TẬP
Các phẩm chất Giỏi Khá Trung bình Yếu
Thông minh, khả năng sáng tạo
Khả năng thực hành
Tính thân thiện, nhiệt tình
Hoài bão, khát vọng
Khả năng tổ chức
II. ĐÁNH GIÁ VỀ QUÁ TRÌNH THỰC TẬP
Các công việc của sinh viên thực
SVTH: Phạm Nguyễn Hoàng Quân Page 3
Báo cáo Thực Tập Tốt Nghiệp Điện tử - Viễn thông
hiện trong đợt thực tập Giỏi Khá Trung bình Yếu
Khả năng làm việc nhóm
Giờ giấc làm việc
Phương pháp làm việc
Khối lượng công việc
Khả năng hoàn thành công việc
Sự chuẩn bị làm báo cáo thực tập
Cấu trúc bản báo cáo
Hoàn thành báo cáo
Khả năng phát triển
III. ĐÁNH GIÁ KHÁC
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………

đấu nối đơn giản, dễ nhìn. Một điều đáng quan tâm là thế hệ tổng đài này đối với chúng ta
còn khá mới mẻ. Do đó điều cần thiết là phải tìm hiểu và nghiên cứu các đặc tính mới của
tổng đài để khai thác một cách hiệu quả.
Do sự giới hạn của thời gian và sự phân công đề tài nên tài liệu này không trình bày
tất cả những gì liên quan đến tổng đài mà chỉ trình bày một phần của hệ thống AXE. Đó là
hệ thống vào ra (IOG : Input Output Group). Đây là một phần rất quan trọng không thể
thiếu được của tổng đài vì mọi thứ mà chúng ta làm việc với tổng đài đều thông quan hệ
thống nhỏ này.
Trong quá trình thực tập không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong ban lãnh đạo
Đài Chuyển mạch Hội An, Trung tâm Chuyển mạch và Truyền dẫn, các anh phụ trách thực
tập và quản lý tổng đài chân thành đóng góp và giúp đỡ.
Xin chân thành cảm ơn Đài HOST Hội An và Bưu Điện Hội An và các anh đã quan
tâm giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình thực tập.
Người viết:
Phạm Nguyễn Hoàng Quân
SVTH: Phạm Nguyễn Hoàng Quân Page 5
Báo cáo Thực Tập Tốt Nghiệp Điện tử - Viễn thông
SVTH: Phạm Nguyễn Hoàng Quân Page 6
Báo cáo Thực Tập Tốt Nghiệp Điện tử - Viễn thông
SVTH: Phạm Nguyễn Hoàng Quân Page 7
Báo cáo Thực Tập Tốt Nghiệp Điện tử - Viễn thông
BẢNG VIẾT TẮT
APT hệ thống ứng dụng
APZ hệ thống điều khiển
CP Central Processor: bộ xử lí trung tâm
CCS common channel subsystem: phân hệ báo hiệu kênh chung
CPS Central processor subsystem: phân hệ bộ xử lí trung tâm
CPT Central Processor Test
DCS data communication subsystem: phân hệ giao tiếp dữ liệu
ESS extended switching subsystem: phân hệ chuyển mạch mở rộng

 Kinh doanh dịch vụ quảng cáo
 Kinh doanh các dịch vụ truyền thông - Lắp đặt, bảo dưỡng các công trình viễn
thông, CNTT
 Sản xuất, kinh doanh xuất nhập khẩu, cung ứng vật tư thiết bị viễn thông,
CNTT
 Kinh doanh bất động sản, cho thuê văn phòng
+ Ban lãnh đạo VNPT Quảng Nam
Giám đốc: Ông Lê Kông Sơn
Phó Giám đốc: Ông Trần Đoàn Đức
Phó Giám đốc: Ông Nguyễn Viết Hà
+ Các đơn vị thành viên
1. Trung tâm chuyển mạch và truyền dẫn.
2. Trung Tâm Viễn Thông Tam Kỳ-Phú Ninh
3. Trung Tâm Viễn Thông Tiên Phước-Trà My
4. Trung Tâm Viễn Thông Thăng Bình
5. Trung Tâm Viễn Thông Núi Thành
6. Trung Tâm Viễn Thông Duy Xuyên
7. Trung Tâm Viễn Thông Đai Lộc
8. Trung Tâm Viễn Thông Hiệp Đức-Phứơc Sơn
9. Trung Tâm Viễn Thông Quế Sơn
10. Trung Tâm Viễn Thông Tam Giang
11. Trung Tâm Viễn Thông Điện Bàn
12. Trung Tâm Viễn Thông Hội An
13. Trung Tâm Dịch Vụ Khách Hàng
Trung tâm Chuyển mạch và Truyền dẫn quản lý :
- Đài Chuyển mạch Hội An
- Đài Chuyển mạch Tam Kỳ
- Trung tâm Ứng cứu Bắc Quảng Nam
SVTH: Phạm Nguyễn Hoàng Quân Page 10
Báo cáo Thực Tập Tốt Nghiệp Điện tử - Viễn thông

ISUP (UPDN3)
HoiAn
Access node
Duy Xuyen
V5.2 Access
Node
LIMA
LIBAMA
V5.2
TOLL 1
VTN3 Transit
TOLL 2
VTN3 Transit
VN21
Enabler 1.0
HoiAn Switch
RST
LIV5G
LITS
ISUP (UPDN3)
Tam Ky
LOCAL
ISUP (UPDN3)
Tam ky
LOCAL
NGN Network
VTN3 MGW
R2 MFC (BT2D3)
ISUP (UPDN3)
Báo cáo Thực Tập Tốt Nghiệp Điện tử - Viễn thông

ánh nhu cầu ngày càng biến đổi của thế giới thông tin.
• Năm 1975: Tổng đài AXE là một hệ thống tổng đài nội hạt điều khiển bằng
máy tính được giới thiệu vào thị trường.
• Năm 1977: Hệ thống AXE bắt đầu xâm nhập thị trường thế giới.
• Năm 1991: Ericsson lắp đặt hệ thống GSM đầu tiên, dựa trên AXE.
• Năm 1992: AXE được lắp ở 101 quốc gia.
• Năm 1996 : Được lắp đặt ở tỉnh Bình Phước và một số tỉnh khác pleiku
• Năm 1998: Số đường dây AXE (nội hạt và trung kế ) đã lắp đặt hàng trên 134
triệu. Các nút AXE triển khai trong các mạng di động trên 125 nước.
II.2.2. Xu hướng phát triển:
AXE phát triển theo hướng một hệ thống mở bao gồm:
• Phát triển phần mềm theo hướng module ứng dụng.
• Tiếp tục phát triển phần cứng, tiến hành giảm kích thước và giảm ảnh hưởng
tĩnh điện EMC (Elector Magnetic Compatibility) ở mức board mạch và mức
cabinet ( tủ máy) tốt hơn.
• Phát triển bộ xử lý mạnh hơn, bao gồm bộ xử lý trung tâm CP và bộ xử vùng
RP.
• Bảo dưỡng và điều khiển AXE qua hệ thống vào/ ra (I/O) chuẩn,dựa trên
chương trình xử lý phụ trợ AP được lập trình bằng C++,windows và Java.
• Cung cấp tốt nền tảng cho I/O, AP sẽ được dùng cho các ứng dụng khác như
tính cước.
• Chuyển mạch nhóm phát triển thành nền chuyển mạch đa cấu trúc, có khả năng
xử lý tất cả các loại định dạng thông tin từ băng hẹp cho đến băng rộng, phát
triển tăng dung lượng của chuyển mạch nhóm.
II.2.3. Các ứng dụng của tổng đài AXE:
• AXE là một dạng truyền thông đa phương tiện, đa ứng dụng, là sản phẩm chuyển
mạch số không giới hạn dành cho các mạng truyền thông công cộng. Nó có khả năng
xử lý thời gian thực và có thể xử lý lưu lượng mật độ cao.
• AXE được sử dụng một cách có hiệu quả đối với các mạng như :
+ PSTN : Public Swiching Telephone Network – Mạng điện thoại công cộng.

Báo cáo Thực Tập Tốt Nghiệp Điện tử - Viễn thông
II.3.CHỨC NĂNG CƠ BẢN CỦA HỆ THỐNG TỔNG ĐÀI
Cũng như các thiết bị chuyển mạch khác, AXE BYB 501 đóng vai trò là điểm
nút chuyển

mạch kênh thông tin trong mạng lưới viễn thông với các chức năng cơ bản
như sau:
- Chuyển mạch kết cuối các kênh thông tin
- Cung cấp thông tin cuộc gọi như dữ liệu cước
- Cung cấp thông tin về lưu lượng mạng lưới
- Cung cấp thông tin về chất lượng mạng lưới
- Chuyển tải tín hiệu đồng bộ mạng lưới
- Thực hiện chức năng báo hiệu với thuê bao hay các tổng đài khác
- Cung cấp giao tiếp truy nhập mạng cho người khai thác
II.3.1.CHỨC NĂNG HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN
Hệ thống điều khiển trung tâm
Phân hệ xử lý trung tâm CPS (Central Processor Subsystem)
Phân hệ này bao gồm bộ vi xử lý trung tâm với chức năng điều phối hoạt động của
toàn bộ hệ thống. Chức năng chính của bộ vi xử lý là thực thi chương trình, nạp phần
mềm, xử lý và lưu trữ

dữ liệu cho các khối chức năng ứng dụng và điều khiển trong
hệ thống.
Phân hệ bảo dưỡng hệ thống MAS (Maintence Subsystem)
Phân hệ này đảm nhiệm chức năng phát hiện, chẩn đoán và điều khiển việc sửa lỗi
cho hệ

thống vi xử lý trung tâm.
Hệ thống điều khiển phân bố
Phân hệ xử lý phân bố RPS (Regional Processor Subsystem)

- Cung cấp xung nhịp để duy trì sự hoạt động đồng bộ của hệ thống
Phân hệ hỗ trợ vận hành và bảo dưỡng OMS (Operation and Maintenance Subsystem)
Phân hệ này đảm nhiệm chức năng vận hành và bảo dưỡng chung cho nhiều phân
hệ khác

nhau như giám sát, định vị lỗi, thống kê, đo lưu lượng . . .
Phân hệ điều khiển thuê bao SCS ( Subscriber Control Subsystem)
Phân hệ này đảm nhiệm chức năng điều phối xử lý cuộc gọi cho tầng thuê bao.
Phân hệ chuyển mạch thuê bao SSS (Subscriber Switching Stage)
Phân hệ này đảm nhiệm các chức năng: cấp nguồn cho thuê bao, giao tiếp đường
dây thuê

bao , chuyển tín hiệu từ tương tự sang số, kết nối thuê bao trong nội đài và
tập trung thuê bao đến

tầng chuyển mạch trung tâm, nhận số từ thuê bao, gởi tín
hiệu chuông đến thuê bao, gởi các âm

hiệu đến thuê bao, giám sát và kiểm tra đường
dây thuê bao.
Phân hệ dịch vụ thuê bao SUS (Subscriber Service):
Phân hệ này đảm nhiệm các chức năng cung cấp dịch vụ cho thuê bao.
Phân hệ điều khiển lưu thoại TCS (Traffic Control Subsystem)
Đảm nhiệm chức năng điều phối việc xử lý lưu thoại giữa các phân hệ trong hệ
thống để

thiết lập, giám sát và giải toả cuộc gọi như gửi, nhận, lưu trữ, phân tích số
thuê bao, phân tích định

truyến, phân tích loại hình dịch vụ

POWER: cảnh báo tự phát liên quan đến chức năng cấp nguồn.
EXT: cảnh báo từ các hệ thống kết nối bên ngoài.
OBS: cảnh báo về trạng thái không bình thường trong hệ thống do lệnh tác động.
Cảnh báo còn được phân loại theo cấp độ nghiêm trọng thể hiện bởi vị trí đèn theo
chiều đứng như

sau:
A1: cảnh báo tự phát ở cấp độ rất nghiêm trọng.
A2: cảnh báo tự phát ở cấp độ nghiêm trọng.
A3: cảnh báo tự phát ở cấp độ ít nghiêm trọng.
O1: cảnh báo do tác động ở cấp độ nghiêm trọng.

O2: cảnh báo do tác động ở cấp độ ít nghiêm trọng.
Các

phạm

trù

công

việc

liên

quan

đến

công

- Vệ sinh công nghiệp phòng máy, thiết bị.
SVTH: Phạm Nguyễn Hoàng Quân Page 22
Báo cáo Thực Tập Tốt Nghiệp Điện tử - Viễn thông
Phần 3
HỆ THỐNG IOG20C
SVTH: Phạm Nguyễn Hoàng Quân Page 23
Báo cáo Thực Tập Tốt Nghiệp Điện tử - Viễn thông
III. GIỚI THIỆU HỆ THỐNG IOG20
III.1. Giới thiệu
IOG20 là một hệ thống hỗ trợ cho việc giao tiếp với hệ thống AXE. IOG20 có tác
dụng giao tiếp giữa AXE và :
− Các hệ thống ngoài bao gồm các trung tâm tính cước và các trung tâm vận hành và bảo
dưỡng (OMC).
− Nhân viên vận hành và bảo dưỡng bao hàm kết nối thuê bao, đánh dấu lỗi, thu thập thống
kê và quản lý mạng.
III.1.1 Các chức năng vào ra
Nhiệm vụ của hệ thống vào ra AXE có thể được mô tả chung như sau:
a. Xử lý dữ liệu tới và từ bộ xử lý trung tâm CP. Như vậy IOG 20 là giao diện vào ra tới thế
giới bên ngoài một tổng đài AXE. Dữ liệu có thể là ký tự hiển thị, các bản in, các lệnh và
các cảnh báo, dữ liệu thống kê và dữ liệu tính cước. Dữ liệu cũng có thể là các số nhị phân
như các sao lưu phần mềm, v.v
b. Lưu trữ thứ cấp thông tin trên các phương tiện từ tính, chẳng hạn như đĩa cứng, đĩa quang
và đĩa mềm.
Chúng ta nhận thấy rằng phần cứng của hệ thống vào ra phải chứa những thành phần sau:
- Một giao diện tới bus của bộ xử lý vùng (RP bus − Regional Processor Bus)
để kết nối IO tới bộ xử lý trung tâm (CP).
- Một bộ xử lý với phần mềm cần thiết để điều khiển các khối khác nhau, chẩn
đoán các lỗi và để giao tiếp với CP.
- Những thiết bị lưu trữ bên ngoài (đĩa cứng, đĩa quang, đĩa mềm).
- Các đường dữ liệu cho cả lưu lượng tốc độ cao và lưu lượng tốc độ thấp sử


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status