Báo cáo thực tập: Tình hình sản xuất kinh doanh tại Công Ty Liên Doanh Trồng và Chế Biến Cây Nguyên Liệu Giấy Xuất Khẩu Quảng Nam pot - Pdf 20

Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TRẦN THANH PHONG
Trường
Khoa……………….
………… o0o…………

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
Tình hình sản xuất kinh doanh tại Công Ty Liên
Doanh Trồng và Chế Biến Cây Nguyên Liệu
Giấy Xuất Khẩu Quảng Nam
SVTH: PHẠM THỊ TUYẾT TRINH Trang
1
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TRẦN THANH PHONG
MỤC LỤC
Trường 1
Khoa……………… 1
LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế Việt Nam đã qua rồi cái thời quan liêu bao cấp. Sau đổi mới năm
1986, sự chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường là một bước ngoặc lớn trong quá trình
phát triển của đất nước ta. Kinh tế thị trường đã tạo điều kiện để các doanh nghiệp ra
đời ngày càng nhiều và khẳng định vị thế của mình. Vì vậy, mỗi năm, có hàng trăm các
doanh nghiệp được thành lập và đóng góp không nhỏ vào sự phát triển chung của đất
nước
Đặc biệt từ khi nước ta gia nhập WTO vào năm 2007, với sự ủng hộ của Đảng
và Nhà nước các nhà đầu tư đã mạnh dạng len lõi vào các vùng nông thôn xa xôi hình
thành nên các khu công nghiệp. Điều đó đã tạo công ăn việc làm cho hàng ngàn người
dân, giúp họ cải thiện đời sống một cách đáng kể. Tuy nhiên, bên cạnh những cơ hội
những điều kiện mà nền kinh tế thị trường và sự mở cửa hội nhập đem đến thì những
thách thức đe dọa về cạnh tranh, nguy cơ phá sản cũng không nhỏ đối với các doanh
nghiệp. Do đó, muốn tồn tại và phát triển, các doanh nghiêp đã không ngừng cải
SVTH: PHẠM THỊ TUYẾT TRINH Trang

 Tên giao dịch nước ngoài: Quang Nam FOREST PLANTATION AND
PROCESSUNG WOODCHIP JOINT – VENTUNE COMPANY
 Địa chỉ: Lô số 19 – đường số 6 – Khu Công Nghiệp Bắc Chu Lai – Tam Hiệp
– Núi Thành – Quảng Nam.
 Điện thoại: 0510.3565688 Fax: 0510.3565677
 Email: [email protected]
Cùng với sự ra đời của khu Công Nghiệp Bắc Chu Lai. Dự án đầu tư Công Ty
Liên Doanh Trồng và Chế Biến Cây Nguyên Liệu Giấy Xuất Khẩu Quảng Nam cũng
há mở. Công ty được thành lập theo giấy phép số: 09/GP- KTM- Qna do Ban Quản Lý
Khu Kinh Tế Mở Chu Lai cấp ngày 11/05/2005.
Sau đó được điều chỉnh theo giấy phép số: 09/GPDDC - KTM – QNam do Ban
Quản Lý Khu Kinh Tế Mở Chu Lai cấp ngày 28/09/2005.
Công ty LD Trồng và Chế Biến Cây Nguyên Liệu Giấy XK Quảng Nam là một
doanh nghiệp hoạt động dưới hình thức liên doanh giữa doanh nghiệp Việt Nam và
doanh nghiệp Đài Loan. Khi vừa mới nghe đến tên Công ty, ta đã hình dung ra được
ngành nghề kinh doanh của nó. Quả đúng như vậy, doanh nghiệp hoạt động với ngành
nghề chính là: trồng và chế biến cây nguyên liệu giấy xuất khẩu. Phù hợp với ngành
nghề kinh doanh thì mặt hàng sản xuất của Công ty là dăm gỗ nguyên liệu giấy xuất
khẩu với tỷ lệ XK là 100%.
Công ty mới thành lập được 5 năm nên quy mô còn nhỏ, thể hiện qua số vốn hiện
nay của công ty là:
+ Tổng số vốn đầu tư: 2.120.000 USD và vốn pháp định là 610.000 USD.
Và đây là Công ty Liên Doanh nên chủ đầu tư bao gồm cả bên Việt Nam và bên
Nước Ngoài.
Bên Việt Nam góp 183.000 USD với đại diện là Công ty TNHH Cát Phú (Xã
Phước Đồng – Thành Phố Nha Trang – Tĩnh Khánh Hòa) góp 25% vốn pháp định và
Công tgy TNHH Phương Tuân (Khu Công Nghiệp Bắc Chu Lai- Tam Hiệp- Núi
Thành- Quảng Nam) góp 5% vốn pháp định.
SVTH: PHẠM THỊ TUYẾT TRINH Trang
4

Được xem là 1 trong những công ty ăn nên làm ra của khu Công nghiệp Bắc
Chu Lai. Điều đó đã tạo điều kiện cho công ty hoàn thành tốt nghĩa vụ với Nhà Nước.
Bắt đầu hoạt động vào tháng 08/2005 nhưng đến tháng 09/2005 đã có chuyến hàng
xuất khẩu đầu tiên sang Trung Quốc. Tổng giá trị xuất khẩu của công ty từ năm 2005
đến nay khoảng 25.000.000 USD. Đặc biệt, quý I năm 2010 kim ngạch XK khoảng 3.5
triệu USD. Với đà phát triển như hiện nay, công ty đang hướng đến việc phát triển
thành một doanh nghiệp có quy mô lớn với định hướng phát triển. Công ty chủ động
tăng trưởng với nhịp độ nhanh và hiệu quả duy trì tốc độ tăng trưởng bình quân hằng
năm 10% / tấn. Mục tiêu đến năm 2015 sẽ xuất khẩu được 210.000 tấn dăm gỗ.
1.2. Chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệp
SVTH: PHẠM THỊ TUYẾT TRINH Trang
5
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TRẦN THANH PHONG
* Chức năng:
- Công ty thực hiện chức năng sản xuất, kinh doanh xuất khẩu với mặt hàng chủ
yếu là dăm đã qua sản xuất.
- Có đầy đủ tư cách pháp nhân, có tài sản và con dấu riêng.
- Tăng kim ngạch xuất khẩu cho tỉnh nhà, đảm bảo lợi nhuận cho doanh nghiệp,
góp phần công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước.
* Nhiệm vụ:
- Thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh trên cơ sở chủ động và tuân thủ
nghiêm chinh qui định của pháp luật.
- Tuân thủ những pháp luật của nhà nước về quản lý tài chính, quản lý nhập
khẩu và giao dịch đối ngoại, nghiêm chỉnh thực hiện những cam kết trong hợp đồng
mua bán ngoại thương và các hợp đồng liên quan đến sản xuất kinh doanh của công ty.
- Thực hiện tốt nghĩa vụ với nhà nước
- Xây dựng an toàn lao động, phòng chống cháy nổ, vệ sinh môi trường.
- Quản lý, đào tạo đội ngủ cán bộ công nhân viên để theo kịp sự đổi mới của đất
nước.
- Xây dựng chiến lược phát triển, có kế hoạch phát triển ngành nghề kinh doanh

tàu
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TRẦN THANH PHONG
1.3.2. Giải thích nội dung cơ bản các bước công việc trong quy trình công nghệ.
Với sơ đồ trên, ta thấy quy trình công nghệ diễn ra như sau: Gỗ bạch đàn và tràm
keo sau khi đốn faj phải được cắt thành từng khúc dài từ 1 – 3.5m, đường kính đầu nhỏ
của khúc gỗ tối thiểu phải ≥ 5cm, gỗ phải được bóc sạch sẽ võ (kể cả vỏ lụa), không
cháy sém, không bị xăm lốp.
Sau khi được vận chuyển đến nhà máy gỗ được cho vào máy chặt thành dăm
mảnh có quy cách dài từ 4.8 – 6.0cm, dày dưới 5mm.
Dăm sau khi chặt ra được đưa qua hệ thống máy sàn, gồm 2 dàn: dàn sàn lớn có
đường kính lỗ 45mm để lọc những mảnh dăm sai quy cách và được đưa trở lại máy
chặt, còn dàn sàn nhỏ có đường kính 5mm để loại trừ bụi và dăm nhỏ ra khỏi sản
phẩm.
Dăm đạt quy cách được băng tải chuyển lên bãi chứa dăm thành phẩm chờ xuất
đi.
Khi có tàu đến nhận hàng dăm gỗ được rót vào container và được xe vận tải
chuyển xuống cảng để cẩu hàng lên tàu xuất hàng đi.
1.4. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản của doanh nghiệp.
1.4.1. Sơ đồ bộ máy quản lý
Sơ đồ 2:
: quan hệ trực tuyến
SVTH: PHẠM THỊ TUYẾT TRINH Trang
8
Tổng Giám Đốc
Phó Tổng Giám Đốc
Phòng Kinh
Doanh
Phòng tổ
chức hành
chính

của công ty về các hoạt động tài chính, hoạt động sản xuất kinh doanh theo yêu cầu và
chỉ thị của HĐQT.
SVTH: PHẠM THỊ TUYẾT TRINH Trang
9
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TRẦN THANH PHONG
Thường xuyên nắm bắt và đánh giá đúng năng lực sản xuất hiện có của doanh
nghiệp để đề ra các chủ trương, chinh sách nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn
lực hiện có của mình.
Bảo vệ và sử dụng có hiệu quả các tài sản trong công ty, thực hiện tiết kiệm chống
tham ô lãng phí
Chủ động trong việc khai thác thị trường, tìm kiếm thị trường, kí kết các hợp
đồng sản xuất với khách hàng.
Chấp hành nghiêm chỉnh các chế độ tài chính theo đúng pháp luật, chiệu trách
nhiệm cao nhất trước HĐQT công ty về hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty
 Phó tổng giám đốc:
+ Chức năng:
Là người tham mưu, trợ giúp cho Tổng giám đốc giải quyết các vấn đề liên quan
đến các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
+ Nhiêm vụ:
Căn cứ vào các công việc được hội đồng quản trị phân công, sự phân phối công
và ủy quyền của Tổng giám đốc công ty để thưc hiện việc chỉ đạo và tổ cức các bộ
phận có liên quan thực hiện công việc một cách tốt nhất. Trong quá trình theo dõi và
thu nhập thông tin từ các bộ phận báo cáo, có nhiệm vụ tổng hợp ý kiến và tham mưu
cho Tổng giám đốc công ty các biện pháp giải quyết, các chính sách, sách lược có hiệu
quả.
 Phòng hành chính nhân sự:
+ Chức năng:
Giải quyết các vấn đề có liên quan đến chế độ, chính sách, đào tạo, giáo dục và
phát triển trình độ chuyên môn đới với đoàn thể CB CNV tropng công ty.
+ Nhiệm vụ:

+ Nhiệm vụ :
Xây dựng các kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn trong công tác thu mua
nguyên vật liệu trình BGĐ và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.
SVTH: PHẠM THỊ TUYẾT TRINH Trang
11
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TRẦN THANH PHONG
Tổ chức, theo dõi các biến động của thị trường cung cấp nguyên vật liệu, giá cả
của các đối thủ cạnh tranh trên thị trường và phân tích tổng hợp thông tin báo cáo Ban
TGĐ và đề xuất hướng giải quyết.
Theo dõi, quản lý và giám sát nguồn vốn của công ty trước khi ứng vốn cho khách
hàng cung ứng.
Thực hiện các thủ tục để xuất hàng thông suốt, đảm bảo tính hợp pháp và theo
đúng các yêu cầu của khách hàng.
 Nhà máy
+ Chức năng :
Điều hành toàn bộ hệ thống sản xuất đi vào hoạt động sản xuất thông suốt, ổn
định, đảm bảo được kế hoạch sản xuất mà Ban TGĐ đã đề ra.
+ Nhiệm vụ:
Trên cơ sở kế hoạch sản xuất kinh doanh Công Ty đã đạt ra,xây dựng kế hoạch
bảo dưỡng máy móc thiết bị, kế hoạch sản xuất, bố trí nhân sự, thực hiện hoạt động sản
xuất đẻ đảm bảo thực hiện đúng kế hoạch sản xuất mà Công Ty đã đề ra.
Phối hợp với bộ phận kế toán theo dõi các chi phí sản xuất và nghiên cứu làm tối
thiểu hóa chi phí sản xuất.
Theo dõi, kiểm tra, kiểm soát toàn bộ hệ thống xây dựng, hệ thống điện trong
toàn công ty và có kế hoạch sửa chửa thay thế thích hợp.
 Phòng nghiệm thu
+ Chức năng:
Giám sát toàn bộ quá trình từ thu mua nguên vật liệu đến sản xuất theo đùgs quy
định và yêu cầu về chất lượng nguyên liệu thu mua và dăm mabhr của công ty và của
khách hàng.

lượng nguên vật liệu dăm để phân loại sản phẩm. Dăm gỗ được phân thành dăm mảnh
tràm keo và dăm mảnh bạch đàn. Trong đó, dăm mảnh tràm keo là mặt hàng được ưa
chuông vì sau khi sản xút cho ra loại giấy có độ mịn và cứng.
Bảng 1: Số liệu về kết quả tiêu thụ sản phẩm
Tên
sản
phẩm
Năm 2008 Năm 2009 Quý II/2010
Khối
lượng
(BDMT)
Thành tiền
(1000USD)
Khối
lượng
(BDMT)
Thành
tiền
(1000USD)
Khối
lượng
(BDMT)
Thành tiền
(1000USD)
Dăm mảnh
tràm keo
41735 4344.5 72180 6715.8 65275 6543.9
Dăm mảnh
bạch đàn
14514 1630.4 9025 835.2 4286 414.8

2008 2009 Quý I 2010
1 Tràm keo 650.000 680.000 720.000
2 Bạch đàn 645.000 650.000 680.000
* Nhận xét về thị trường tiêu thụ: Qua bảng trên ta nhận thấy thị trường tiêu thụ
truyền thống của công ty là Trung Quốc. Hiện nay, ngoài thị trường xuất khẩu chính là
Trung Quốc, công ty còn mở rộng sang thị trường Nhật bản, Hàn Quốc. Cụ thể, so với
SVTH: PHẠM THỊ TUYẾT TRINH Trang
15
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TRẦN THANH PHONG
năm 2008, năm 2009 có doanh số tiêu thụ tăng 1960000 USD tương ứng với tỷ lệ tăng
là 36,3%. Đây là tỷ lệ tăng cao, thị trường ngày càng bị chia sẽ bởi các đối thủ cạnh
tranh ngày càng nhiều. Là một công ty chưa có bề dày lịch sử, thiếu kinh nghiệm và
nguồn vốn không đủ lớn nhưng đã thu hút được sự chú ý của các khách hàng quốc tế
và đã không ngừng mở rộng thị trường qua các năm. Tuy nhiên, bên cạnh việc tìm
kiếm các thi trường mới thì công ty vẫn không ngừng gìn giữ và phát triển mối quan hệ
tốt đẹp với thị trường truyền thống. Điều đó thể hiện qua doanh số xuất khẩu sang thị
trường Trung Quốc bị chia sẽ không đáng kể khi xuất hiện thêm thị trường Nhật Bản
và Hàn Quốc. Đây cũng là một trong những ưu điểm của công ty, là cơ sở để công ty
hướng đến chủ trương hợp tác lâu dài với các khách hàng của mình.
2.1.3. Giá cả: Mục tiêu, chính sách, phương pháp định giá và mức giá hiện tại của
một số mặt hàng chủ yếu
2.1.3.1. Mục tiêu giá cả.
Giá cả là yếu tố rất quan trọng và nhạy cảm đối với doanh nghiệp và người tiêu
dùng. Trước khi tung sản phẩm ra thị trường các doanh nghiệp đều phải nghiên cứu và
xác định giá bán của mình nhằm mục tiêu gì ? Ví dụ : Giá với mục tiêu thu lợi nhuận
cao,chiếm lĩnh thị trường, giành thị phần… Đối với công ty cổ phần gổ Liên doanh
Trồng và Chế Biến Cây Nguyên Liệu Giấy XK Quảng Nam, khi định giá luôn xác định
rõ các mục tiêu giá cụ thể như sau:
+ Thu lợi nhuận đảm bảo thu nhập cho người lao động.
+ Giá hợp lý giữ khách hàng.

thời gian tiếp xúc với khách hàng, đa dạng hóa các hình thức tiếp cận khách hàng của
sản phẩm.
Đặc điểm chủ yếu của công ty là phân phối sản phẩm trực tiếp sang thị trường
nước ngoài .Vì vậy, hệ thống phân phối của công ty rất đơn giản:
Sơ đồ 3: kênh phân phối
Nhìn vào sơ đồ ta thấy : hình thức phân phối của công ty là phân phối trực tiếp.
Sở dĩ công ty chỉ áp dụng hình thức này vì hàng hóa của công ty mang tính chất sản
SVTH: PHẠM THỊ TUYẾT TRINH Trang
17
Công Ty LD Trồng và Chế Biến Cây
Nguyên Liệu Giấy XK Quảng Nam
Đại lý thu mua nước
ngoài
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TRẦN THANH PHONG
phẩm dở dang và đối tượng tiêu thụ là các nhà máy chế biến giấy ở nước ngoài. Do đó
việc công ty chỉ cung cấp hàng hóa cho các đại ly thu mua lớn ở nước ngoài là hoàn
toàn hợp lý.
2.1.5. Các hình thức xúc tiến bán hàng mà doanh nghiệp đã sử dụng.
Xúc tiến bán hàng là một trong những công cụ của Mar nhằm hổ trợ và thúc đẩy
việc tiêu thụ hàng hóa của công ty. Công ty Liên Doanh Trồng và Chế Biến Cây
Nguyên Liệu Giấy XK Quảng Nam với vai trò là doanh nghiệp còn non trẻ, chương
trình xúc tiến hỗn hợp chưa được đầu tư nhiều. Tuy nhiên, công ty cũng đã triển khai
được một số hoạt động như sau:
+ Quảng cáo: Xây dựng trang Web riêng để giới thiệu thương hiệu .
+ Khuyến mãi: Đối với những đơn đặt hàng lớn thị doanh nghiêp giảm giá tùy vào
khối lượng đặt hàng.
+ Quan hệ công chúng : Hàng năm công ty tham gia ủng hộ các hội từ thiện với sự
đóng góp không nhỏ về cả vật chất lẫn tinh thần.
Có chương trình học bổng hàng năm dành cho các trẻ em nghèo vượt khó học
giỏi của các trường phổ thông trung học trên địa bàn huyện Núi Thành, thuộc khu công

dựng nhà máy bột giấy và giấy Tân Mai tại xã Bình Long, Bình Sơn, Quảng Ngãi.
Công ty này có dự án sẽ hoạt động với công suất 200.000tấn giấy tráng phấn/ năm và
130.000 tấn bột giấy cơ học /năm. Đây là một thông tin dáng chú ý cho tất cả các công
ty sản xuất kinh doanh về nguyên liệu giấy khu vực miền Trung nói chung.
Trong các đối thủ trên thì Công Ty TNHH nguyên liệu giấy Dung Quất là đối thủ
cạnh tranh trực tiếp. Công ty này bên cạnh việc trồng và chế biến nguyên liệu giấy để
xuất khẩu, còn cung cấp cho thị trường trong nước. Hiện nay, Công ty TNHH nguyên
liệu giấy Dung Quất đang thu hút một lượng gỗ khá lớn trong khu vực miền Trung.
Cùng với sự ra đời của các Công Ty như: Công ty TNHH Mỹ Yên, Công ty TNHH
Tam Ninh đã thu nhỏ thị trường thu mua làm cho giá gỗ trong các năm qua tăng lên.
Thị trường tiêu thụ cũng vì cạnh tranh mà xâu xé lẫn nhau. Chính vì sự khốc liệt của
cạnh tranh nên ban lãnh đạo của công ty luôn đưa ra chủ trương xây dựng chính sách
cạnh tranh lành mạnh:
+ Hợp tác với các doanh nghiệp cùng thu mua nguồn nguyên liệu gỗ về giá cả,
chia sẻ nguyên liệu trong những giai đoạn khan hiếm.
SVTH: PHẠM THỊ TUYẾT TRINH Trang
19
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TRẦN THANH PHONG
+ Không bán phá giá sản phẩm cho bên nhập khẩu để thu hút khách hàng.
+ Giảm thiểu chi phi phí vận chuyển, chi phí tồn kho nhằm mục đích hạ giá thành.
+ Có chính sách dự trữ Nguyên liệu, sản phẩm hợp lý để đáp ứng kịp thời các đơn
đặt hàng nhanh.
2.1.7. Đánh giá và những kết luận.
Nhìn chung, sau 5 năm hoạt động, công ty đã có những bước phát triển đáng kể.
Từ thị trường ban đầu là Trung Quốc đã nhanh chóng mở rộng sang Nhật Bản và Hàn
Quốc. Điều đó chứng tỏ mục tiêu phấn đấu của công ty là muốn đứng vững trên thị
trường Châu Á. Sản phẩm tuy không đa dạng và phong phú nhưng đảm bảo chất lượng
và có giá cả phải chăng. Vì thế hàng năm sản phẩm tiêu thụ của công ty tăng cao cả về
khối lượng lẫn giá trị. Với mặt hàng dăm nguyên liệu giấy, công ty đã không chủ
trương đầu tư vào chính sách xúc tiến hỗn hợp và xây dựng kênh phân phối mà chủ

Lao động đã qua đào tạo 25 30 31
Lao động phổ thông 55 63 67
3
Nguồn gốc lao động Quảng Nam
Lao động địa phương (Tại huyện Núi
Thành) 88 98 109
Trong đó là nữ 10 10 10
Lao động ngoài địa phương 25 32 32
Trong đó là nữ 4 2 2
4
Độ tuổi lao đông Việt Nam
Lao đông từ 18 tuổi đến 25 tuổi (người) 32 28 29
Trong đó lao động nữ 5 3 2
Lao động từ 25 tuổi đến 30 tuổi (người) 61 73 80
Trong đó lao động nữ 7 8 9
Lao động từ 35 tuổi trở lên 20 29 32
Trong đó lao động nữ 2 3 1
5
Thu nhập bình quân của người lao động
(đồng/người/tháng) 1,850,000 2,050,000 2,350,000

Thu nhập bình quân của Lao động Việt
Nam 1,800,000 1,950,000 2,300,000
Thu nhập bình quân của Lao động nước
Ngoài 8,000,000 8,500,000 9,200,000

Nhận xét: Ta thấy doanh nghiệp có số lượng lao động nhỏ và cơ cấu lao động còn
khá trẻ. Đội ngũ lao động trẻ năng động, sáng tạo là thế mạnh của doanh nghiệp. Phân
loại theo trình độ chuyên môn giúp doanh nghiệp dánh giá được trình độ lao động để từ
đó có kế hoạch tuyển dụng, bồi dưỡng và huy động khi cần thiết.Vì công ty chủ yếu sử

M
cn
: mức lao động của công nhân sản xuất chính
M
phv
:

mức lao động của công nhân phục vụ
M
j
: mức lao động của lao động j
 Định mức lao động tính cho sản phẩm năm 2009 là:
+ Tổng sản lượng: 162410 tấn dăm
+ Lao động quản lý:30 người
 Số ngày làm việc trong năm : 300 ngày/người/năm
 Số giờ làm việc bình quân ngày: 8 giờ/người/ngày
+ Công nhân sản xuất chính : 93 người
 Số ngày làm việc trong năm : 300 ngày/người/năm
 Số giờ làm việc bình quân ngày: 8 giờ/người/ngày
+ Công nhân phục vụ : 7người
 Số ngày làm việc trong năm : 275 ngày/người/năm
 Số giờ làm việc bình quân ngày: 8 giờ/người/ngày
SVTH: PHẠM THỊ TUYẾT TRINH Trang
22
M
j
=
số lao động*số ngày làm việc*số giờ làm việc bình quân trong ngày
tổng số lượng sản phẩm hoàn thành
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TRẦN THANH PHONG

Giờ làm việc của nhân viên do nhân viên bảo vệ và người đứng đầu các bộ phận
theo dõi và quản lý, báo cáo hàng ngày lên phòng tổ chức để làm căn cứ tính lương
cuối cùng.
2.2.4 Năng suất lao động
Một trong những chỉ tiêu để đánh giá kết quả lao động của người lao động chính
là năng suất lao động. Năng suất lao động là năng lực sản xuất của người lao động sản
SVTH: PHẠM THỊ TUYẾT TRINH Trang
23
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TRẦN THANH PHONG
xuất ra sản phẩm có ích trong 1 đơn vị thời gian nhất định hay nói cách khác là thời
gian hao phí để sản xuất ra một sản phẩm hay tạo ra một giá trị nhất định.
Năng suất lao động phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như trình độ lao động, năng
lực cá nhân, điều kiên làm việc, bầu không khí trong tập thể v.v… Tất cả các yếu tố đó
tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến năng suất lao động.
Năng suất lao động được tính như sau:
G
TSL
G
TSL
G
TSL
W
Năm
= ; W
Ngày
= ; W
Gìơ
=
S
CNSX

G
TSL
Đồng 10.157.330.000,00 13.591.800.000,00 3.434.470,00 33,81
S
CNSX
Người 115,00 132,00 17 14,5
N Ngày 300,00 300,00 - -
SVTH: PHẠM THỊ TUYẾT TRINH Trang
24
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TRẦN THANH PHONG
G Giờ 8,00 8,00 - -
W
NĂM
Đồng 88.324.608,70 102.968.181,8 14.643.571,1 16,58
W
NGÀY
Đồng 294.415,36 343.227,27 48.811,91 16,58
W
GIỜ
Đồng 36.801,92 42.903,40 6101,48 16,58
Nhận xét: qua bảng số liệu ta thấy nhìn chung năng suât lao động năm 2009 tăng
so với năm 2008. Cụ thể, năng suất lao động theo năm tăng 16.58%, năng suất lao
động tính theo ngày và theo giờ tăng 45,28% so với năm 2008. Điều này cho thấy
năng lực làm việc của người lao động ngày càng được nâng cao hơn.
2.2.5. Tuyển dụng và đào tạo lao động.
2.2.5.1 Tuyển dụng
Sơ đồ 4 : QUY TRÌNH TUYỂN DỤNG NHÂN SỰ
SVTH: PHẠM THỊ TUYẾT TRINH Trang
25
Nhu cầu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status