Tình hình tiêu thụ hàng hóa tại Công ty TNHH Thực Phẩm Rau Quả Cần Thơ Thực trạng và giải pháp - Pdf 36

Tình hình tiêu thụ hàng hóa tại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thực Phẩm Rau
Quả Cần Thơ: Thực trạng và giải pháp
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
“Thị trường là chiến trường của thời bình, một chiến trường đòi hỏi sự thông
minh, hiểu biết nhiều hơn là ý chí quật cường” (Nguyễn Nam Phương (2005), luận
văn tốt nghiệp “Phân tích tình hình lợi nhuận của Công ty Nutifood”), mà chiến
trường luôn có sự cạnh tranh gay gắt, cạnh tranh ở đây là để tồn tại và phát triển.
Đặc biệt là thị trường ngày nay, cùng với nhịp độ phát triển của thế giới, Việt Nam
đã trở thành thành viên chính thức của tổ chức thương mại thế giới WTO.
Chính sự kiện đó, đã làm cho môi trường kinh doanh của Việt Nam trở nên náo
nhiệt và sôi động hơn.
Và như chúng ta đã biết, mỗi một công ty là một đơn vị sản xuất kinh doanh,
là một tế bào trong nền kinh tế, với chức năng hoạt động sản xuất và phân phối sản
phẩm của chính công ty làm ra, nhằm đáp ứng nhu cầu của từng khu vực, từng thị
trường. Vì vậy, cùng với tốc độ phát triển kinh tế của thị trường thế giới nói chung
và thị trường Việt Nam nói riêng thì vấn đề quan tâm hàng đầu của các doanh
nghiệp Việt Nam hiện nay không nhất thiết vốn phải nhiều, qui mô lớn, mà điều
tối quan trọng là doanh nghiệp đó bán được hàng và làm sao để thỏa mãn một cách
tốt nhất nhu cầu của khác hàng. Đồng thời, phải mở rộng thị trường tiêu thụ và
khai thác những thị trường tiềm năng để nhằm tiêu thụ được tối đa sản phẩm của
công ty. Hơn nữa , hàng hoá có tiêu thụ được mới có thể xác định kết quả tài chính
cuối cùng của công ty là lãi hay lỗ. Do đó, trong quá trình sản xuất kinh doanh giai
đoạn tiêu thụ sản phẩm có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc quyết định sự
thành công hay thất bại của công ty.
Xuất phát từ nhận thức được tầm quan trọng của việc phân tích tình hình tiêu
thụ sản phẩm nên trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Thực Phẩm Rau Quả
Cần Thơ, em đã quyết định chọn đề tài: “Tình hình tiêu thụ hàng hóa tại Công ty
TNHH Thực Phẩm Rau Quả Cần Thơ: Thực trạng và giải pháp” để làm luận văn
tốt nghiệp cho mình. Nhằm giúp cho Công ty tìm ra được những thuận lợi cũng

- Nhân tố nào làm ảnh hưởng đến số lượng sản phẩm tiêu thụ?
- Doanh thu tiêu thụ theo thị trường biến động qua hai năm như thế nào?
- Thị trường tiêu thụ ra sao?
- Số lượng sản phẩm tiêu thụ qua các thị trường như thế nào?
GVHD: Nguyễn Tuấn Kiệt 2 SVTH: La Thanh Tuyền
Tình hình tiêu thụ hàng hóa tại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thực Phẩm Rau
Quả Cần Thơ: Thực trạng và giải pháp
1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1. Không gian
Luận văn được thực hiện tại Công ty TNHH Thực Phẩm Rau Quả Cần Thơ.
Địa chỉ: Quốc Lộ 91, khu vực 3, phường: An Khánh, Quận: Ninh Kiều, Thành Phố
Cần Thơ.
1.4.2. Thời gian
- Luận văn này được tiến hành và hoàn thành trong khoảng thời gian từ
11.02.2008 đến 25.04.2008.
- Theo qui định là luận văn thực hiện trong thời gian 3 năm nhưng do Công
ty TNHH Thực Phẩm Rau Quả Cần Thơ mới thành lập vào ngày 17/1/2006 nên số
liệu sử dụng để phân tích trong luận văn chỉ có qua 2 năm 2006 và năm 2007.
1.4.3. Đối tượng nghiên cứu
Do thời gian có giới hạn nên đề tài chỉ tập trung vào:
- Nghiên cứu các lý luận có liên quan đến phương pháp phân tích tình hình
tiêu thụ sản phẩm của Công ty.
- Phân tích sơ lược hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Thực Phẩm
Rau Quả Cần Thơ.
- Tình hình tiêu thụ các sản phẩm chính của Công ty là: mì Thiên Hương,
dầu ăn Meizan và bột giặt Net giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2007
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ hàng hóa của Công ty
- Đề xuất một số giải pháp để nâng cao doanh thu tiêu thụ tại Công ty.
1.5. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
- Bùi Thị Hương Giang (2005), luận văn tốt nghiệp: “Phân tích hiệu quả

và quản lý tiếp thị - bán hàng”, nhà xuất bản lao động – xã hội, Hà Nội. Bài viết
về các chiến lược và chiến thuật tiếp thị - bán hàng, sách lược phân phối tiêu thụ.
Đặc biệt là một số giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ.
GVHD: Nguyễn Tuấn Kiệt 4 SVTH: La Thanh Tuyền
Tình hình tiêu thụ hàng hóa tại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thực Phẩm Rau
Quả Cần Thơ: Thực trạng và giải pháp
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1. Một số vấn đề chung về phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
2.1.1.1. Khái niệm phân tích hoạt động kinh doanh
Phân tích hoạt động kinh doanh hiểu theo nghĩa chung nhất là nghiên cứu tất
cả các hiện tượng, các hoạt động có liên quan trực tiếp và gián tiếp với kết quả
hoạt động kinh doanh của con người, quá trình phân tích được tiến hành từ bước
khảo sát thực tế đến tư duy trừu tượng tức là sự việc quan sát thực tế, thu thập
thông tin số liệu, xử lý phân tích các thông tin số liệu, đến việc đề ra các định
hướng hoạt động tiếp theo. (Nguồn: Nguyễn Tấn Bình (2000), “Phân tích hoạt động kinh
doanh”, nhà xuất bản Đại Học Quốc Gia Thành phố Hồ Chí Minh)
2.1.1.2. Vai trò của phân tích hoạt động kinh doanh
- Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ để phát hiện những khả năng
tiềm tàng trong hoạt động kinh doanh mà còn là công cụ cải tiến cơ chế quản lý
trong kinh doanh.
Bất kì hoạt động kinh doanh trong các điều kiện hoạt động khác nhau như
thế nào đi nữa cũng còn những tiềm ẩn, khả năng tiềm tàng chưa được phát hiện,
chỉ thông qua phân tích doanh nghiệp mới có thể phát hiện được và khai thác
chúng để mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn. Thông qua phân tích doanh nghiệp
mới thấy rõ nguyên nhân cùng nguồn gốc của các vấn đề phát sinh và có giải pháp
cụ thể để cải tiến quản lý.
- Phân tích hoạt động kinh doanh cho phép các nhà doanh nghiệp nhìn
nhận đúng đắn về khả năng, sức mạnh cũng như những hạn chế trong doanh

- Nội dung phân tích chính là quá trình tìm cách lượng hóa những yếu tố đã
tác động đến kết quả kinh doanh. Đó là những yếu tố của quá trình cung cấp, sản
xuất, tiêu thụ và mua bán hàng hóa, thuộc các lĩnh vực sản xuất, thương mại, dịch
vụ.
- Phân tích hoạt động kinh doanh còn nghiên cứu tình hình sử dụng các
nguồn lực: vốn, vật tư, lao động và đất đai, những nhân tố nội tại của doanh
nghiệp hoặc khách quan từ phía thị trường và môi trường kinh doanh, đã trực tiếp
ảnh hưởng đến hiệu quả của các mặt hoạt động doanh nghiệp.
Phân tích hoạt động kinh doanh đi vào những kết quả đã đạt được, những
hoạt động hiện hành và dựa trên kết quả phân tích đó để ra các quyết định quản trị
kịp thời trước mắt - ngắn hạn hoặc xây dựng kế hoạch chiến lược - dài hạn.
GVHD: Nguyễn Tuấn Kiệt 6 SVTH: La Thanh Tuyền
Tình hình tiêu thụ hàng hóa tại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thực Phẩm Rau
Quả Cần Thơ: Thực trạng và giải pháp
- Có thể nói theo cách ngắn gọn, đối tượng của phân tích là quá trình kinh
doanh và kết quả kinh doanh - tức sự việc đã xảy ra ở quá khứ, phân tích, mà mục
đích cuối cùng là đúc kết chúng thành qui luật để nhận thức hiện tại và nhắm đến
tương lai cho tất cả các mặt hoạt động của một doanh nghiệp.
2.1.2. Khái quát về doanh thu, lợi nhuận
2.1.2.1. Khái niệm doanh thu chung
- Doanh thu bán hàng: Doanh thu bán hàng là tổng giá trị sản phẩm, hàng
hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp đã bán ra trong kỳ.
- Doanh thu bán hàng thuần: Doanh thu bán hàng thuần bằng doanh thu bán
hàng trừ các khoản giảm trừ, các khoản thuế, chỉ tiêu này phản ánh thuần giá trị
hàng bán của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo.
2.1.2.2. Khái niệm về lợi nhuận chung
Lợi nhuận là một khoản thu nhập thuần túy của doanh nghiệp sau khi đã
khấu trừ mọi chi phí. Nói cách khác, lợi nhuận là khoản tiền chênh lệch giữa
doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi các khoản giảm trừ, giá vốn hàng
bán, chi phí hoạt động, thuế.

- Lợi nhuận khác: là những khoản lợi nhuận doanh nghiệp không dự tính
trước hoặc có dự tính trước nhưng ít có khả năng xảy ra. Những khoản lợi nhuận
khác có thể do chủ quan đơn vị hoặc do khách quan đưa tới.
Thu nhập bất thường của doanh nghiệp bao gồm:
+ Thu về nhượng bán, thanh lý tài sản cố định.
+ Thu tiền phạt vi phạm hợp đồng.
+ Thu từ các khoản nợ khó đòi đã xử lý, xóa sổ.
+ Thu các khoản nợ không xác định được chủ.
+ Các khoản thu nhập kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót hay lãng
quên ghi sổ kế toán năm nay mới phát hiện ra…
Các khoản thu trên sau khi trừ đi các khoản tổn thất có liên quan sẽ là lợi
nhuận bất thường.
2.1.2.3. Khái niệm báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính là những báo cáo được lập dựa vào phương pháp kế toán
tổng hợp số liệu từ sổ sách kế toán theo các chỉ tiêu tài chính phát sinh tại những
thời điểm hay thời kỳ nhất định. Các báo cáo tài chính phản ánh một cách hệ thống
tình hình tài sản của đơn vị tại những thời điểm, kết quả hoạt động kinh doanh và
tình hình sử dụng vốn trong những thời kỳ nhất định. Đồng thời, giải trình giúp cho
các đối tượng sử dụng thông tin tài chính nhận biết được thực trạng tài chính, tình
hình sản xuất kinh doanh của đơn vị đề ra các quyết định phù hợp.
GVHD: Nguyễn Tuấn Kiệt 8 SVTH: La Thanh Tuyền
Tình hình tiêu thụ hàng hóa tại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thực Phẩm Rau
Quả Cần Thơ: Thực trạng và giải pháp
- Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính phản ảnh một cách tổng quát toàn
bộ tài sản của công ty dưới hình thức giá trị và theo một hệ thống các chỉ tiêu đã
được qui định trước. Báo cáo này được lập theo một qui định định kỳ (cuối tháng,
cuối quí, cuối năm). Bảng cân đối kế toán là nguồn thông tin tài chính hết sức quan
trọng trong công tác quản lý của bản thân công ty cũng như nhiều đối tượng ở bên
ngoài, trong đó có các cơ quan chức năng của Nhà Nước. Người ta ví bảng cân đối

ni ,1
=
; n là số lượng mặt hàng sản phẩm hàng hoá mà doanh
nghiệp đã tiêu thụ trong kỳ.
b) Doanh thu bán hàng thuần
Doanh thu bán hàng thuần bằng doanh thu bán hàng trừ các khoản thuế
(thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu) và các khoản giảm trừ doanh thu (nếu phát
sinh trong kỳ báo cáo)
Chỉ tiêu này phản ánh thuần giá trị hàng bán của doanh nghiệp trong kỳ
báo cáo.
c) Doanh thu thuần
Doanh thu thuần bằng doanh thu bán hàng thuần cộng các khoản hoàn
nhập như: dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng phải thu nợ khó đòi (thu bán
hàng) không phát sinh trong kỳ báo cáo .
2.1.3.2. Các khoản giảm trừ doanh thu
a) Giảm giá hàng bán
Giảm giá hàng bán là số tiền mà doanh nghiệp (bên bán) chấp nhận giảm
cho người mua vì những nguyên nhân thuộc về đơn vị (hàng sai quy cách, kém
phẩm chất, không đúng thời hạn đã ghi trong hợp đồng) hoặc số tiền thưởng cho
người mua do mua một lần với số lượng lớn (bớt giá) hoặc số lượng hàng mua
trong một khoảng thời gian là đáng kể (hồi khấu).
b) Hàng bán bị trả lại
Hàng bán bị trả lại là số sản phẩm, hàng hoá doanh nghiệp đã xác định
nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng
kinh tế như: hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại.
GVHD: Nguyễn Tuấn Kiệt 10 SVTH: La Thanh Tuyền
Doanh thu
hàng bán bị trả lại
Số lượng hàng bị
trả lại

thu hồi được vốn mới có quá trình sản xuất tiếp theo và như vậy sản xuất mới có
thể ổn định và phát triển, góp phần tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn. Đồng thời,
thỏa mãn phần nào nhu cầu tiêu dùng của xã hội.
- Sản phẩm hàng hoá có tiêu thụ được mới có thể xác định được kết quả tài
chính cuối cùng của doanh nghiệp là lỗ hay lãi và lãi, lỗ ở mức độ nào.
- Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm hàng hoá để xác định đúng những
nguyên nhân, tìm ra những biện pháp tích cực nhằm đưa quá trình tiêu thụ sản
GVHD: Nguyễn Tuấn Kiệt 11 SVTH: La Thanh Tuyền
Tình hình tiêu thụ hàng hóa tại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thực Phẩm Rau
Quả Cần Thơ: Thực trạng và giải pháp
phẩm hàng hoá của doanh nghiệp đạt được mục tiêu là: tiêu thụ với khối lượng lớn
sản phẩm hàng hoá, giá bán cao, thị trường ổn định và thu được lợi nhuận cao
trong kinh doanh.
- Qua tiêu thụ, tính chất hữu ích của sản phẩm mới được xác định một cách
hoàn toàn, có tiêu thụ được sản phẩm mới chứng tỏ được năng lực kinh doanh của
doanh nghiệp, thể hiện kết quả của công tác nghiên cứu thị trường.
- Doanh thu bán hàng của doanh nghiệp là cơ sở để tìm ra các chỉ tiêu chất
lượng, nhằm đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong từng
thời kỳ sản xuất kinh doanh.
2.1.3.4. Nội dung phân tích doanh thu
a) Phân tích khái quát tình hình tiêu thụ hàng hóa của doanh nghiệp
 Hệ số tiêu thụ hàng hóa mua vào:
Công thức tính:
Doanh thu bán hàng
H
1
=
Giá trị hàng mua vào
H
1

b) Phân tích cơ cấu mặt hàng tiêu thụ của doanh nghiệp
Cơ cấu mặt hàng tiêu thụ là tỷ phần giá trị từng loại mặt hàng tiêu thụ
trong tổng giá trị hàng hóa tiêu thụ, chỉ tiêu này được xác định bằng công thức:
Khi phân tích có thể sử dụng chỉ tiêu này để so sánh giữa kỳ kế hoạch và
kỳ thực tế hoặc giữa kỳ thực tế với những kỳ kinh doanh trước nhằm đánh gía tình
hình hoàn thành kế hoạch và sự biến động giữa các kỳ.
Đồng thời, xác định vị trí từng loại mặt hàng đã tiêu thụ trong tổng giá
trị hàng hóa tiêu thụ. Trên cơ sở đó, phát hiện xu thế và mức độ biến động từng
phần, từng loại mặt hàng tiêu thụ. Cung cấp những thông tin cần thiết phục vụ cho
việc lập kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm hàng hóa của doanh nghiệp
c) Phân tích khối lượng hàng hóa tồn kho của doanh nghiệp
 Phân tích lượng tồn đọng của một loại hàng hóa:
Khối lượng sản phẩm hàng hóa tồn kho của doanh nghiệp chia thành hai
phần: lượng dự trữ và lượng tồn đọng. Lượng sản phẩm hàng hóa tồn đọng tăng
lên sẽ gây thiệt hại lớn cho doanh nghiệp trong kinh doanh.
Hàng tồn kho chênh lệch giữa cuối kỳ và đầu kỳ được xác định bằng
Công thức:
GVHD: Nguyễn Tuấn Kiệt 13 SVTH: La Thanh Tuyền
Giá trị từng mặt hàng tiêu thụ

Tổng giá trị hàng hóa tiêu thụ
Tỷ phần giá trị từng
Mặt hàng tiêu thụ
=
Thời gian
một vòng quay =
Thời gian theo năm (365 ngày)
Hệ số luân chuyển hàng tồn kho
- =
Tình hình tiêu thụ hàng hóa tại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thực Phẩm Rau

Tki .
p
i =
∑q
Tkic .
p
i
- ∑ q
Tkiđ
. p
i
Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ của mặt hàng i
d
TKi
=
Tổng giá trị hàng tồn kho cuối kỳ của doanh nghiệp
Mức độ chênh lệch Tổng giá trị hàng tồn Tổng giá trị hàng
tổng giá trị hàng tồn kho kho cuối kỳ tồn kho đầu kỳ
=
-
Tình hình tiêu thụ hàng hóa tại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thực Phẩm Rau
Quả Cần Thơ: Thực trạng và giải pháp
Những mặt hàng có tỷ phần hàng tồn kho lớn, doanh nghệp cần tìm ra
những nguyên nhân gây nên tồn kho sản phẩm như: giá bán, chất lượng, hình thức,
bao bì, kiểu dáng lạc hậu so với thị hiếu tiêu dùng hiện tại ….
d) Phân tích giá bán vật tư của doanh nghiệp:
Trong mục này em sẽ phân tích giá bán của các mặt hàng chủ lực của doanh
nghiệp qua 2 năm (2006 – 2007) nhằm xem xét sự biến động của giá cả ảnh hưởng
đến doanh thu tiêu thụ như thế nào.
e) Phân tích về thị trường tiêu thụ

các doanh nghiệp điều tác động đến quan hệ cung cầu thông qua giá cả. Tuy nhiên,
hiện nay ở tất cả các nước có nền kinh tế thị trường, tác động đến quan hệ cung
cầu theo cơ chế gián tiếp còn có quyết định của chính phủ từng nước.
 Vai trò:
Thị trường có vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế quốc gia. Qua thị
trường có thể nhận biết được sực phân phối các nguồn lực sản xuất thông qua hệ
thống giá cả. Trên thị trường giá cả hàng hoá về tư liệu sản xuất, các nguồn lực về
tư liệu sản xuất, sức lao động … luôn luôn biến động nhằm đảm bảo các nguồn
lực giới hạn này được sử dụng để sản xuất đúng hàng hoá, dịch vụ mà xã hội có
nhu cầu. Thị trường là khách quan do đó từng doanh nghiệp không có khả năng
làm thay đổi thị trường. Nó phải dựa trên cơ sở nhận biết nhu cầu xã hội và thế
mạnh kinh doanh của mình mà có phương án kinh doanh phù hợp với đòi hỏi của
thị trường.
 Giá trị:
Qua nghiên cứu thị trường đã nhận ra được vai trò và giá trị đích thực của
thị trường đó để đem lại lợi nhuận cho mặt hàng tiêu thụ
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập số liệu sơ cấp (đưa ra một số câu hỏi và phỏng vấn các anh chị, cô
chú trong Phòng kế toán) và thứ cấp tại Công ty bao gồm: bảng cân đối kế toán,
báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng cơ cấu doanh thu theo thị trường từ
Phòng kế toán để phân tích tình hình tiêu thụ của doanh nghiệp. Đồng thời, thu
thập một số thông tin từ tạp chí, từ nguồn Internet để phục vụ thêm cho việc phân
tích.
2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu
- Phương pháp so sánh: đây là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích
bằng cách dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc). Đây là
phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích để xác định xu hướng, mức
độ biến động của chỉ tiêu phân tích. Mục tiêu so sánh trong phân tích kinh doanh
GVHD: Nguyễn Tuấn Kiệt 16 SVTH: La Thanh Tuyền

F
t
Tình hình tiêu thụ hàng hóa tại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thực Phẩm Rau
Quả Cần Thơ: Thực trạng và giải pháp
- Ma trận Swot:
SWOT
Điểm mạnh (S) Điểm yếu (W)
Liệt kê những điểm mạnh
1.
2.
3.
Liệt kê những điểm yếu
1.
2.
3.
Cơ hội (O) Chiến lược (SO) Chiến lược (WO)
Liệt kê các cơ hội
1.
2.
3.
1.
2.
3. Sử dụng các điểm mạnh
để tận dụng cơ hội
1.
2.
3. Vượt qua những điểm yếu
bằng cách tận dụng các cơ hội
Đe dọa (T) Chiến lược (ST) Chiến lược (WT)
Liệt kê các mối đe dọa

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 5702001025.
- Ngành nghề kinh doanh: Thực phẩm công nghệ, vận tải hàng hóa đường
bộ, chế biến nước mắm.
- Mã số thuế: 1800614610 do cục thuế Thành Phố Cần Thơ cấp ngày
24/01/06.
Với đội ngũ công nhân viên là những người tham gia từ Công ty Cổ Phần cũ
nay chuyển sang Công ty TNHH thì kinh nghiệm đã sẵn có. Công ty luôn nghiên
cứu để có những sản phẩm chất lượng, giá cả hợp lý đáp ứng nhu cầu người tiêu
dùng và tạo được uy tín với khách hàng. Công ty hiện nay đang mua bán với một
số Công ty lớn ở Thành phố Hồ Chí Minh : Công ty Cổ Phần Thực Phẩm Thiên
Hương, Công ty Cổ Phần Bột Giặt NET, Công ty TNHH Thành Long, … Công ty
đã có thị trường bán lẻ và sỉ trong và ngoài Thành Phố Cần Thơ: Kiên Giang, Hậu
Giang, … với chính sách giá cả linh hoạt, kèm theo chương trình khuyến mãi giúp
công tác thâm nhập thị trường nhanh và thuận lợi, giúp giữ vững thị trường và đẩy
nhanh tốc độ luân chuyển vốn. Góp phần phát triển kinh tế cho địa phương và cho
đất nước.
3.2. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY
3.2.1. Chức năng
GVHD: Nguyễn Tuấn Kiệt 19 SVTH: La Thanh Tuyền
Tình hình tiêu thụ hàng hóa tại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thực Phẩm Rau
Quả Cần Thơ: Thực trạng và giải pháp
Với các hoạt động thương mại và dịch vụ, và với công nghệ chế biến thực
phẩm, cùng những kinh nghiệm tích lũy qua nhiều năm kinh doanh, Công ty đã
phát huy mọi tiềm lực nhằm mở rộng lợi thế cạnh tranh để tạo ra lợi nhuận hợp
pháp góp phần phát triển kinh tế cho địa phương và cho đất nước.
3.2.2. Nhiệm vụ
Công ty TNHH Thực Phẩm Rau Quả Cần Thơ là đơn vị kinh doanh độc lập, có
tư cách pháp nhân, giao dịch mang tên công ty, có con dấu riêng và phải thực hiện
nhiệm vụ của mình với nhà nước. Chuyên kinh doanh thực phẩm, vận tải hàng hóa
đường bộ, chế biến nước mắm, để cung cấp nhu cầu trong và ngoài tỉnh.

ty, chịu trách nhiệm trước hội đồng thành viên về việc thực hiện các quyền và
nhiệm vụ của mình.
+ Chức năng của giám đốc:
 Tổ chức thực hiện các quyết định của hội đồng thành viên, quyết định các
vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hằng ngày của Công ty.
 Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của Công ty,
ban hành quy chế quản lý nội bộ Công ty.
 Ký kết hợp đồng nhân danh Công ty, kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức
Công ty.
 Trình báo cáo quyết toán tài chính hằng năm lên hội đồng thành viên.
 Kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh.
 Tuyển dụng lao động, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản
lý trong Công ty, trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của hội đồng thành viên.
3.3.2.2. Chức năng của các phòng ban:
 Phòng kế toán:
- Kế toán trưởng (kiêm kế toán tổng hợp): chịu trách nhiệm tổ chức, hướng
dẫn, kiểm tra toàn bộ công tác tài chính, kế toán ở Công ty. Cung cấp thông tin và
giúp lãnh đạo phân tích hoạt động kinh tế để đề ra các quyết định kinh tế. Theo
dõi, thực hiện nghĩa vụ với cơ quan thuế, tập hợp các số liệu từ các phần hành
khác để lên báo cáo quyết toán và lập báo cáo tài chính. Do qui mô doanh nghiệp
nhỏ nên kế toán trưởng làm luôn các phần hành kế toán khác mà chưa có các kế
toán viên làm.
GVHD: Nguyễn Tuấn Kiệt 21 SVTH: La Thanh Tuyền
Tình hình tiêu thụ hàng hóa tại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thực Phẩm Rau
Quả Cần Thơ: Thực trạng và giải pháp
- Kế toán tổng hợp: Tập hợp các Nhật ký từ các kế toán viên và đối chiếu số
liệu báo cáo giữa tổng hợp và chi tiết, tổng hợp các nghiệp vụ phát sinh từ các
kế toán khác để lên quyết toán và lập báo cáo tài chính.
- Kế toán công nợ mua: Kiêm cả kế toán tiền mặt và tiền gửi, theo dõi tất cả
các khoản thu chi tiền mặt tiền gửi, theo dõi các khoản vay và đối chiếu số dư cuối

- Theo dõi tình hình giá cả để tham mưu cho giám đốc quyết định giá bán
cho phù hợp nhằm tăng khối lượng hàng hoá tiêu thụ trong kỳ.
- Quản lý và theo dõi định mức nhiên liệu cho các xe tải vận chuyển giao
hàng ở thành phố và các quận, huyện. Kết hợp giao hàng nhiều điểm trên cùng
tuyến đường, để cắt giảm các chi phí.
3.4. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY QUA 2
NĂM (2006 - 2007)
Qua quá trình cố gắng phấn đấu trong hoạt động kinh doanh, Công ty
TNHH Thực Phẩm Rau Quả Cần Thơ đã đạt được nhiều kết quả tốt đẹp. Tuy
nhiên, trong quá trình hoạt động Công ty TNHH Thực Phẩm Rau Quả Cần Thơ
không tránh khỏi những khó khăn vướng mắc còn tồn đọng, biểu lộ một vài điểm
yếu. Để có thể tìm hiểu một cách khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp ta quan sát bảng số liệu sau:
GVHD: Nguyễn Tuấn Kiệt 23 SVTH: La Thanh Tuyền
Tình hình tiêu thụ hàng hóa tại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thực Phẩm Rau
Quả Cần Thơ: Thực trạng và giải pháp
Bảng 1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH
THỰC PHẨM RAU QUẢ CẦN THƠ (2006 - 2007)
ĐVT: Ngàn đồng
CHỈ TIÊU NĂM 2006 NĂM 2007
CHÊNH LỆCH
2007/2006
Số tiền %
1. Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ
41.274.971 55.449.958 14.174.987 34,34
2. Các khoản giảm trừ doanh
thu
1.419 8.813 7.394 521,07
3. Doanh thu thuần 41.273.552 55.441.145 14.167.593 34,33

đồng năm 2007, tức tăng 14.167.593 ngàn đồng, tương đương 34,33%. Từ năm
2006 đến năm 2007, doanh thu thuần tăng là do nhu cầu tiêu thụ hàng hoá của
người tiêu dùng ngày càng tăng, đồng thời Công ty cũng áp dụng nhiều biện pháp
GVHD: Nguyễn Tuấn Kiệt 24 SVTH: La Thanh Tuyền
Tình hình tiêu thụ hàng hóa tại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thực Phẩm Rau
Quả Cần Thơ: Thực trạng và giải pháp
nhằm đẩy mạnh tiêu thụ hàng hoá của Công ty như: tăng cường tiếp thị bán hàng
trực tiếp và tặng quà khuyến mãi, …
Tuy doanh thu thuần tăng cao nhưng tình hình chi phí của công ty cũng có
chiều hướng tăng cao. Nguyên nhân là do giá vốn hàng bán năm 2007 tăng
13.582.691 ngàn đồng, tương đương với 34,24% so với năm 2006. Cùng với sự
gia tăng của giá vốn hàng bán thì chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
cũng tăng, trong đó chi phí bán hàng chiếm tỷ trọng cao. Năm 2006, chi phí bán
hàng là 1.280.086 ngàn đồng và năm 2007, chi phí này tiếp tục tăng 1.524.785
ngàn đồng, tức là tăng lên 244.699 ngàn đồng, tương ứng với tỷ lệ 19,12%. Tuy
nhiên thì sự gia tăng này chủ yếu là do hàng hóa tiêu thụ của công ty được tiêu thụ
mạnh nên đẩy tổng chi phí của Công ty tăng lên cao.Tốc độ tăng của chi phí cao,
nhưng tốc độ tăng của doanh thu nhanh hơn nên lợi nhuận từ hoạt động kinh
doanh tăng cao. Năm 2006, lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh là 112.169 ngàn
đồng và năm 2007, lợi nhuận này tiếp tục tăng 283.255 ngàn đồng, tức là tăng
171.086 ngàn đồng, tương ứng với tỷ lệ là 152,53%.
Tốc độ tăng của lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh đã góp phần làm cho lợi
nhuận chung của Công ty tăng qua các năm.
Năm 2007, lợi nhuận trước thuế tăng so với 2006 với mức tuyệt đối 280.376
ngàn đồng tương đương với 61,76%. Lợi nhuận của Công ty chủ yếu là khoản
đóng góp từ hoạt động kinh doanh, các khoản lợi nhuận khác không cao.
3.5. TỔNG QUÁT VỀ THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ PHƯƠNG HƯỚNG
HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH THỰC PHẨM RAU QUẢ CẦN THƠ
3.5.1. Thuận lợi
- Do Công ty đã có quá trình hoạt động lâu năm nên đã có thị trường và


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status