TRƯỜNG ………………….
KHOA……………………….
[\[\ BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: Tình hình tiêu thụ hàng hóa
tại Công ty Trách Nhiệm Hữu
Hạn Thực Phẩm Rau Quả Cần
Thơ: Thực trạng và giải pháp
Tình hình tiêu thụ hàng hóa tại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thực Phẩm Rau
Quả Cần Thơ: Thực trạng và giải pháp
GVHD: Nguyễn Tuấn Kiệt 1 SVTH: La Thanh Tuyền
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
“Thị trường là chiến trường của thời bình, một chiến trường đòi hỏi sự
thông minh, hiểu biết nhiều hơn là ý chí quật cường” (Nguyễn Nam Phương
(2005), luận văn tốt nghiệp “Phân tích tình hình lợi nhuận của Công ty
Nutifood”), mà chiến trường luôn có sự cạnh tranh gay gắt, cạnh tranh ở đây là
để tồn tại và phát triển. Đặc biệt là thị trường ngày nay, cùng với nhịp độ phát
triển của thế giới, Việt Nam đã trở thành thành viên chính thức của tổ chức
sản phẩm cho Công ty trong thời gian tới.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Phân tích sơ lược tình hình kinh doanh của Công ty TNHH Thực Phẩm
Rau Quả Cần Thơ.
- Đánh giá tình hình doanh thu và lợi nhuận doanh nghiệp đạt được qua
hai năm 2006 - 2007.
- Phân tích tình hình tiêu thụ hàng hóa của Công ty về khối lượng, chủng
loại và giá bán.
- Phân tích doanh thu tiêu thụ theo thị trường.
- Phân tích những nhân tố làm ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ hàng hóa
của Công ty TNHH Thực Phẩm Rau Quả Cần Thơ.
- Đề ra một số giải pháp pháp cụ thể nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ
của Công ty TNHH Thực Phẩm Rau Quả Cần Thơ.
1.3. CÁC GIẢ THUYẾT CẦN KIỂM ĐỊNH VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Các giả thuyết cần kiểm định
- Thị trường tiêu thụ của Công ty chưa đa dạng
- Số lượng hàng hóa tiêu thụ của Công ty tăng
- Tình hình tiêu thụ sản phẩm đạt hiệu quả cao
- Doanh thu tiêu thụ hàng hóa của Công ty tăng
1.3.2. Câu hỏi nghiên cứu
- Số lượng sản phẩm tăng qua các năm? Tốc độ tăng như thế nào?
- Nhân tố nào làm ảnh hưởng đến số lượng sản phẩm tiêu thụ?
- Doanh thu tiêu thụ theo thị trường biến động qua hai năm như thế nào?
- Thị trường tiêu thụ ra sao?
- Số lượng sản phẩm tiêu thụ qua các thị trường như thế nào?
Tình hình tiêu thụ hàng hóa tại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thực Phẩm Rau
Quả Cần Thơ: Thực trạng và giải pháp
có công dụng vượt trội so với các sản phẩm thay thế khác trong nông nghiệp, có
kênh phân phối phát triển, lao động lâu năm giàu kinh nghiệm. Nhưng cũng có
hạn chế là thiếu thông tin bán sản phẩm, giá cả không ổn định, quy trình sản xuất
Tình hình tiêu thụ hàng hóa tại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thực Phẩm Rau
Quả Cần Thơ: Thực trạng và giải pháp
GVHD: Nguyễn Tuấn Kiệt 4 SVTH: La Thanh Tuyền
thô sơ, chất lượng sản phẩm không đồng nhất, lợi nhuận thấp. Qua đó, đề ra một
số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đan lát.
- Nguyễn Ngọc Điệp (2005), luận văn tốt nghiệp “Phân tích hoạt động kinh
doanh tại Công ty giày Cần Thơ”. Bài viết sử dụng phương pháp số tuyệt đối, số
tương đối, phương pháp thay thế liên hoàn, phương pháp số chênh lệch. Luận
văn đưa ra một số cơ sở lý luận, khái quát về Công ty giày Cần Thơ đặc biệt là
phân tích hoạt động kinh doanh. Trong đó, có mặt hạn chế là hoạt động của Công
ty trong ba năm qua không đạt hiệu quả, doanh thu tiêu thụ giảm mạnh do gặp
phải sự cạnh tranh gay gắt từ hàng hóa nước ngoài, Công ty thực hiện chi phí
chưa tốt, chi phí sản xuất tăng lên do tình trạng sản xuất không liên tục trong
năm. Qua đó, đưa ra một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh
doanh tại Công ty giày Cần Thơ.
- Nguyễn Năng Phúc (2003).“Phân tích kinh tế doanh nghiệp”, nhà xuất
bản tài chính. Bài viết có nói về ý nghĩa, nhiệm vụ của phân tích tình hình tiêu
thụ và lý thuyết phân tích tình hình tiêu thụ.
- Phạm Thị Gái (1997). “Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh”, nhà
xuất bản giáo dục. Bài viết cũng có nói về ý nhĩa, nhiệm vụ của phân tích tình
hình tiêu thụ và phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa của doanh
nghiệp.
- Lê Anh Cường, Nguyễn Kim Chi, Nguyễn Thị Lệ Huyền, (2005). “Tổ
chức và quản lý tiếp thị - bán hàng”, nhà xuất bản lao động – xã hội, Hà Nội.
Bài viết về các chiến lược và chiến thuật tiếp thị - bán hàng, sách lược phân phối
tiêu thụ. Đặc biệt là một số giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ.
nghiệp của mình. Chính trên cơ sở này, các doanh nghiệp sẽ xác định đúng đắn
mục tiêu cùng các chiến lược kinh doanh có hiệu quả.
- Phân tích hoạt động kinh doanh là cơ sở quan trọng để ra các quyết định
kinh doanh.
- Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ quan trọng trong những chức
năng quản trị có hiệu quả ở doanh nghiệp.
Tình hình tiêu thụ hàng hóa tại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thực Phẩm Rau
Quả Cần Thơ: Thực trạng và giải pháp
GVHD: Nguyễn Tuấn Kiệt 6 SVTH: La Thanh Tuyền
Phân tích là quá trình nhận thức hoạt động kinh doanh, là cơ sở cho việc ra
quyết định đúng đắn trong chức năng quản lý, nhất là các chức năng kiểm tra,
đánh giá và điều hành hoạt động kinh doanh để đạt các mục tiêu kinh doanh.
- Phân tích hoạt động kinh doanh là biện pháp quan trọng để phòng ngừa
rủi ro.
Để kinh doanh đạt hiệu quả mong muốn, hạn chế rủi ro xảy ra. Doanh nghiệp
phải tiến hành phân tích hoạt động kinh doanh của mình, đồng thời dự đoán các
điều kiện kinh doanh trong thời gian tới, để vạch ra các chiến lược kinh doanh
cho phù hợp. Ngoài việc, phân tích các điều kiện bên trong doanh nghiệp về tài
chính, lao động, vật tư … Doanh nghiệp còn phải quan tâm phân tích các điều
kiện tác động ở bên ngoài như thị trường, khách hàng, đối thủ cạnh tranh … trên
cơ sở phân tích trên, doanh nghiệp dự đoán các rủi ro có thể xảy ra và có kế
hoạch phòng ngừa trước khi xảy ra.
- Tài liệu phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ cần thiết cho các nhà
quản trị ở bên trong doanh nghiệp mà còn cần thiết cho các đối tượng bên ngoài
khác, khi họ có mối quan hệ về nguồn lợi với doanh nghiệp, vì thông qua phân
tích họ mới có thể có quyết định đúng đắn trong việc hợp tác đầu tư, cho vay …
với doanh nghiệp nữa hay không.
2.1.1.3. Đối tượng và mục đích của phân tích hoạt động kinh doanh
Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh suy đến cùng là kết quả
doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi các khoản giảm trừ, giá vốn hàng
bán, chi phí hoạt động, thuế.
Bất kì một tổ chức nào cũng có mục tiêu để hướng tới, mục tiêu sẽ khác
nhau giữa các tổ chức mang tính chất khác nhau. Mục tiêu của tổ chức phi lợi
nhuận là công tác hành chính, xã hội, là mục đích nhân đạo, không mang tính
chất kinh doanh. Mục tiêu của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường nói đến
cùng là lợi nhuận. Mọi hoạt động của doanh nghiệp đều xoay quanh mục tiêu lợi
nhuận, hướng đến lợi nhuận và tất cả vì lợi nhuận.
Lợi nhuận của doanh nghiệp gồm có:
- Lợi nhuận gộp: là lợi nhuận thu được của công ty sau khi lấy tổng doanh
thu trừ đi các khoản giảm trừ như giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế
tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu và trừ giá vốn hàng bán.
- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: là lợi nhuận thu được từ hoạt
động kinh doanh thuần của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp trong kì báo cáo. Chỉ tiêu này được tính toán
dựa trên cơ sở lợi nhuận gộp từ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ chi
phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng hóa, dịch vụ đã
cung cấp trong kì báo cáo.
Tình hình tiêu thụ hàng hóa tại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thực Phẩm Rau
Quả Cần Thơ: Thực trạng và giải pháp
GVHD: Nguyễn Tuấn Kiệt 8 SVTH: La Thanh Tuyền
- Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: phản ánh hiệu quả của hoạt động tài
chính của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này, được tính bằng cách lấy thu nhập hoạt
động tài chính trừ đi các chi phí phát sinh từ hoạt động này. Lợi nhuận từ hoạt
động tài chính bao gồm:
+ Lợi nhuận từ hoạt động góp vốn liên doanh.
+ Lợi nhuận từ hoạt động đầu tư, mua bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn.
+ Lợi nhuận về cho thuê tài sản.
+ Lợi nhuận về các hoạt động đầu tư khác.
toàn bộ tài sản của công ty dưới hình thức giá trị và theo một hệ thống các chỉ
tiêu đã được qui định trước. Báo cáo này được lập theo một qui định định kỳ
(cuối tháng, cuối quí, cuối năm). Bảng cân đối kế toán là nguồn thông tin tài
chính hết sức quan trọng trong công tác quản lý của bản thân công ty cũng như
nhiều đối tượng ở bên ngoài, trong đó có các cơ quan chức năng của Nhà Nước.
Người ta ví bảng cân đối kế toán như một bức ảnh chụp nhanh, bởi vì nó báo cáo
tình hình tài chính vào một thời điểm nào đó (thời điểm cuối năm chẳng hạn).
- Bảng cáo báo kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính phản ánh
tổng hợp về doanh thu, chi phí và kết quả lãi lỗ của các hoạt động kinh doanh
khác nhau trong công ty. Ngoài ra, báo cáo này còn phản ánh tình hình thực hiện
nhiệm vụ đối với Nhà Nước. Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cũng là
nguồn thông tin tài chính quan trọng cho nhiều đối tượng khác nhau, nhằm phục
vụ cho công việc đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh và khả năng sinh lời
của công ty.
2.1.3. Cơ sở lý luận về phân tích doanh thu tiêu thụ
2.1.3.1. Khái niệm doanh thu
a) Doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng là tổng giá trị được thực hiện do việc bán sản phẩm
hàng hoá hay cung cấp dịch vụ cho khách hàng.
Chỉ tiêu này bao gồm: giá trị hàng bán, thuế tiêu thụ đặt biệt, thuế xuất
khẩu, chiếc khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại và các khoản
trả bồi thường, chí phí sửa chữa hàng bị hỏng trong thời hạn bảo hành.
Doanh thu bán hàng phản ánh chung tổng giá trị sản phẩm hàng hoá,
dịch vụ mà doanh nghiệp bán ra trong kỳ.
Doanh thu bán hàng của doanh nghiệp được xác định bằng công thức.
G = ∑ qi pi
Hàng bán bị trả lại là số sản phẩm, hàng hoá doanh nghiệp đã xác định
nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng
kinh tế như: hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại.
Doanh thu
hàng bán bị trả lại
Số lượng hàng bị
trả lại
Đơn giá bán
ghi trên hóa đơn
=
x
Tình hình tiêu thụ hàng hóa tại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thực Phẩm Rau
Quả Cần Thơ: Thực trạng và giải pháp
GVHD: Nguyễn Tuấn Kiệt 11 SVTH: La Thanh Tuyền
c) Chiết khấu bán hàng (chiết khấu thương mại)
Chiết khấu thương mại là số tiền doanh nghiệp (bên bán) giảm trừ cho
khách hàng (bên mua) do khách hàng mua hàng với số lượng lớn.
d) Nguyên tắt ghi nhận doanh thu
Chỉ được ghi nhận doanh thu bán hàng khi có một khối lượng sản
phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã được xác định tiêu thụ. Nghĩa là, khối lượng
đó đã bán cho khách hàng hoặc đã thực hiện đối với khách hàng và đã được
khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán.
2.1.3.3 . Mục đích, ý nghĩa phân tích doanh thu tiêu thụ
- Qua tiêu thụ, tính chất hữu ích của sản phẩm mới được xác định một
cách hoàn toàn, có tiêu thụ được sản phẩm mới chứng tỏ được năng lực kinh
doanh của doanh nghiệp, thể hiện kết quả của công tác nghiên cứu thị trường.
- Doanh thu bán hàng của doanh nghiệp là cơ sở để tìm ra các chỉ tiêu
chất lượng, nhằm đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong
từng thời kỳ sản xuất kinh doanh.
2.1.3.4 . Nội dung phân tích doanh thu
a) Phân tích khái quát tình hình tiêu thụ hàng hóa của doanh nghiệp
Hệ số tiêu thụ hàng hóa mua vào:
Công thức tính:
Doanh thu bán hàng
H
1
=
Giá trị hàng mua vào
H
1
là hệ số tiêu thụ hàng mua vào
Chỉ tiêu này phản ánh gía trị hàng hóa mà doanh nghiệp mua vào đã tiêu
thụ được với tỷ số là bao nhiêu
Nếu H
1
= 1 thì hàng hóa của doanh nghiệp mua vào trong kỳ và đã tiêu
thụ hết trong kỳ, điều này cho thấy doanh nghiệp có thể mở rộng quy mô kinh
doanh.
Nếu H
1
< 1 và càng nhỏ hơn 1 bao nhiêu chứng tỏ hàng hóa mua vào
Khi phân tích có thể sử dụng chỉ tiêu này để so sánh giữa kỳ kế hoạch
và kỳ thực tế hoặc giữa kỳ thực tế với những kỳ kinh doanh trước nhằm đánh gía
tình hình hoàn thành kế hoạch và sự biến động giữa các kỳ.
Đồng thời, xác định vị trí từng loại mặt hàng đã tiêu thụ trong tổng giá
trị hàng hóa tiêu thụ. Trên cơ sở đó, phát hiện xu thế và mức độ biến động từng
phần, từng loại mặt hàng tiêu thụ. Cung cấp những thông tin cần thiết phục vụ
cho việc lập kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm hàng hóa của doanh nghiệp
c) Phân tích khối lượng hàng hóa tồn kho của doanh nghiệp
Phân tích lượng tồn đọng của một loại hàng hóa:
Khối lượng sản phẩm hàng hóa tồn kho của doanh nghiệp chia thành
hai phần: lượng dự trữ và lượng tồn đọng. Lượng sản phẩm hàng hóa tồn đọng
tăng lên sẽ gây thiệt hại lớn cho doanh nghiệp trong kinh doanh.
Hàng tồn kho chênh lệch giữa cuối kỳ và đầu kỳ được xác định bằng
Công thức:
Giá trị từng mặt hàng tiêu thụ
Tổng giá trị hàng hóa tiêu thụ
Tỷ phần giá trị từng
Mặt hàng tiêu thụ
=
Thời gian
một vòng quay =
Thời gian theo năm (365 ngày)
q
Tkic
là khối lượng hàng hóa tồn kho i cuối kỳ.
q
Tkiđ
là khối lượng hàng hóa i tồn kho i đầu kỳ.
p
i
là đơn giá sản phẩm tồn kho loại i.
Mức độ chênh lệch tổng giá trị hàng tồn kho càng lớn thì hàng tồn
đọng chưa tiêu thụ được càng nhiều.
Cơ cấu tỷ phần tồn kho theo mặt hàng.
q
Tkc
– q
Tkđ
= ±
q
Tk
∑q
Tki .
p
i =
d) Phân tích giá bán vật tư của doanh nghiệp:
Trong mục này em sẽ phân tích giá bán của các mặt hàng chủ lực của
doanh nghiệp qua 2 năm (2006 – 2007) nhằm xem xét sự biến động của giá cả
ảnh hưởng đến doanh thu tiêu thụ như thế nào.
e) Phân tích về thị trường tiêu thụ
Khái niệm về thị trường:
Thị trường là biểu hiện của quá trình mà trong đó thể hiện các quyết định
của người tiêu dùng về hàng hóa và dịch vụ cũng như của các doanh nghiệp về số
lượng, chất lượng, mẫu mã của hàng hóa. Đó là những mối quan hệ giữa tổng số
cung và tổng số cầu với cơ cấu cung cầu của từng loại hàng hóa cụ thể.
Thị trường là nơi mà người bán và người mua gặp nhau thông qua trao đổi
thăm dò, tiếp xúc để nhận lấy lời giải đáp mà mỗi bên cần biết
Các doanh nghiệp thông qua thị trường mà tìm cách giải quyết các vấn đề:
Phải sản xuất loại hàng gì? Cho ai?
Số lượng bao nhiêu?
Mẫu mã, kiểu cách, chất lượng như thế nào?
Còn người tiêu dùng thì biết được:
Ai sẽ đáp ứng được nhu cầu của mình?
Nhu cầu được thõa mãn như thế nào?
Khả năng thanh toán ra sao?
Tất cả những câu hỏi trên chỉ có thể được trả lời chính xác thông qua thị
trường. Trong công tác quản lý kinh tế, xây dựng kế hoạch mà không dựa vào thị
trường để tính toán và kiểm chứng số cung - cầu thì kế hoạch sẽ không có cơ sở
khoa học và mất phương hướng, mất cân đối. Ngược lại, việc tổ chức và mở rộng
thị trường mà thoát ly khỏi sự điều tiết của công cụ kế hoạch hoá thì tất yếu sẽ
dẫn đến sự mất cân đối trong hoạt động kinh doanh.
Từ đó ta thấy rằng, sự nhận thức phiến diện về thị trường cũng như sự điều
tiết thị trường theo ý muốn chủ quan, duy ý chí trong quản lý và chỉ đạo kinh tế
điều đồng nghĩa với việc đi ngược lại với các hệ thống của quy luật kinh tế vốn
Tình hình tiêu thụ hàng hóa tại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thực Phẩm Rau
2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu
- Phương pháp so sánh: đây là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân
tích bằng cách dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc). Đây là
phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích để xác định xu hướng, mức
độ biến động của chỉ tiêu phân tích. Mục tiêu so sánh trong phân tích kinh doanh
Tình hình tiêu thụ hàng hóa tại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thực Phẩm Rau
Quả Cần Thơ: Thực trạng và giải pháp
GVHD: Nguyễn Tuấn Kiệt 17 SVTH: La Thanh Tuyền
là xác định xem chỉ tiêu phân tích biến động như thế nào? Tốc độ tăng hay giảm
như thế nào để có hướng khắc phục.
+ Phương pháp so sánh số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa trị số của
kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế.
Trong đó: F
t
là chỉ tiêu kinh tế ở kỳ phân tích
F
0
là chỉ tiêu kinh tế ở kỳ gốc
+ Phương pháp so sánh số tương đối: là kết quả của phép chia giữa trị số
kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế.
F
F
t
Tình hình tiêu thụ hàng hóa tại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thực Phẩm Rau
Quả Cần Thơ: Thực trạng và giải pháp
GVHD: Nguyễn Tuấn Kiệt 18 SVTH: La Thanh Tuyền
- Ma trận Swot:
Điểm mạnh (S) Điểm yếu (W)
SWOT
Liệt kê những điểm mạnh
1.
2.
3.
Liệt kê những điểm yếu
1.
2.
3.
Cơ hội (O) Chiến lược (SO) Chiến lược (WO)
Liệt kê các cơ hội
1.
2.
3.
1.
2.
3. Sử dụng các điểm mạnh
để tận dụng cơ hội
1.
2. Tình hình tiêu thụ hàng hóa tại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thực Phẩm Rau
Quả Cần Thơ: Thực trạng và giải pháp
GVHD: Nguyễn Tuấn Kiệt 19 SVTH: La Thanh Tuyền
CHƯƠNG 3
PHÂN TÍCH TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM
HỮU HẠN THỰC PHẨM RAU QUẢ CẦN THƠ
3.1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
Công ty TNHH Thực Phẩm Rau Quả Cần Thơ có tiền thân là Công ty Cổ
Phần Thực Phẩm Rau Quả Cần Thơ. Công ty được hình thành thông qua sự góp
vốn của các thành viên từ Công ty Cổ phần Thực Phẩm Rau Quả Cần Thơ sau
khi Công ty Cổ Phần gom gọn bộ máy. Do đã có tiền thân phát triển từ Công ty
Cổ Phần nên Công ty TNHH Thực Phẩm Rau Quả Cần Thơ có được nhiều lợi
thế kinh doanh hơn vì đã có sẵn đà phát triển của Công ty Cổ Phần trong thời
gian trước đó. Công ty TNHH Thực Phẩm Rau Quả Cần Thơ là Công ty TNHH 2
thành viên trở lên. Công ty chính thức được thành lập vào 17/01/2006, với “Dự
án đầu tư thành lập Công ty TNHH Thực Phẩm Rau Quả Cần Thơ” nhằm phát
triển và mở rộng quy mô kinh doanh xa hơn nữa.
- Tên viết tắt: CAGENCO-CT (Can Tho Foodstuff, Fruit & Vegetable).
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 5702001025.
- Ngành nghề kinh doanh: Thực phẩm công nghệ, vận tải hàng hóa
đường bộ, chế biến nước mắm.
- Mã số thuế: 1800614610 do cục thuế Thành Phố Cần Thơ cấp ngày
24/01/06.
Với đội ngũ công nhân viên là những người tham gia từ Công ty Cổ Phần
Hình 1: Tổ chức bộ máy Công ty TNHH Thực Phẩm Rau Quả Cần Thơ
( Nguồn: Phòng kế toán Công ty TNHH Thực Phẩm Rau Quả Cần Thơ )
3.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận:
3.3.2.1. Ban lãnh đạo
Công ty có chủ tịch hội đồng thành viên, giám đốc và 3 phòng ban gồm:
Phòng tổ chức hành chính, Phòng kinh doanh và Phòng kế toán.
- Chủ tịch hội đồng thành viên: là người được hội đồng thành viên bầu làm
chủ tịch. Hội đồng thành viên là các thành viên là cơ quan quyết định cao nhất
Chủ tịch Hội
Đ
ồng Th
ành Viên
P. Giám Đốc
P. Kế Toán P. Tổ Chức
Hành Chính
P. Kinh Doanh
Tình hình tiêu thụ hàng hóa tại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thực Phẩm Rau
Quả Cần Thơ: Thực trạng và giải pháp
Theo dõi, thực hiện nghĩa vụ với cơ quan thuế, tập hợp các số liệu từ các phần
hành khác để lên báo cáo quyết toán và lập báo cáo tài chính. Do qui mô doanh
nghiệp nhỏ nên kế toán trưởng làm luôn các phần hành kế toán khác mà chưa có
các kế toán viên làm.
Tình hình tiêu thụ hàng hóa tại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thực Phẩm Rau
Quả Cần Thơ: Thực trạng và giải pháp
GVHD: Nguyễn Tuấn Kiệt 22 SVTH: La Thanh Tuyền
- Kế toán tổng hợp: Tập hợp các Nhật ký từ các kế toán viên và đối chiếu số
liệu báo cáo giữa tổng hợp và chi tiết, tổng hợp các nghiệp vụ phát sinh từ
các kế toán khác để lên quyết toán và lập báo cáo tài chính.
- Kế toán công nợ mua: Kiêm cả kế toán tiền mặt và tiền gửi, theo dõi tất
cả các khoản thu chi tiền mặt tiền gửi, theo dõi các khoản vay và đối chiếu số dư
cuối ngày, cuối tháng với thủ quỹ. Kế toán tài sản cố định theo dõi tình hình tăng
giảm tài sản cố định trong doanh nghiệp, trích khấu hao và phân bổ cho từng bộ
phận sử dụng tài sản cố định đó. Kế toán mua hàng theo dõi từng loại hàng hóa
mua vào và tình hình tăng giảm nợ mua khi phát sinh các nghiệp vụ mua hàng.
Cuối tháng, lên các Nhật ký gởi báo cáo về kế toán tổng hợp.
- Kế toán công nợ bán: xuất hóa đơn, theo dõi doanh thu, công nợ bán.
- Kế toán kho: theo dõi tình hình hàng hóa nhập xuất tồn kho để cuối kỳ
đối chiếu với thủ kho, kiểm kê xác định phân loại hàng hóa và kiêm cả theo dõi
pha chế nước mắm.
Phòng tổ chức hành chánh:
- Tổ chức quản lý nhân sự, bố trí lao động phù hợp với chức năng trình độ của
người lao động và có kế hoạch đào tạo bồi dưỡng cho các cán bộ công nhân viên.
- Thực hiện việc BHXH, xét nâng lương, nâng bậc, đề bạc khen thưởng, kỷ
luật và giải quyết các chính sách đối với các cán bộ công nhân viên theo chế độ
hiện hành của nhà nước. Tổ chức thực hiện các mục tiêu, kế hoạch và các biện
pháp đẩy mạnh phong trào thi đua trong Công ty
- Thực hiện công tác lưu trữ, bảo quản các công văn, công tác văn thư đánh
Tình hình tiêu thụ hàng hóa tại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thực Phẩm Rau
Quả Cần Thơ: Thực trạng và giải pháp
GVHD: Nguyễn Tuấn Kiệt 24 SVTH: La Thanh Tuyền
Bảng 1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH
THỰC PHẨM RAU QUẢ CẦN THƠ (2006 - 2007)
ĐVT: Ngàn đồng
CHÊNH LỆCH
2007/2006 CHỈ TIÊU NĂM 2006
NĂM 2007
Số tiền %
1. Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ
13.582.691
34,24
5. Lợi nhuận gộp 1.602.101
2.187.003
584.902
36,51
6. Thu nhập hoạt động tài
chính
97.335
32.878
(64.457)
(66,22)
7. Chi phí tài chính –
1.138
–
–
283.255
171.086
152,53
11.Thu nhập khác 341.792
963.502
621.710
181,89
12.Chi phí khác –
512.420
512.420
–
13.Lợi nhuận khác 341.792
451.082
109.290
31,98
(Nguồn: Tổng hợp số liệu từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Thực
Phẩm Rau Quả Cần Thơ qua 2 năm 2006-2007)