BÁO CÁO THỰC TẬP-CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT KINH DOANH SỨ HẢO CẢNH - Pdf 27

Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội GVHD: Thạcsĩ Nguyễn Mạnh Cường
NỘI DUNG BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP
1
Báo cáo thực tập tốt nghiệp SV: Lê Anh Đức - Lớp Quản trị kinh doanh 1
1
1
1
Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội GVHD: Thạcsĩ Nguyễn Mạnh Cường
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT
KINH DOANH SỨ HẢO CẢNH
1. Tổng quan chung về doanh nghiệp
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty sản xuất kinh doanh sứ
Hảo Cảnh
Công ty sản xuất kinh doanh sứ Hảo Cảnh (HCompany) là Công ty Trách
nhiệm hữu hạn hai thành viên được thành lập theo giấy chứng nhận đăng kí số
0802000101 ngày 08/03/2001 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Thái Bình cấp. Đăng kí
thay đổi lần thứ 5 ngày 06/08/2008 theo giấy phép kinh doanh so 0802000101 do Sở
Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Thái Bình cấp.
Trong quá trình hoạt động, Công ty sản xuất kinh doanh sứ Hảo Cảnh liên tục
phát triển ngày càng khẳng định được vị thế trên thương trường. Do nằm trên quốc lộ
39B Km 25 từ thành phố Thái Bình đi khu nghỉ mát Đồng Châu, Công ty Sứ Hảo
Cảnh thuộc địa bàn quản lý của xã Đông Cơ - Huyện Tiền Hải, gần nguồn cung cấp
nhiên liệu khí đốt thiên nhiên nên công ty có điều kiện thuận lợi để phát triển sản xuất.
Sản phẩm của công ty được sản xuất trên dây chuyền công nghệ hiện đại với hệ thống
lò nung tự động, dây chuyền ép băng tự động của Tập đoàn công ty Trung á - Hồ
Bắc.Với công suất 450.000 sản phẩm sứ các loại/ năm sử dụng nhiên liệu khí đốt thiên
nhiên.
Từ khi thành lập đến nay, Công ty SXKD Sứ Hảo Cảnh luôn đầu tư xây dựng
và phát triển về mọi mặt với nguồn vốn kinh doanh đăng kí từ 1 tỷ đồng đến nay đã
tăng lên trên 100 tỷ đồng, Công ty không ngừng đầu tư cơ sở vật chất, máy móc thiết
bị công nghệ phục vụ cho sản xuất sứ vệ sinh, sản xuất gạch ốp lát và nâu men Frit,

dựng và áp dụng thành công hệ thống quản lý chất lượng Quốc tế, Trung tâm chứng
nhận phù hợp tiêu chuẩn, Tổng cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng QUACERT đã cấp
chứng chỉ TCVN ISO 9001-2000, Thương hiệu thương mại: HC- Hao Canh - TCVN:
6073-1995.
Năm 2010, công ty đẩy mạnh sản xuất kinh doanh xây dựng nhà máy thứ tư,
nhà máy sản xuất sứ dân dụng có công suất 19.800.000 sản phẩm bát, đĩa các loại/
năm.
Trên cơ sở tiếp tục khẳng định chất lượng sản phẩm, nâng cao vị thế và năng
lực sản xuất cùng mục tiêu đa dạng các mặt hàng của mình. Đầu năm 2014, công ty đã
triển khai đầu tư xây dựng nhà máy thứ năm, chuyên sản xuất sứ mỹ nghệ cao cấp, sản
phẩm sứ chất cốt, phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu đi các nước khác trên thế
giới. Công suất 30.000 sản phẩm/ ngày trên diện tích 27.000 m2 với vốn đầu tư 150 tỷ
đồng. Dự kiến đến quí 2/2015 nhà máy sẽ đi vào hoạt động.
Trong hơn 10 năm qua, Công ty Sứ Hảo Cảnh đã được Nhà nước, Tỉnh Thái
Bình, các cấp, các ngành ghi nhận và tôn vinh với các thành tích thi đua khen thưởng
như: Giải thưởng chất lượng Việt Nam năm 2004; Huy chương vàng hàng Việt Nam
chất lượng cao Bệt két liền V101, V102, V103, V104: Giấy chứng nhận của ban tổ
chức hội chợ triển lãm Quốc tế VietBuild cho các sản phẩm ; Bằng khen của ủy Ban
Quốc gia về hợp tác kinh tế quốc tế; Bằng khen của Trung ương hội doanh nghiệp trẻ
Việt Nam; Cúp vàng thương hiệu HCompany; Giải thưởng Sao Vàng Đất Việt; Bằng
khen tham gia hội chợ Festival Huế; Giấy khen của UBND huyện Tiền Hải về thành
tích tạo việc làm cho người lao động cấp tháng 02/2007; Giấy khen của UBND tỉnh
Thái Bình về thành tích hoàn thành nhiệm vụ sản xuất kinh doanh năm 2006; Giấy
khen của Cục thuế Thái Bình về thành tích hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế năm 2006;
Giải thưởng Sao Vàng Đất Việt lần thứ hai cho sản phẩm bệt két liền BV 106 cấp
09/2008; Giấy khen của công an tỉnh Thái Bình về thành tích chấp hành luật PCCC
(2001 - 2010) …
Có thể nói Công ty SXKD Sứ Hảo Cảnh là một doanh nghiệp còn non trẻ được
hình thành trên cơ chế thị trường. Tuy nhiên sau 10 năm hoạt động công ty đã từng
bước khẳng định vị thế của mình trên thị trường Sứ Việt Nam.

mạnh, thị trường ngày càng được mở rộng khắp ba miền.
1.2.3. Ngành nghề kinh doanh
Ngành nghề sản xuất kinh doanh theo giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số
0802000101 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Thái Bình cấp ngày 08/ 03/2001. Đăng kí
thay đổi lần thứ 5 ngày 06/08/2008 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Thái Bình cấp.
Các lĩnh vực sản xuất kinh doanh chủ yếu:
- Sản xuất các sản phẩm sứ;
- Mua bán các sản phẩm sứ;
- Mua bán nguyên vật liệu, hóa chất cho sản xuất men sứ;
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ;
- Sản xuất gạch ốp lát Ceramic.
1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của công ty TNHH Sản xuất kinh doanh
Sứ Hảo Cảnh
Hiện nay công ty sản xuất kinh doanh sứ Hảo Cảnh đang áp dụng hình thức
quản lý trực tiếp. Hình thức này là phù hợp với điều kiện sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Người lãnh đạo và người thi hành nhiệm vụ nhận lệnh từ lãnh đạo trực
tiếp của mình.
Ngay từ khi mới thành lập, Công ty đã đặt ra kim chỉ nam cho sự tồn tại đó là:
chặt chẽ - vững vàng về tổ chức, hiệu quả - chất lượng - uy tín trong kinh doanh. Để
giúp việc cho giám đốc có các phòng ban chức năng được tổ chức theo yêu cầu quản
lý sản xuất kinh doanh.
Để đạt được mục tiêu sản xuất kinh doanh chức năng nhiệm vụ của ban giám
đốc và các phòng ban được nhận định cụ thể như sau:
Công ty SXKD Sứ Hảo Cảnh có bộ máy quản lý theo hình thức trực tiếp như
hình 1.
4
Báo cáo thực tập tốt nghiệp SV: Lê Anh Đức - Lớp Quản trị kinh doanh 1
4
4
4

hoạch sản xuất các loại mẫu mã sản phẩm.
+ Tổ chức xây dựng, điều hành, quản lý mạng lưới tiêu thụ sản phẩm trên toàn
quốc. Duyệt các hóa đơn bán hàng của công ty.
+ Xây dựng và cùng thẩm quyền duyệt các chính sách bán hàng của công ty.
+ Xem xét các đơn đặt hàng và các hợp đồng xuất khẩu lưu trữ hồ sơ xuất khẩu.
+ Đôn đốc thu tiền bán hàng, thực hiện một số công việc khi giám đốc ủy
quyền.
+ Đảm bảo các quá trình cần thiết của hệ thống quản lý chất lượng được thiết
lập, thực hiện và duy trì.
+ Báo cáo cho giám đốc về kết quả hoạt động của hệ thống quản lý chất lượng,
nhận thức được yêu cầu của khách hàng.
+ Thay mặt giám đốc giải quyết các mối quan hệ bên ngoài về các vấn đề có
liên quan đến chất lượng.
- Phó giám đốc phụ trách toàn bộ sản xuất: Ông Nguyễn Ngọc Tuyên
Thực hiện nhiệm vụ và kế hoạch sản xuất của công ty. Trực tiếp chỉ đạo các
mặt có liên quan đến sản xuất.
+ Theo dõi, chấn chỉnh, xử lý các nội dung và các vướng mắc phát sinh thuộc
lĩnh vực thiết bị. Kiểm tra việc nhập sản phẩm và xuất vật tư.
+ Xác định việc thanh toán lương và các bộ phận liên quan trực tiếp tới sản
xuất.
+ Đề xuất các biện pháp khen thưởng, xử lý kỷ luật với các cá nhân và các bộ
phận trực tiếp quản lý.
- Phó giám đốc phụ trách cơ điện: Ông Trương Thanh Bình
Phụ trách toàn bộ khâu cơ điện của Công ty.
+ Tham mưu cho giám đốc về các mặt kỹ thuật, công nghệ, tổng hợp, quy
hoạch phát triển của Công ty.
+ Lập các biện pháp khai thác, giải quyết sự cố trong sản xuất, soạn thảo quy
trình, quy phạm.
6
Báo cáo thực tập tốt nghiệp SV: Lê Anh Đức - Lớp Quản trị kinh doanh 1

trong phạm vi toàn công ty.
+ Xử lý, kỷ luật các trường hợp vi phạm nội quy, quy chế của Công ty.
+ Tổ chức bữa ăn trưa cho cán bộ công nhân viên trong công ty.
+ Tổ chức thăm hỏi, hiếu hỷ.
+ Tổ chức các hoạt động thi đấu thể thao, phong trào văn nghệ quần chúng.
- Phòng kế toán tài vụ: Trưởng phòng: Phan Tiến Thành
+ Quản lý tài sản tiền vốn của Công ty theo chế độ hiện hành, hạch toán kinh tế
độc lập theo chế độ kế toán nhà nước ban hành.
+ Tổ chức, bảo quản, lưu giữ, giữ bí mật các tài liệu và số liệu kế toán.
+ Tổ chức phân tích các hoạt động kinh tế nhằm đánh giá đúng đắn kết quả và
hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty, phát hiện những lãng phí và thiệt hại đã xảy
ra, những việc làm không mang lại hiệu quả và những trì trệ trong sản xuất kinh doanh
để có biện pháp khắc phục.
+ Thông qua công tác kế toán tài chính - kế toán tham gia nghiên cứu cải tiến tổ
chức sản xuất, xây dựng phương án sản phẩm, cải tiến quản lý kinh doanh của công ty
nhằm khai thác khả năng tiềm tàng, tiết kiệm và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, khai
thác và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn vốn vào sản xuất kinh doanh.
7
Báo cáo thực tập tốt nghiệp SV: Lê Anh Đức - Lớp Quản trị kinh doanh 1
Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội GVHD: Thạcsĩ Nguyễn Mạnh Cường
+ Mở sổ sách, tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác và trung thực, kịp thời, đầy
đủ toàn bộ chi phí doanh thu, tài sản, vốn của công ty tuân thủ theo những quy định
của nhà nước về công tác quản lý tài chính tại công ty.
+ Tổ chức quản lý chặt chẽ quỹ tiền mặt theo đúng quy định của pháp luật.
+ Cân đối tài chính của công ty theo định kỳ, lập kế hoạch về nhu cầu vốn cho
các hoạt động SXKD của Công ty, tăng khả năng thanh toán của công ty và đảm bảo
vòng quay vốn lưu động theo kế hoạch được giao.
+ Thường xuyên thực hiện kiểm kê, kiểm soát, đánh giá lại tài sản để đảm bảo
việc trích khấu hao được chính xác.
+ Chi trả các khoản, các chế độ cho người lao động theo đúng quy định của nhà

+ Quản lý toàn bộ về công tác kỹ thuật, chất lượng nghiên cứu cải tiến, đổi mới
mẫu mã sản phẩm, công nghệ, đa dạng hóa sản phẩm, ứng dụng khoa học kỹ thuật vào
sản xuất.
+ Tổng hợp tình hình kỹ thuật, chất lượng sản phẩm báo cáo Giám đốc và các
ngành có liên quan.
+ Tham gia trong hội đồng đào tạo nâng cấp kỹ thuật hàng năm cho cán bộ
công nhân viên chức của Công ty.
8
Báo cáo thực tập tốt nghiệp SV: Lê Anh Đức - Lớp Quản trị kinh doanh 1
Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội GVHD: Thạcsĩ Nguyễn Mạnh Cường
1.4 Tổ chức sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH Sản xuất và kinh doanh
Sứ Hảo Cảnh.
1.4.1 Sơ đồ bộ máy phân xưởng sản xuất của công ty
9
Báo cáo thực tập tốt nghiệp SV: Lê Anh Đức - Lớp Quản trị kinh doanh 1
Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội GVHD: Thạcsĩ Nguyễn Mạnh Cường
10
Báo cáo thực tập tốt nghiệp SV: Lê Anh Đức - Lớp Quản trị kinh doanh 1
Tạo
ẩm
Thổi
bụi
Phun
men
Bệt 5Bệt 2 Bệt 3 Bệt 4
Bệt
1
Bệt
4
Bệt

liền 1
Bệt
đơn 8
Bệt
đơn 3
Bệt
đơn 2
Tàu
liền 4
Tàu
liền 3
Tàu
liền 1
Xi
phông 1
Xi
phông
Bộ phận
KCS, đóng
gói, bốc
vác
Phân
xưởng
5
Phân
xưởng
4
Bộ phận
thử nước
và kiểm

- Bộ phận hành chính.
- Bộ phận sản xuất chính gồm các phân xưởng sản xuất.
Nhìn chung mô hình mà công ty đang áp dụng là phù hợp với thực tiễn sản xuất
của Công ty tạo điều kiện cho sản xuất kinh doanh đạt kết quả cao.
1.4.2.2 Các nhóm sản phẩm chính của doanh nghiệp
Sản phẩm có nhiều chủng loại như sau:
Bảng 1.3: Danh sách nhóm các sản phẩm chính
Tên sản phẩm Phân loại sản phẩm
1, Bệt két liền V101, V102, V103, V106, V107
2, Bệt két rời V01, V02, V07, V08, V09, V105
3, Bệt gạt V03, V04, V07
4, Bệt cụt VC01, VC02, VC03
5, Chậu rửa C01, C02, C04, C05, C06, C07, C08
6, Tiểu TN01, TN02, TN04
7, Xổm TL01, TL02, TL03, SL01, SL02
( Nguồn: Phòng kinh doanh- vận tải)
Dòng sản phẩm chính mà Công ty đang tập trung sản xuất để đưa ra thị trường
là sản phẩm sứ vệ sinh.Những sản phẩm vệ sinh bằng sứ của công ty hình thức mẫu
mã đa dạng, chất men mịn màng, tông mầu sạch, hợp vệ sinh, thoả mãn được đòi hỏi
khắt khe của những người tiêu dùng khó tính.
1.4.2.3 Qui trình sản xuất 1 loại sản phẩm sứ
Công nghệ sử dụng trong quá trình sản xuất sản phẩm: Là công nghệ tiên tiến
nung một lần đang được sử dụng trên thế giới hiện nay. Với các nguyên liệu như: Cao
lanh, đất sét, trường thạch, thạch anh, bột đá được sơ chế và vận chuyển đến máy
nghiền sau khi đã định lượng băng.
Hệ thống cân định lượng tại đây phối liệu được pha trộn với tỷ lệ nước 70/30.
Thời gian nghiền từ 18h - 20h tạo ta dung dịch hồ. Hồ liệu sau khi nghiền đưa qua hệ
thống sàng lọc, khử từ, sau khi chuyển xuống bể ngâm ủ và tiếp tục khuấy đều liên tục
đảm bảo cho hồ thường xuyên ở dạng huyền phù. Sau đó Hồ được đưa vào thing chứa
11

Cân
Cân
Nhập kho
Phụ gia Bơm màng
Bể rộng
Bơm màng
Đổ rót màng
Đổ rót thủ công
Sấy khuôn
Thạch cao
Nước
Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội GVHD: Thạcsĩ Nguyễn Mạnh Cường
13
Báo cáo thực tập tốt nghiệp SV: Lê Anh Đức - Lớp Quản trị kinh doanh 1
Đổ khuôn
Hình 1.4 : Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất sứ
( Nguồn: Phòng kỹ thuật)
Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội GVHD: Thạcsĩ Nguyễn Mạnh Cường
CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH
DOANH TẠI CÔNG TY TNHH SXKD SỨ HẢO CẢNH
2. Tình hình thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh tại doanh
nghiệp
2.1 Tình hình hoạt động marketing và tiêu thụ sản phẩm tại công ty.
Hiện nay, Công ty chuyên sản xuất các sản phẩm sứ có chất lượng cao như:
+ Bộ sản phẩm vệ sinh cao cấp.
+ Các sản phẩm vệ sinh riêng lẻ như: Bàn cầu, Chậu rửa,…
+ Các sản phẩm sứ in hoa: Bát đĩa,…
+ Vòi chậu và sen tắm.
Công ty sản xuất sản phẩm ngoài việc cung ứng cho thị trường tiêu thụ trong
nước mà còn để phục vụ các thị trường khác trên thế giới theo 2 phương thức sau:

Đang sử
dụng
Đang sửa
chữa
Dự trữ
I Thiết bị công nghệ
1 Máy trộn nguyên liệu Cái 89 87 1 1
2 Máy nghiền Cái 108 97 3 8
3 Máy phát điện Cái 65 56 3 6
4 Máy khí Cái 3 3 0 0
5 Máy nén khí Cái 2 1 1 0
6 Máy hồ Cái 38 34 3 1
7 Máy men Cái 31 31 0 0
8 Máy phát điện 75KVA Cái 19 10 3 6
9 Máy bơm dung dịch Cái 25 23 2 0
10 Cân nguyên liệu Cái 22 21 0 1
11 Máy mài Cái 98 79 10 9
II Thiết bị văn phòng
1 Máy tính Cái 7 7 0 0
2 Máy in Cái 2 2 0 0
3 Điện thoại Cái 8 8 0 0
4 Máy Fax Cái 2 2 0 0
7 Két tiền Cái 2 2 0 0
6 Thiết bị điện(điều hòa) Cái 6 6 0 0
15
Báo cáo thực tập tốt nghiệp SV: Lê Anh Đức - Lớp Quản trị kinh doanh 1
Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội GVHD: Thạcsĩ Nguyễn Mạnh Cường
III Phương tiện vận tải
1 Xe ôtô 4 chỗ Cái 5 4 1 0
2 Xe ôtô tải BenZ Cái 52 49 3 0

2012
So sánh năm 2013
với năm 2014
+/- % +/-
Doanh thu Đồng
58.980.660.000 70.910.280.000 78.750.000.000
11.929.620.000 20,23 7.839.720.0
00
Tổng số cán bộ
CNV
Người 628 700 700 72 11,46 0
16
Báo cáo thực tập tốt nghiệp SV: Lê Anh Đức - Lớp Quản trị kinh doanh 1
Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội GVHD: Thạcsĩ Nguyễn Mạnh Cường
Trong đó:
Khối gián tiếp Người
97 100 110
3 3.09 10
Khối công
nhân trực tiếp
sản xuất
Người
531 550 590 19 3.58 40
Phân xưởng 1 Người
144 140 137
-4 -2.78 -3
Phân xưởng 2 Người
127 130 152
3 2.36 22
Phân xưởng 3 Người

xuất.
2.3.2 Phân tích chất lượng lao động tại doanh nghiệp
Trong Công ty có nhiều người tham gia lao động, họ thực hiện những công việc
khác nhau, mỗi công việc đòi hỏi một trình độ kinh tế, kỹ thuật khác nhau. Người lao
động muốn đáp ứng được những công việc đó đòi hỏi phải có trình độ, tay nghề tương
ứng. Để phân tích chất lượng lao động ta có thể dùng nhiều chỉ tiêu để phân tích như:
trình độ học vấn, trình độ văn hóa, tuổi đời, trình độ chính trị . . . Dưới đây ta sẽ đi sâu
vào phân tích chất lượng lao động tại công ty qua một số chỉ tiêu sau:
a. Phân tích chất lượng lao động qua trình độ lao động.
Phân tích trình độ lao động nhằm thấy được khả năng đáp ứng về năng lực
chuyên môn của lao động so với yêu cầu, đồng thời thấy được kết quả công tác đào tạo
đội ngũ lao động của doanh nghiệp và sự quan tâm đến việc phát triển trình độ văn hóa
của người lao động. Số liệu được tổng hợp trong bảng phân tích số lượng lao động
theo trình độ lao động 2.3:
Qua bảng phân tích chất lượng lao động qua trình độ lao động đã cho thấy số
lượng lao động phổ thông chiếm một tỷ trọng cao trong tổng số lao động, đây là đặc
thù của ngành sản xuất nói chung và ngành sản xuất sứ nói riêng. Cụ thể lao động phổ
thông năm 2014 là 76,29% tăng 6,8 % so với năm 2013.
Nhìn vào bảng số liệu cũng có thể nhận thấy trong năm 2014 Công ty đã chú
trọng trong việc nâng cao trình độ cho người lao động:
- Lao động có trình độ Đại học, cao đẳng năm 2014 tăng 20% so với năm 2013,
có sự gia tăng này là do trong quá trình tuyển dụng công ty đã chú ý tới trình độ để
tuyển dụng nhằm nâng cao khả năng làm việc chung đồng thời cũng đã bồi dưỡng
nâng cao năng lực và trình độ chuyên môn cho người lao động.
- Lao động có trình độ trung cấp tăng 3 người tương ứng tăng 3,53% so với
năm 2013.
- Lao động là công nhân kỹ thuật tăng 7người tương ứng 20%, với việc mở
thêm phân xưởng 5 thì sự gia tăng này là hợp lý.
18
Báo cáo thực tập tốt nghiệp SV: Lê Anh Đức - Lớp Quản trị kinh doanh 1

Tổng số CBCNV 628 100 650 100 700 100 22 3,5 50
Lao động có trình độ
1. Đại học, cao đẳng 21 3,34 30 4,62 36 5,14 9 42,86 6
2. Trung cấp 80 12,74 85 13,08 88 12,57 5 6,25 3
3. Công nhân kỹ thuật 32 5,10 35 5,38 42 6,00 3 9,38 7
4. Lao động phổ thông 495 78,82 500 76,92 534 76,29 5 1,01 34
( Nguồn: Phòng kế toán- tài vụ)
19
Báo cáo thực tập tốt nghiệp SV: Lê Anh Đức - Lớp Quản trị kinh doanh 1
Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội GVHD: Thạcsĩ Nguyễn Mạnh Cường
2.3.3 Phân tích tình hình sử dụng tiền lương tại công ty
Việc phân tích tình hình sử dụng quỹ tiền lương phải xuất phát từ hai yêu cầu
về kinh tế và xã hội:
Về mặt kinh tế: Yêu cầu của trả lương là tính hiệu quả kinh tế. Tiền lương của
Công ty là đòn bẩy kinh tế khuyến khích tăng sản lượng, năng suất lao động, chất
lượng sản phẩm và hạ giá thành.
Về mặt xã hội: Tiền lương phải đảm bảo thu nhập cho cuộc sống của người lao
động, tái sản xuất sức lao động, việc làm ổn định và nâng cao dần mức sống cho
người lao động từ công việc.
Để hiểu rõ hơn về tình hình sử dụng quĩ tiền lương tại doanh nghiệp, chúng ta
có thể quan sát trong bảng phân tích sau đây:
Bảng 2.4 Tổng hợp quỹ lương và tiền lương bình quân
Chỉ tiêu ĐVT Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014
So sánh với năm 2013
với năm 2012
So sánh với năm
2014 với năm 2013
CL tuyệt đối % CL tuyệt đối
Doanh thu Đồng 58.980.660.000
70.910.280.00

2.651.968 3.099.520 3.354.520 447.552 16,88 255.000
NSLĐ bình quân
của 1 cán bộ
CNV
Đồng/ng-
tháng
9.256.224 10.743.982 11.122.881 1.487.758 16,07 378.899
( Nguồn : Phòng kế toán tài vụ)
20
Báo cáo thực tập tốt nghiệp SV: Lê Anh Đức - Lớp Quản trị kinh doanh 1
Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội GVHD: Thạcsĩ Nguyễn Mạnh Cường
Qua bảng phân tích 2.4 ta thấy thực hiện trong năm 2014 tất cả các chỉ tiêu gồm
doanh thu, tổng quỹ lương, số lượng công nhân viên, và tiền lương bình quân đều tăng
lên so với năm 2013, trong đó tốc độ tăng doanh thu là lớn nhất 20,23%, trong khi đó
số lượng công nhân sản xuất tăng 10% kèm theo tỷ lệ tăng tiền lương bình quân là
16,07%
Nhìn chung, trong năm 2014 công ty đã có nhiều cố gắng trong việc sử dụng
hợp lý quỹ tiền lương thể hiện ở chỗ: tổng quỹ lương tăng, tiền lương bình quân của
cán bộ công nhân viên tăng lên, tốc độ tăng đơn giá tiền lương nhỏ hơn tốc độ tăng
doanh thu. Tuy nhiên còn có những mặt chưa hợp lý như là tốc độ tăng năng suất lao
động nhỏ hơn tốc độ tăng tiền lương bình quân, công ty cần có biện pháp khắc phục
tình trạng này.
3. Đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty
Đánh giá khái quát tình hình tài chính là việc xem xét, nhận định về tình hình tài chính
của Công ty, từ đó nắm bắt được những thông tin cần thiết về tình hình tài chính của
Công ty là khả quan hay không khả quan. Khi đánh giá khái quát tình hình tài chính
chủ yếu là thông qua các báo cáo tài chính, trong đó quan trọng nhất là Bảng cân đối
kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Trước hết nhằm đánh giá khái quát chung tình hình tài chính của Công ty, trình độ
quản lý sử dụng vốn cũng như khả năng thanh toán và hiệu quả sử dụng vốn của Công

Sứ dân dụng các loại sp
Sp
2.200.000 2.500.000 3.000.000 300.000 13,64 500.000 20,00
5
Tổng số vốn kinh
doanh BQ Đồng
88.961.184.457 94.766.530.800 125.913.255.046 5.805.346.343 6.53
31.146.724.24
6
32,87
a
Tài sản dài hạn BQ
Đồng
53.449.999.410 55.845.592.800 75.438.056.837 2.395.593.390 4,48
19.592.464.03
7
35,08
b
Tài sản ngắn hạn BQ
Đồng
35.511.185.047 38.920.938.000 50.475.198.209 3.409.753.153 9,6
11.554.260.20
9
29,69
6
Tổng số lao động
Người
628 700 700 72 11,46 0 0,00

Công nhân trực tiếp SX

a
TS ngắn hạn
Đồng
48.277.420.334 52.738.294.795 52.672.976.083
4.460.874.461 9.24
-65.318.712
-0.12
b
TS dài hạn
Đồng
59.828.844.336 92.576.969.079 91.047.269.338
32.748.124.743 54.74
-1.529.699.741
-1.65
9
Tổng quỹ tiền lương
Đồng
19.985.234.000 20.456.834.000 23.750.000.000
471.600.000 2.36
3.293.166.000
16.10
10
Tiền lương bình quân
Đồng/ng
-năm
31.823.616 32.574.576 33.323.088
750.960 2.36
748.512
2.30
11

trong năm 2014 công ty có xu hướng trong tỷ trọng của tài sản cố định.
Năm 2013 tài sản ngắn hạn cũng chiếm tỷ trọng ít hơn tỷ trọng của tài sản dài
hạn trong tổng tài sản cụ thể tài sản ngắn hạn năm 2009 là 48.277.420.334 đồng và
chiếm 44,66% và tài sản dài hạn là 59.828.844.336 đồng chiếm 55,34%.
Xét về nguồn vốn: tổng nguồn vốn của công ty cuối năm 2014 là
143.720.245.421 đồng, trong đó nợ phải trả là 37.360.600.401 đồng chiếm tỷ trọng
26% và vốn chủ sở hữu là 106.359.645.020 đồng chiếm tỷ trọng là 74%. Như vậy xu
hướng chiếm dụng vốn của công ty là khá nhỏ, công ty sở hữu một lượng vốn kinh
doanh khá lớn. Điều này cho thấy khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính của Công ty là
khá tốt.
Tuy nhiên, tổng nguồn vốn của doanh nghiệp tăng, giảm do nhiều nguyên nhân
khác nhau nên sự biến động tăng hay giảm của tổng nguồn vốn chưa thể biểu hiện đầy
đủ tình hình tài chính của doanh nghiệp được.
4. Tình hình hoạt động xây dựng thương hiệu tại doanh nghiệp
Từ khi được thành lập vào năm 2001 đến nay, Công ty TNHH Sản xuất kinh
doanh Sứ Hảo Cảnh chưa thực hiện công tác xây dựng và phát triển thương hiệu một
cách bài bản. Tuy nhiên, nhờ vào sự nỗ lực của tập thể cán bộ công nhân viên của
công ty, thương hiệu Sứ Hảo Cảnh đã và đang được nhiều khách hàng trong và ngoài
nước biết đến. Chính vì thế, để có thể đưa ra những biện pháp để hoàn thiện công tác
xây dựng và phát triển thương hiệu tại Công ty TNHH Sản xuất kinh doanh Sứ Hảo
Cảnh, em đã đi tìm hiểu những hoạt động mà công ty đã và đang thực hiện để củng cố
thương hiệu của mình.
4.1. Nhận thức về thương hiệu.
Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh như hiện nay, thương hiêu là một trong
những vũ khí, tài sản quan trong nhất để giúp doanh nghiệp có thể giữ vững được thị
phần và có thể phát triển lớn mạnh hơn. Ban lãnh đạo của Công ty đã nhận thức rất rõ
về vấn đề này nhưng do sự hạn chế về tài chính, cũng như sự thiếu thốn về nhân lực
nên công ty chưa thể tiến hành hoạt động này một cách bài bản, chi tiết.
Ban lãnh đạo cũng như toàn thể nhân viên trong Công ty luôn hiểu rằng thương
hiệu không chỉ đơn giản là một tên, một cái nhãn mác được ghi trên sản phẩm mà còn

Do sản phẩm của Công ty là các sản phẩm sứ với màu men trắng trong nên màu
sắc chủ đạo mà Công ty sử dụng là màu đen. Chính màu sắc này đã tạo cho thương
hiệu của Công ty luôn nổi bật trong lần quan sát lần đầu.
E, Bao bì, nhãn mác
Bao bì của Công ty luôn đáp ứng các tiêu chuẩn về bảo vệ hàng hoá. Đối với
từng loại sản phẩm, và từng đơn hàng cụ thể, Công ty sẽ tiến hàng đóng gói theo đúng
qui cách mà khách hàng thoả thuận trong hợp đồng. Bao bì được sử dụng hiện nay do
Công ty tự thiết kế hoặc được gia công ở cơ sở bên ngoài. Nhìn chung, các sản phẩm
mà Công ty cung cấp đều được theo 2 lớp bao bì sau:
+ Lớp ngoài cùng là thùng bảo vệ bằng catton: Lớp bao bì bên ngoài có nhiệm
vụ bảo vệ cho từng đơn vị hàng hoá. Ngoài ra, hàng hoá được đóng gói theo số lượng
nhất định, tạo điều kiện cho khách hàng kiểm tra số lượng.
+ Lớp thứ 2 là lớp xốp hoặc lớp túi có những túi khí nhỏ. Đối với những sản
phẩm cồng kềnh, có thể bị vỡ trong quá trình vận chuyển như: bàn cầu, chậu rửa,… dễ
bị vỡ trong quá trình vận chuyển sẽ được cố định bằng các thanh xốp cứng. Còn đối
với caca sản phẩm sứ gia dụng như: bát đĩa, hay phụ kiện trong phòng tắm sẽ được
bao gói trong túi khí chống va đập.
25
Báo cáo thực tập tốt nghiệp SV: Lê Anh Đức - Lớp Quản trị kinh doanh 1


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status